DANH MỤC TỪ NGỮ VIẾT TẮT
Từ ngữ viết tắt
Nội dung đầy đủ
CNV
Công nhân viên
DN
Doanh nghiệp
HĐLĐ
Hợp đồng lao động
NLĐ
NSDLĐ
Người lao động
Người sử dụng lao động
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
TNXH
Trách nhiệm xã hội
LỜI MỞ ĐẦU
1.1. Một số khái niệm cơ bản
Kỷ luật lao động là những quy định về việc tuân theo thời gian,công nghệ và
điều hành sản xuất ,kinh doanh trong nội quy lao động.
(Nguồn:Theo điều 118 Bộ luật lao động năm 2012)
Nội quy lao động là những quy định do NSDLĐ ban hành được áp dụng cho
NLĐ trong công việc
Trách nhiệm kỷ luật lao động là một loại trách nhiệm pháp lý do người sử
dụng lao động áp dụng đối với những người lao động có hành vi vi phạm kỷ luật lao
động bằng cách bắt họ chịu một trong các hình thức kỷ luật
1.2.
Ý nghĩa của kỷ luật lao động
Thông qua việc duy trì kỷ luật lao động, NSDLĐ có thể bố trí sắp xếp lao
động một cách hợp lý để ổn định sản xuất, ổn định đời sống NLĐ và trật tự xã hội
nói chung.
Nếu xác định được nội dung hợp lý, kỷ luật lao động còn là một nhân tố
quan trọng để tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm, tiết kiệm
nguyên vật liệu
Tuân thủ kỷ luật lao động, NLĐ có thể tự rèn luyện để trở thành người công
nhân của xã hội hiện đại, có tác phong công nghiệp, là cơ sở để họ đấu tranh với
những tiêu cực trong lao động sản xuất.
Trật tự, nề nếp của một DN và ý thức tuân thủ kỷ luật của NLĐ là những yếu
tố cơ bản để duy trì quan hệ lao động ổn định, hài hòa. Đó cũng là điều kiện để thu
hút vốn đầu tư nước ngoài, xuất khẩu lao động, giúp cho NLĐ không bị bỡ ngỡ khi
làm việc trong các điều kiện khác biệt.
1.3.
Nội dung của nội quy lao động
Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi: Biểu thời giờ làm việc trong ngày,
trong tuần, thời giờ nghỉ giải lao trong ca làm việc, số ca làm việc, ngày nghỉ hàng
người lao động có nhiều hành vi vi phạm kỷ luật lao động đồng thời thì chỉ áp dụng
hình thức kỷ luật cao nhất tương ứng với hành vi vi phạm nặng nhất.
- Không xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động vi phạm nội quy lao động
trong khi mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hay
khả năng điều khiển hành vi.
- Cấm xâm phạm thân thể, nhân phẩm người lao động khi xử lý vi phạm kỷ luật lao
động.
- Cấm dùng hình thức phạt tiền, cúp lương thay việc xử lý kỷ luật lao động.
- Cấm xử lý kỷ luật lao động vì lý do tham gia đình công theo quy định của pháp
luật.
1.5. Căn cứ áp dụng trách nhiệm kỷ luật lao động
Cơ sở để xác định trách nhiệm kỷ luật là có hành vi vi phạm kỷ luật
lao động và có lỗi.
- Hành vi vi phạm kỷ luật lao động là sự vi phạm các nghĩa vụ lao động
trong một quan hệ lao động nhất định. Khi xác định căn cứ này, không thể kết luận
chung chung rằng có hành vi vi phạm kỷ luật lao động mà phải xác định rõ đó là
hành vi vi phạm những nghĩa vụ lao động cụ thể nào trong quan hệ lao động mà họ
tham gia. Hành vi đó thể hiện ở việc không thực hiện, thực hiện không đầy đủ, thực
hiện sai nghĩa vụ lao động.
- Lỗi: người lao động chỉ bị chịu trách nhiệm kỷ luật khi họ có hành vi vi
phạm kỷ luật và có lỗi. Khi không có lỗi, mặc dù có hành vi vi phạm thì cũng không
đủ cơ sở để áp dụng trách nhiệm kỷ luật. Người lao động sẽ bị coi là có lỗi, nếu họ
vi phạm kỷ luật lao động trong khi họ có đầy đủ điều kiện và khả năng thực tế để
thực hiện các nghĩa vụ lao động của mình. Căn cứ vào yếu tố lý trí và ý chí khi vi
phạm, có 2 loại lỗi: lỗi cố ý và lỗi vô ý.
