Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước tại tổng công ty điện lực thành phố hồ chí minh đến năm 2030 - Pdf 51

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
------------

LÊ THỊ CẨM BÌNH

NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
TẠI TỔNG CÔNG TY ĐIỆN LỰC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐẾN NĂM 2030

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Tp. Hồ Chí Minh –Năm 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
------------

LÊ THỊ CẨM BÌNH

NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
TẠI TỔNG CÔNG TY ĐIỆN LỰC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐẾN NĂM 2030
Chuyên Ngành: Kinh Tế Chính Trị
Mã Số: 8310102

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. NGUYỄN VĂN SÁNG


1.1.3 Vai trò, chức năng của Nhà nước trong việc quản lý nền kinh tế Việt Nam ..... 9
1.1.4 Quản lý Nhà nước về kinh tế ............................................................................ 11
1.1.5 Hiệu quả của quản lý Nhà nước về kinh tế ...................................................... 15
1.2 Quản lý Nhà nước đối với doanh nghiệp ............................................................ 16
1.2.1 Vai trò của doanh nghiệp.................................................................................. 16
1.2.2 Chức năng quản lý Nhà nước đối với doanh nghiệp ........................................ 18
1.2.3 Nội dung quản lý Nhà nước đối với doanh nghiê ̣p .......................................... 18
1.3 Hiệu quả quản lý Nhà nước về ngành điện ......................................................... 21
1.3.1 Tổng quan về ngành điện và dịch vụ điện ........................................................ 21
1.3.2 Thước đo hiệu quả quản lý Nhà nước về dịch vụ điện..................................... 24
1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình quản lý .................................................. 33
Tóm tắt chương 1 ...................................................................................................... 35
Chương 2: Thực trạng hiệu quả quản lý NN tại Tổng Công Ty Điện Lực Tp.Hcm. 36
2.1 Tổng quan về ngành điện Việt Nam và Tổng công ty Điện lực Tp.Hcm ........... 36
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển ....................................................................... 36
2.1.2 Chức năng nhiê ̣m vu.........................................................................................
36
̣
2.1.3 Cơ cấu tổ chức và lĩnh vực hoạt động .............................................................. 38


ii

2.1.4 Khái quát tình hình sản xuất kinh doanh tại Tổng công ty Điện lực Tp. HCM ...
................................................................................................................................... 39
2.2 Quản lý Nhà nước tại Tổng Công Ty Điện Lực Tp.Hcm đáp ứng mục tiêu phát
triển kinh tế ............................................................................................................... 41
2.2.1 Công tác quản lý Nhà nước trong việc cấ p điê ̣n cho khách hàng .................... 41
2.2.2 Công tác quản lý Nhà nước thông qua chỉ số tiế p câ ̣n điê ̣n năng .................... 42
2.2.3 Công tác quản lý Nhà nước trong giảm tổn thất điện năng .............................. 44

nhiệm vụ của Tổng Công Ty Điện Lực Tp.HCM ..................................................... 68
3.2.1 Quan điểm của Nhà nước về phát triển kết cấu hạ tầng liên quan đến quản lý
Nhà nước ngành điện ................................................................................................ 68
3.2.2 Quan điểm của Nhà nước về nâng cao vai trò của doanh nghiê ̣p Nhà nước ... 68
3.2.3 Quan điểm phát triển điện lực quốc gia ........................................................... 69
3.2.4 Mục tiêu và nhiệm vụ đặt ra cho QLNN tại Tổng Công Ty Điện Lực Tp.HCM
.......................................................................................................................... 70
3.3 Giải pháp đổi mới nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước tại Tổng công ty Điện lực
Tp.HCM đế n năm 2030............................................................................................. 72
3.3.1 Nhóm giải pháp liên quan đến mục tiêu phát triển kinh tế .............................. 72
3.3.2 Nhóm giải pháp liên quan đến mục tiêu an sinh xã hội ................................... 78
Tóm tắt chương 3 ...................................................................................................... 80
Kết luận ..................................................................................................................... 81
Tài liệu tham khảo
Phu ̣ lu ̣c