1.6. Các hình thức xử lý kỷ luật lao động
- Kỷ luật bằng hình thức khiển trách
- Kỷ luật bằng hình thức kéo dài thời gian nâng lương, thăng chức
Chương 2: Thực trạng thực hiện TNXH về kỷ luật lao động tại công ty cổ phần cao
su Bà Rịa
2.1. Tổng quan về DN
2.1.1. Giới thiệu chung về DN
Tên giao dịch: Công ty cổ phần Cao su Bà Rịa
Địa chỉ: Quốc lộ 56, xã Bình Ba, huyện Châu Đức, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Số điện thoại: 064.3881964
Website: htpp://www.baruco.com.vn
2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển
Công ty Cao su Bà Rịa là doanh nghiệp Nhà nước, đơn vị thành viên của
Tập đoàn công nghiệp Cao su Việt Nam, thành viên của Hiệp hội Cao su Việt
Nam được thành lập ngày 11/6/1994;
Ngày 01/05/2004, thực hiện chủ trương của Đảng, Nhà nước và Tổng công
ty Cao su Việt Nam, Công ty cao su Bà Rịa cổ phần hóa 1 bộ phận của doanh
nghiệp là nông trường Hòa Bình và Nhà máy chế biến cao su Hòa Bình để thành
lập Công ty cổ phần Cao su Hòa Bình;
Ngày 24/12/2009, Chủ tịch Hội đồng quản trị Tập đoàn Công nghiệp cao su
Việt Nam đã phê duyệt phương án chuyển đổi Công ty Cao su Bà Rịa thành Công
ty TNHH MTV. Ngày 01/01/2010, Công ty chuyển đổi thành Công ty TNHH
MTV Cao su Bà Rịa, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp;
Ngày 31/12/2015, Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam đã Ban hành
Xây dựng nhà các loại;
Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng;
Dịch vụ lưu trú ngắn ngày;
Điều hành tua du lịch;
Kho bãi và lưu giữ hàng hóa;
Hoạt động dịch vụ trồng trọt;
...
2.1.4. Nguồn nhân lực tại DN
Năm 2017, Công ty cổ phần Cao su Bà Rịa có đội ngũ làm việc đông đảo là
1.510 người. Với đội ngũ kỹ sư được đào tạo bài bản, được trang bị những kiến thức
về công nghệ mới và có nhiều năm kinh nghiệm, sáng tạo trong công việc
Bộ máy cơ cấu tổ chức nhân lực quy mô và chuyên sâu vào từng lĩnh vực
Cán bộ công ty cổ phần Cao su Bà Rịa không những được trang bị về cơ sở
vật chất đáp ứng nhu cầu công việc mà còn được hưởng nhiều khoản ưu đãi như
tiền thưởng, tiền làm thêm giờ
Bảng 2.1. Nguồn nhân lực phân theo giới tính và trình độ tại Công ty cổ phần Cao
su Bà Rịa giai đoạn 2015 – 2017
Năm 2015
Năm 2016
Năm 2017
Số lượng Tỷ
(Người)
(%)
Tổng số
Giới tính
Nam
Nữ
lệ Số lượng Tỷ
(Người)
608
59,74
40,26
Trình độ
Trên Đại học
162
12,44
170
12,19
187
12,38
Đại học
520
39,94
568
40,72
100
(Nguồn: Phòng Nhân sự Công ty cổ phần Cao su Bà Rịa)
2.1.3. Bộ máy tổ chức công ty cổ phần Cao su Bà Rịa
Cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành của Công ty được sắp xếp theo yêu cầu
hoạt động kinh doanh, phù hợp với điều lệ của Công ty. Bộ máy giúp việc là các
Phòng trực thuộc Công ty gồm:
Phòng Tổ chức-Hành Chính;
Có chức năng tham mưu, giúp Tổng Giám đốc Công ty theo phân cấp về lĩnh
vực tổ chức bộ máy, biên chế cán bộ, công nhân viên chức lao động; đào tạo; thi
đua khen thưởng; lao động tiền lương, tiền công; việc làm, đào tạo nghề cho người
lao động; bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; an toàn, vệ sinh lao
động; hành chính – quản trị, lễ tân khánh tiết, thư ký - tổng hợp, văn thư lưu trữ;
công nghệ thông tin theo quy định của pháp luật.