iv

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
CBCNV

: Cán bô ̣ công nhân viên

CNTT

: Công nghê ̣ thông tin

CSKH



QLNN

: Quản lý Nhà nước

TP.HCM

: Thành phố Hồ Chí Minh

TTKDTM

: Thanh toán không dùng tiền mặt

TNHH-MTV

: Trách nhiê ̣m hữu ha ̣n mô ̣t thành viên

UBND

: Ủy ban nhân dân


v

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 So sánh sản lượng điện thương phẩm, giá bán điện bình quân, và tổn thất
điện năng tại Tổng Công Ty Điện Lực Tp.HCM giai đoa ̣n 2015-2017 ...........40
Bảng 2.2 Chỉ số tiếp cận điện năng của Việt Nam giai đoạn 2014-2017 .................42
Bảng 2.3 Tổn thất điện năng của Tổng Công Ty Điện Lực Tp.HCM theo cấp điện
áp (%) giai đoa ̣n 2011-2017 ...................................................................................... 52


1

MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong xu thế toàn cầu hóa đang diễn ra nhanh chóng, môi trường cạnh tranh
khốc liệt, để tồn tại trong nền kinh tế thị trường thì các doanh nghiệp (DN) phải
không ngừng nâng cao chất lượng quản lý trong tất cả các loại hình hoạt động sản
xuất kinh doanh. Bên cạnh đó, Việt Nam đang xây dựng nền kinh tế thị trường định
hướng xã hội chủ nghĩa, do vậy Nhà nước giữ vai trò là người hướng dẫn các doanh
nghiệp hoạt động theo đúng định hướng và khuôn khổ mà Nhà nước quy định.
Doanh nghiệp Nhà nước (DNNN) không nằm ngoài xu hướng đó vì vậy quản lý
Nhà nước (QLNN) đối với các DNNN được đổi mới không ngừng để kịp thời đáp
ứng những thay đổi trong cơ chế thị trường. Những DN này đóng vai trò quan trọng
giúp Nhà nước thực hiện các chính sách vĩ mô đối với những biến động của thị
trường, tạo nguồn thu cho ngân sách đồng thời góp phần xây dựng cơ sở hạ tầng,
phát triển kinh tế, thực hiện nhiệm vụ an ninh quốc phòng, chính sách an sinh xã
hội. Nhận thấy được điều đó, ngành điện đặc biệt là Tổng công ty Điện lực Thành
phố Hồ Chí Minh (EVNHCMC) và các công ty Điện lực trực thuộc đang từng bước
hoàn thiện công tác QLNN để tạo niềm tin cho khách hàng về một DNNN nhưng
luôn hoạt động với phương châm “Thỏa mãn nhu cầu của khách hàng với chất
lượng ngày càng cao và dịch vụ ngày càng hoàn hảo” nhằm đạt được mục tiêu mà
Đảng và Nhà nước đã giao: đảm bảo cung ứng điện cho hoạt động sản xuất và nhu
cầu sinh hoạt của người dân, tạo điều kiện cho quá trình công nghiệp hóa hiện đại
hóa đất nước, đồng thời phải thực hiện chính sách tiết kiệm, giảm tiêu hao điện
năng.
Những năm qua các công ty điện lực trực thuộc EVNHCMC đang khởi động
mạnh mẽ hoàn thành mục tiêu tái cơ cấu Tổng công ty đến năm 2020 với định
hướng chuyên môn hóa cao, hoạt động hiệu lực, hiệu quả, từng bước định hướng
phát triển theo thị trường điện cạnh tranh. Vì vậy quá trình quản lý Nhà nước tại