Trưởng Phòng: Nguyễn Minh Đoan
Phó Phòng: Hoàng Văn Thành, Nguyễn Hồng Kỳ, Hồ Phan Trường Giang,
Trần Đức Huệ
Phòng Tài chính - Kế toán;
Có chức năng tham mưu, giúp Tổng Giám đốc Công ty theo phân cấp quản
lý về công tác tài chính – kế toán của Công ty.
Xây dựng kế hoạch tài chính dài hạn, trung hạn và hàng năm trình Lãnh đạo
Công ty phê duyệt và tổ chức chỉ đạo thực hiện;
Tổ chức hạch toán kế toán về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
theo tiến độ kế hoạch;
Tham gia giám định hiện trạng, lập kế hoạch duy tu, bảo dưỡng và sửa chữa
các loại máy móc, thiết bị và các loại phương tiện vận chuyển;
Tham mưu cho lãnh đạo Công ty trong việc quyết định đầu tư xây dựng, sửa
chữa các công trình xây dựng cơ bản cũng như các công trình, máy móc thiết bị
phục vụ sản xuất, đời sống CBCNV;
Trưởng Phòng: Phạm Văn Khiên
Phó Phòng: Nguyễn Thành Linh
Phòng Thanh tra - Bảo vệ;
Có chức năng tham mưu, giúp Tổng Giám đốc Công ty theo phân cấp về lĩnh
vực kỹ thuật nông nghiệp, quản lý đất nông nghiệp và các lĩnh vực khác liên quan
đến chuyên ngành cao su thiên nhiên của Công ty; là đầu mối tổ chức nghiên cứu,
ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, chuyển giao công nghệ trong các lĩnh vực trên.
Tham gia xây dựng và thực hiện các mục tiêu chiến lược, kế hoạch dài hạn,
trung hạn và ngắn hạn trong nông nghiệp và các lĩnh vực khác liên quan đến sản
xuất cao su thiên nhiên của Công ty;
Trưởng Phòng: Lê Ngọc Duy
Phó Phòng: Hồ Văn Đạo
Phòng Kỹ thuật;
Có chức năng tham mưu, giúp Tổng Giám đốc Công ty theo phân cấp về lĩnh
vực kỹ thuật nông nghiệp, quản lý đất nông nghiệp và các lĩnh vực khác liên quan
đến chuyên ngành cao su thiên nhiên của Công ty; là đầu mối tổ chức nghiên cứu,
ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, chuyển giao công nghệ trong các lĩnh vực trên.
Tham gia xây dựng và thực hiện các mục tiêu chiến lược, kế hoạch dài hạn,
trung hạn và ngắn hạn trong nông nghiệp và các lĩnh vực khác liên quan đến sản
Văn phòng đại diện tại thành phố Hồ Chí Minh;
Có chức năng tham mưu, giúp Tổng Giám đốc Công ty theo phân cấp quản
lý về việc tiêu thụ cao su, kinh doanh xuất nhập khẩu, nghiên cứu tình hình về cung,
cầu, giá cả các sản phẩm mủ cao su và sản phẩm từ cao su trong nước và ngoài
nước để xây dựng chiến lược phát triển kinh doanh xuất nhập khẩu của Công ty.