đố i với sự phát triể n kinh tế Viê ̣t Nam, đế n những nghiên cứu đi vào từng liñ h vực
cu ̣ thể , các nghiên cứu như:
Công trình nghiên cứu khoa ho ̣c “Quản lý nhà nước bằ ng pháp luâ ̣t đố i với
hoa ̣t đô ̣ng du lich
̣ ta ̣i Viê ̣t Nam” (Trinh
̣ Đăng Thanh, 2004), công triǹ h nghiên cứu
trên đươ ̣c công bố cấ p nhà nước đã nghiên cứu về tình hiǹ h thực tế viê ̣c quản lý
Nhà nước bằ ng pháp luâ ̣t trong ngành du lich
̣ ta ̣i Viê ̣t Nam và thấ y đươ ̣c những mă ̣t


3

tồ n ta ̣i còn ha ̣n chế trong viê ̣c QLNN bằ ng pháp luâ ̣t trong liñ h vực du lich.
̣ Từ đó
tác giả đề xuấ t các giải pháp nhằ m nâng cao hiê ̣u lực QLNN bằ ng pháp luâ ̣t đố i với
hoa ̣t đô ̣ng du lich
̣ ta ̣i nước ta.
Bài báo nghiên cứu khoa ho ̣c “Pha ̣m vi bao quát và tăng cường hiê ̣u lực quản
lý Nhà nước thi hành Luâ ̣t Báo chí” (Nguyễn Văn Dững-Ta ̣p chí Báo chí và Tuyên
truyề n, 1998), đề tài nghiên cứu trên đã đưa ra cái nhìn bao quát về thực tra ̣ng quản
lý Nhà nước trong viê ̣c thi hành Luâ ̣t Báo Chí ta ̣i Viê ̣t Nam. Từ những phân tić h về
tin
̀ h hiǹ h thực tế , những mă ̣t còn tồ n ta ̣i, tác giả đã đưa ra những giải pháp nhằ m
tăng cường hiê ̣u lực quản lý Nhà nước thi hành Luâ ̣t Báo Chí ta ̣i nước ta.
Luâ ̣n án tiế n si ̃ “Hoàn thiê ̣n pháp luâ ̣t về quản lý Nhà nước đố i với các vùng
biể n của nước Cô ̣ng hòa xã hô ̣i chủ nghiã Viê ̣t Nam” (Trầ n Công Tru ̣c, 1996) là
mô ̣t công triǹ h nghiên cứu ta ̣i Ho ̣c viê ̣n Chiń h tri ̣ Quố c gia Tp.HCM. Công triǹ h
nghiên cứu trên đã phân tić h hê ̣ thố ng pháp luâ ̣t về quản lý Nhà nước đố i với các
vùng biể n ta ̣i Viê ̣t Nam. Từ đó tác giả phân tích thực tra ̣ng thiế u sót, những mă ̣t tồ n

điện lực miền Nam” (Mai Thị Thanh Bình, 2016), nghiên cứu trên đã đưa ra những
vấn đề còn tồn tại trong công tác kiểm soát nội bộ và phương thức quản lý tất cả các
lĩnh vực hoạt động trong Tổng công ty điện lực miền Nam, từ đó tìm ra được những
phương pháp phù hợp góp phần nâng cao chất lượng kiểm soát quản lý một cách tốt
nhất.
Luận văn thạc sĩ “Một số giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính Tổng
công ty điện lực Việt Nam” (Nguyễn Thị Hồng, 2004), nghiên cứu trên đã đưa ra
thước đo phân tích và thực trạng công tác quản lý tài chính tại Tổng công ty điện
lực miền Nam. Từ thực trạng quản lý tài chính tại đơn vị, tác giả đã nhìn nhận
những thành công hiện tại và những mặt còn thiếu sót trong công tác quản lý tài
chính, để đưa ra giải pháp khắc phục những tồn tại, tìm ra hướng đi mới cho cơ chế
quản lý tài chính tại Tổng công ty Điện lực miền Nam.
Luâ ̣n văn tha ̣c si ̃ “Mô ̣t số giải pháp phát triể n Công ty Điê ̣n lực Tp.HCM đế n
năm 2010 và 2020” (Nguyễn Văn Lý, 2004), nghiên cứu của tác giả tâ ̣p trung chủ
yế u và phát triể n các lĩnh vực sản xuấ t kinh doanh trong nô ̣i bô ̣ công ty, từ đó đã
đưa ra các kiế n nghi ̣ nhằ m nâng cao nâng lực phát triể n Công ty điê ̣n lực Tp.HCM
trong giai đoa ̣n 2010 đế n 2020.
Các nghiên cứu trên đều đưa ra những vướng mắc trong việc QLNN trong
các liñ h vực giáo du ̣c đào ta ̣o, du lich,
̣ pháp luâ ̣t, báo chi,́ ta ̣i các doanh nghiê ̣p tư
nhân và doanh nghiê ̣p Nhà nước, đă ̣c biê ̣t là ta ̣i các công ty điê ̣n lực. Các công trình
nghiên cứu trên phân tích được những tồn tại cần được đổi mới để nâng cao chất


5

lượng QLNN trên các mă ̣t hoa ̣t đô ̣ng ta ̣i Viê ̣t Nam. Tuy nhiên nội dung về QLNN
trên các hoa ̣t đô ̣ng cu ̣ thể về dich
̣ vu ̣ điê ̣n của các công ty điện vẫn chưa được quan
tâm, trong khi điện là nhân tố quan trọng thúc đẩy hoạt động kinh tế của các doanh


+ Giới hạn về không gian: tại TP.HCM.
+ Giới hạn về thời gian: 2015-2017.
5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu sử dụng phương pháp luận của triết học Mác – Lenin bao gồm:
phương pháp biện chứng duy vật, phương pháp hệ thống, phương pháp logic thống
nhất với lịch sử đồng thời dựa vào phương pháp thống kê mô tả để tổng hợp các số
liệu về việc QLNN tại EVNHCMC trong giai đoạn 2015-2017, phương pháp định
tính để đánh giá nhận xét thái độ, nhận thức và hành vi của các đối tượng được khảo
sát đề cập trong luận văn. Từ đó phân tích tổng hợp số liệu, kết hợp vận dụng quan
điểm đường lối của Đảng và Nhà nước để đưa ra nhận xét, đánh giá toàn diện về
vấn đề QLNN tại EVNHCMC và giải quyết những vấn đề được đưa ra trong luận
văn.
Phương pháp biện chứng duy vật: là một hệ thống các quan điểm, nguyên tắc
xác định phạm vi, khả năng áp dụng các yêu cầu, phương pháp một cách hợp lý và
có hiệu quả. Dựa vào lý thuyết cơ bản của phương pháp biện chứng duy vật, tác giả
không chỉ đưa ra hướng nghiên cứu chung, đánh giá một cách tổng quan, toàn diện
về QLNN tại EVNHCMC mà còn dựa vào phương pháp luận này làm nền tảng để
đánh giá những kết quả đạt và chưa đạt trong việc QLNN tại EVNHCMC trong giai
đoạn 2015-2017.
Phương pháp hệ thống: phân chia đối tượng mà hoạt động nhận thức và thực
tiễn tác động đến các yếu tố, xác định môi trường mà khách thể tồn tại; phát hiện
được những mối quan hệ, liên hệ tất yếu, ổn định giữa các yếu tố; xác định các
thuộc tính tổng hợp và phát hiện ra tính hướng đích của hệ thống và xu hướng phát
triển của khách thể hệ thống.
Phương pháp logic thống nhất với lịch sử: tổng hợp trong mình những
nguyên tắc (quan điểm), yêu cầu mang tính phương pháp luận của toàn bộ triết học
Mác – Lenin, mà cốt lõi là phép biện chứng duy vật. Từ cơ sở lý thuyết đó trong
quá trình nghiên cứu cần đảm bảo tính logic thống nhất với lịch sử để phân tích thực
trạng, nhận định và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước tại