Xây dựng các phương án, tổ chức quản lý công tác xuất, nhập khẩu của Công
ty;
Nghiên cứu thị trường giá, kịp thời nắm bắt các thông tin diễn biến về thị
trường giá trong và ngoài nước. Báo cáo nhanh về giá cả hàng ngày, hàng tuần cho
Lãnh đạo Công ty biết;
Tham mưu cho Lãnh đạo Công ty trong việc ban hành quy chế, quy định giải
quyết các khiếu nại, tranh chấp thương mại trong lĩnh vực xuất, nhập khẩu cao su và
các mặt hàng khác;
Nghiên cứu và tham mưu cho Lãnh đạo Công ty trong việc xây dựng các
biện pháp, sách lược hợp tác quốc tế trong xuất khẩu cao su nhằm đối phó với
những biến động thị trường về giá;
Thực hiện các hoạt động về tiếp thị, giao dịch với khách hàng trong các lãnh
vực xuất, nhập khẩu của Công ty;
Thực hiện các thủ tục giao, nhận hàng hoá xuất, nhập khẩu (thơ, hợp
đồng…) theo lệnh của Lãnh đạo Công ty;
Trưởng Văn Phòng: Vũ Thị Hồ Thủy
2.2. Thực trạng thực hiện TNXH về kỷ luật lao động tại công ty cổ phần Cao su Bà
Rịa
2.2.1. Về ban hành nội quy lao động
Kỷ luật lao động được thể hiện trong nội quy lao động. DN sử dụng từ 10 lao
3. Người quản lý; Viên - 8 giờ/ngày - Tổng số ngày trong năm: 365 ngày
chức chuyên môn nghiệp 40 - Tổng số ngày nghỉ hàng tuần: 104 ngày
vụ, thừa hành, phục vụ
giờ/tuần
(52 ngày thứ Bảy và 52 ngày Chủ nhật)
(tương ứng - Ngày nghỉ phép năm (BQ): 15 ngày
05 ngày)
- Tổng số ngày nghỉ lễ, tết: 10 ngày
4. Các chức danh còn lại: Bình quân 8 - Tổng số ngày trong năm: 365 ngày
Tổ trưởng sản xuất; Tổ giờ/ngày
- Tổng số ngày nghỉ hàng tuần: 104 ngày
trưởng và công nhân cơ
(52 ngày thứ Bảy và 52 ngày Chủ nhật)
khí, điện, sửa chữa ô tô;
- Ngày nghỉ phép năm (BQ): 15 ngày
CN lái xe máy kéo, xe
- Tổng số ngày nghỉ lễ, tết: 10 ngày
tải; nhân viên kỹ thuật;…
Nguồn: Điều 6, chương II, Phụ lục 1 – Nội quy lao động Công ty
Riêng đối với CN bảo vệ vườn cây, do đặc thù tính chất công việc cần phải
luôn có người túc trực bảo vệ tại vườn cây, cho nên ngoài thời gian làm việc theo
tiêu chuẩn , các nông trường bố trí CN bảo vệ luân phiên có mặt trực tại các chốt
trong vườn cây cao su để sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ bảo vệ kịp thời khi có nhu
cầu cần thiết.
Vào mùa thu hoạch mủ cao điểm các tháng 1, 9, 10,11, 12 hàng năm, đối với
NLĐ làm công việc khai thác, chế biến và các công việc khác liên quan đến sản
xuất chính vẫn làm việc ngày chủ nhật.
* Trật tự trong DN
tính chất, mức độ vi phạm kỷ luật của NLĐ sẽ bị xử theo các 3 hình thức:
Cấp độ 1: khiển trách, có thể bằng miệng (mức độ rất nhẹ) hoặc bẳng văn bản;
Cấp độ 2: kéo dài thời gian nâng bậc lương không quá 6 tháng hoặc cách chức
Cấp độ 3: Sa thải
Trường hợp các văn bản khác của Công ty có ghi mức chế tài xử lý vi phạm thì thực
hiện theo các chế tài đó
- Nguyên tắc xử lý kỷ luật lao động:
+ Không được áp dụng nhiều hình thức xử lý kỷ luật lao động đối với một
hành vi vi phạm kỷ luật lao động. Khi một NLĐ đồng thời có nhiều hành vi vi phạm
kỷ luật lao động thì chỉ áp dụng hình thức kỷ luật cao nhất tương ứng với hành vi vi
phạm nặng nhất.
+ Không xử lý kỷ luật lao động đối với NLĐ đang trong thời gian sau đây:
. Đang ốm đau, điều dưỡng; nghỉ việc được sự đồng ý của NSDLĐ;
. Đang bị tạm giữ, tạm giam;
. Đang chờ kết quả của cơ quan có thẩm quyền điều tra xác minh và kết luận
đối với hành vi vi phạm được quy định tại khoản 1 Điều 126 của Bộ luật này;
. Lao động nữ có thai, nghỉ thai sản; NLĐ nuôi con dưới 12 tháng tuổi;
- Không xử lý KLLĐ đối với NLĐ vi phạm KLLĐ trong khi mắc bệnh tâm
thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển
hành vi của mình.