1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC, HIỆU QUẢ
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

1.1

Nhà nước và quản lý Nhà nước về kinh tế

1.1.1 Khái niệm quản lý
Nguồn gốc ra đời của quản lý chính là từ hoạt động của con người, là hình
tượng khách quan nảy sinh từ nhu cầu liên kết lại với nhau trong quá trình lao động
bởi họ thấy được sự cần thiết phải liên kết, phân phối lao động bởi mọi hoạt động
lao động tập thể đều cần có sự tổ chức và thống nhất để tạo ra sức mạnh nhằm đạt
được mục tiêu nhất định. Từ nhiều cách tiếp cận và những góc độ nghiên cứu khác
nhau, có nhiều khái niệm, định nghĩa khác nhau về quản lý phản ánh những khía
cạnh khác nhau:
- Quản lý được tiếp cận dưới góc độ kinh tế - kỹ thuật: “Quản lý là hoàn
thành công việc của mình thông qua người khác và biết được một cách chính xác họ
đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất” (Frederick Winslow Taylor,
1911).
- Quản lý được tiếp cận từ mối quan hệ giữa các quá trình trong quản lý:
quản lý là hoạt động bao gồm hai quá trình đan xen nhau một cách chặt chẽ là duy
trì và phát triển. Hai quá trình này đan xen lồng ghép nhau nhằm bảo đảm cho hoạt
động của tổ chức vừa mang tính ổn định vừa bảo đảm cho sự phát triển đi lên.
- Trong lĩnh vực nghiên cứu về quản lý các nhà khoa học đã đưa các khái
niệm khác nhau:
+ Henri Faylol (1949) cho rằng quản lý được tiếp cận theo quy trình với quan
điểm rằng quản lý một tiến trình bao gồm: xây dựng kế hoạch, tổ chức, phân công

hội và phục vụ nhân dân.
1.1.3 Vai trò, chức năng của Nhà nước trong việc quản lý nền kinh tế Việt Nam
Nhà nước có vai trò đảm bảo nền kinh tế ổn định và phát triển một cách công
bằng và bền vững. Vai trò đó được thể hiện ở các mục tiêu đề ra trong việc quản lý
nền kinh tế vĩ mô.
Đối với nước ta Nhà nước có vài trò như sau:
- Nhà nước chọn nền KTTT định hướng xã hội chủ nghĩa để thay thế nền
kinh tế kế hoạch tập trung. Đây là sự kết hợp giữa quy luật kinh tế của nền KTTT
và đặc thù của định hướng xã hội chủ nghĩa được Đảng Cộng Sản Việt Nam lãnh
đạo với mục tiêu giúp nền kinh tế phát triển toàn diện, xã hội ổn định, nhân dân có


10

cuộc sống đầy đủ để hoàn thành mục tiêu phát triển đất nước theo hướng công
nghiệp hóa hiện đại hóa, hội nhập nền kinh tế toàn cầu đưa đất nước trở thành nước
công nghiệp theo hướng hiện đại.
- Nhà nước là chủ thể quản lý và có khả năng quyết tốc độ của quá trình đổi
mới. Do quá trình đổi mới bao gồm cả cơ cấu kinh tế, cơ chế quản lý, tư duy, lối
sống của người dân trong xã hội nên quá trình này còn gặp nhiều khó khăn phức
tạp.
- Nền KTTT định hướng xã hội chủ nghĩa không phát triển tự phát mà phát
triển trong quá trình nhận thức phấn đấu rất cao của toàn xã hội được Đảng hướng
dẫn và lãnh đạo, Nhà nước quản lý. Quá trình này đòi hỏi sự nổ lực rất lớn của Nhà
nước do nó là quá trình chuyển đổi đặc biệt chưa từng có trong lịch sử, đặt trong bối
cảnh của toàn cầu hóa, các nước đang từng bước chuyển sang nền kinh tế tri thức.
Vai trò quản lý kinh tế của Nhà nước thể hiện qua việc Nhà nước nắm các
công việc và các khâu quan trọng trong nền kinh tế mà người dân hoặc thị trường
không làm được. Nhà nước sử dụng cơ chế thị trường một cách hiệu quả khôn khéo
để hạn chế những mặt tiêu cực, phát huy những mặt tích cực nhằm phục vụ mục