- Cấm mọi hành vi xâm phạm thân thể, nhân phẩm của NLĐ khi xử lý vi
phạm KLLĐ;
- Cấm dùng hình thức phạt tiền thay việc xử lý KLLĐ;
- Cấm xử lý KLLĐ vì lý do tham gia đình công có tổ chức đúng luật hiện
hành.
Các hình thức xử lý kỷ luật lao động của Công ty cũng không vi phạm pháp
luật không những thế mà còn rất hợp pháp mang tính nhân văn cao
- Ngoài những điều mà nội quy lao động nêu trên, bản nội quy lao động còn
3
2
2
Nhân viên bị sa thải
2
1
1
Tổng số lao động bị kỷ luật lao động
26
21
17
(Nguồn: Phòng nhân sự công ty cổ phần Cao su Bà Rịa)
Theo kết quả từ bảng số liệu 2.3, ta thấy số nhân viên bị kỷ luật qua 3 năm có
xu hướng giảm.
Nguyên nhân bị xử lý kỷ luật của những lao động này là vi phạm nội quy lao
động về thời gian làm việc, nghỉ ngơi vi phạm về trật tự công ty, các nội dung trong
nội quy lao động quy định và các vi phạm khác không có trong nội quy lao động
Bảng 2.4. Số nhân viên bị khiển trách bằng miệng năm 2017
Lý do bị khiển trách bằng miệng
Số lượng (người)
Vi phạm trang phục tại nơi làm việc
5
Vi phạm thời gian làm việc (dưới 3 lần/tháng) 2
Tổng
(Nguồn: Phòng nhân sự công ty cổ phần Cao su Bà Rịa)
Bảng 2.5. Số nhân viên bị cảnh cáo bằng văn bản năm 2017
Lý do bị kỷ luật lao động
Số lượng (người)
Vi phạm thời gian làm việc (trên 3 lần/tháng) 3
Vi phạm trật tự công ty
nhiệm khi thực hiện công việc là 03 người và không có nhân viên nào vi phạm tham
ô trộm cắp, có 01 nhân viên bị hạ bậc lương do cố ý truyền đạt thông tin không
chính xác
Bảng 2.7. Số nhân viên bị kỷ luật sa thải năm 2017
Lý do bị sa thải
Số nhân viên (người)
Chủ tâm kìm hãm hoạt động của sản xuất kinh 0
doanh của Công ty
Hành hung hoặc đe dọa NSDLĐ, đồng nghiệp
0
Vi phạm nguyên tắc quản lý thông tin mật
1
Làm sai lệch sổ sách, chứng từ gây thiệt hại về 0
người, tài sản của Công ty trên 5 triêu đồng
Nguồn: Phòng nhân sự công ty cổ phần Cao su Bà Rịa
Từ bảng số liệu 2.7, ta thấy số nhân viên bị sa thải năm 2015 là 1 người, lý do
vì vi phạm nguyên tắc quản lý thông tin mật
2.3. Đánh giá TNXH của Công ty cổ phần Cao su Bà Rịa trong việc thực hiện kỷ
luật lao động
2.3.1. Những mặt đạt được
- Ban giám đốc cùng lãnh đạo công ty đã thể hiện TNXH của mình qua việc
giám sát và chỉ đạo sát sao kỷ luật lao động, hỗ trợ giúp đỡ NLĐ trong việc tiếp cận
nội quy lao động của công ty để NLĐ nắm bắt và hiểu về nội dung của nội quy
công ty
- Giám đốc công ty có văn bản về nội quy lao động, kỷ luật lao động và đã
thông báo đến từng NLĐ cũng như niêm yết ở những nơi NLĐ dễ nhìn thấy nhất
như trên các bảng tin, xưởng làm việc,…;
- Công ty đã đưa ra các hình thức xử phạt NLĐ hợp tình hợp lý dựa trên nhiều
tham gia và chỉ mời ban chấp hành tham gia xử lý kỷ luật bằng miệng cho nên thiếu
tính trang trọng
- Kỷ luật lao động nhiều khi áp dụng khuôn khổ, cứng nhắc, không cân nhắc
các yếu tố xung quanh nên dễ để mất những NLĐ tài năng
- Ngoài ra, nhận thức về TNXH giữa NSDLĐ với NLĐ trong công ty còn có
sự xa cách khá lớn
- Kinh phí dành cho công tác tuyên truyền nội quy lao động cho NLĐ còn
nhiều hạn chế.
- Cán bộ thực hiện xây dựng nội quy lao động còn có trình độ hạn chế
Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị về việc thực hiện TNXH trong kỷ luật
lao động tại Công ty cổ phần Cao su Bà Rịa
3.1. Một số giải pháp
- NSDLĐ cần có sự tự giác trong việc thực hiện TNXH của chính mình
- Đối với NLĐ, DN phải coi NLĐ là tài sản lớn nhất của mình, chăm lo tới đời
sống NLĐ, chăm lo tới đời sống vật chất, bảo đảm cho NLĐ không chỉ tái sản xuất
lao động mà còn được nâng cao trình độ chuyên môn, chăm lo cho sức khỏe NLĐ
- NLĐ cần thực hiện đúng những cam kết trong HĐLĐ; làm việc tại DN phù
hợp với những cam kết khi được bồi dưỡng nâng cao trình độ
- Luật pháp phải đảm bảo sự cân bằng lợi ích giữa NSDLĐ với NLĐ, giữa hai
bên phải thường xuyên trao đổi thông tin để thông cảm lẫn nhau, tránh sự hiểu
nhầm không cần thiết hay ưu đãi thác quá cho một trong các bên
- Công ty nên tổ chức các buổi đào tạo, trao đổi để NLĐ hiểu rõ nội dung, mục
đích, quyền lợi, trách nhiệm của kỷ luật lao động. Qua đó, nâng cao ý thức tôn trọng
và tự giác chấp hành. Đây là biện pháp quan trọng có thể áp dụng cho NLĐ bằng
nhiều cách thức khác nhau. Nó cũng là biện pháp bao trùm nhất, vì nhìn chung tất
cả các giải pháp đều nhằm mục đích chung là giúp NLĐ nhận định được nội dung
Công ty nên có hình thức khen thưởng nhân viên có thành tích xuất sắc trong
việc thực hiện nội quy lao động
Công ty nên có những hình thức “lấy công chuộc tội” để khuyến khích NLĐ
tiến bộ, biết hối lỗi và cơ hội sửa sai
- Đối với Nhà nước
Bộ luật lao động 2012 vẫn chưa làm rõ mức độ thiệt hại như thế nào là “đặc
biệt nghiêm trọng” thì sẽ bị xử lý kỷ luật sa thải. Do đó, pháp luật lao động cần
nhanh chóng có quy định hướng dẫn thế nào là thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng
Thủ tục xử lý kỷ luật lao động được quy định tại Điều 123 Bộ luật lao động
2012 chỉ nên áp dụng bắt buộc đối với trường hợp kỷ luật sa thải; Kéo dài thời hạn
nâng lương không quá 06 tháng; cách chức. Còn đối với hình thức kỷ luật khiển
trách, pháp luật nên cho phép người sử dụng lao động có thể tiến hành kỷ luật người
lao động mà không bắt buộc phải mở phiên họp kỷ luật với đầy đủ các thành phần
tham gia. Vì sở dĩ, hình thức kỷ luật khiển trách cũng không phải là một hình thức
kỷ luật nặng nề, gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới quyền và lợi ích hợp pháp của
người lao động nếu bị áp dụng
Nhà nước tăng cường công tác tuyên truyền pháp luật lao động tới các DN và
NLĐ để cả hai cùng nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề kỷ luật lao động và
thực hiện nó chính xác hơn
Tăng cường công tác thanh, kiểm tra để có biện pháp xử lý đối với DN không
thực hiện TNXH về kỷ luật lao động
KẾT LUẬN
Nhiều DN cho rằng, TNXH của DN là tham gia vào các chương trình trợ giúp
các đối tượng xã hội như hỗ trợ người tàn tật, trẻ em mồ côi, xây dựng nhà tình
nghĩa, ủng hộ đồng bào lũ lụt và thiên tai. Điều đó là đúng nhưng chưa đủ mặc dù
các hoạt động xã hội là một phần không thể thiếu trong trách nhiệm của một Công
ty, quan trọng hơn, một DN phải dự đoán được, đo lường được những tác động về
xã hội và môi trường hoạt động của DN và phát triển những chính sách làm giảm