tác, tự do cạnh tranh, tự do trao đổi của cải sản xuất được. Nhà nước nên tránh can
thiệp vào các hoạt động kinh tế, vì sự can thiệp này có thể làm sai lệch “trật tự tự
nhiên”, mà trật tự tự nhiên bao giờ cũng là tuyệt hảo.
Theo Học thuyết kinh tế của Adam Smith (ra đời vào thế kỷ XVIII tại Anh):
Adam Smith ủng hộ mạnh mẽ tư tưởng tự do kinh tế, đề cao vai trò tự điều tiết của
cơ chế thị trường và chống lại sự can thiệp kinh tế của nhà nước. Nhà nước không
nên can thiệp vào guồng máy kinh tế. Adam Smith cho rằng trong xã hội, nhà nước
chỉ nên giữ một vai trò thu hẹp như bảo đảm an ninh, công bằng, kiến tạo và duy trì
một số công trình công cộng mà tư nhân không đảm đương được vì lợi lộc không đủ
bồi hoàn chi phí.
Theo Học thuyết kinh tế của trường phái Keynes (ra đời vào những năm 30
của thế kỷ XX tại các nước phương Tây) với lập trường cơ bản là: Bác bỏ cách lý
giải cổ điển về quá trình tự điều tiết của nền kinh tế dựa trên cơ chế thị trường linh
hoạt; chứng minh rằng cơ chế thị trường không thể bảo đảm tận dụng tối ưu các
nguồn sản xuất và lao động; từ đó chủ trương một sự can thiệp sâu rộng của Nhà
nước để điều chỉnh sự vận động của nền kinh tế, nhằm khắc phục suy thoái, hạn chế
thất nghiệp, tai lập cân bằng.
Các khái niệm QLNN về kinh tế hiện nay tại Việt Nam:


12

QLNN về kinh tế là sự quản lý của Nhà nước đối với toàn bộ nền kinh tế
quốc dân bằng quyền lực Nhà nước thông qua cơ chế quản lý kinh tế nhằm đảm bảo
tốc độ tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế quốc dân. (Phan Kim Chiến và Mai
Văn Bưu, 1999).
Đặc điểm của QLNN về kinh tế:
- QLNN về kinh tế là quản lý vĩ mô nền kinh tế: có nhiệm vụ chủ yếu là đảm
bảo cân đối cơ bản trên bình diện tổng thể nền kinh tế, tạo ra môi trường tốt cho các
chủ thể kinh tế trên thị trường đặc biệt là DN, dẫn dắt nền kinh tế quốc dân phát

triển đất nước một cách toàn diện. Các đối tượng quản lý chịu sự tác động của các
phương pháp hành chính một cách bắt buộc, tuân thủ nghiêm chỉnh các quy định
hành chính mà Nhà nước ban hành. Hình thức phổ biến mà Nhà nước thực hiện
biện pháp hành chính đó là: xây dựng hệ thống pháp luật để tạo hành lang pháp lý
ổn định nhằm tạo điều kiện cho các chủ thể kinh tế trong xã hội hoạt động một cách
an toàn, công bằng và hiệu quả; và các văn bản pháp luật, thông tư, nghị định, văn
bản hướng dẫn là hình thức giúp cụ thể hóa các quy định của luật, điều chỉnh, uốn
nắn những mất cân đối, sai lệch, thiếu sót và những phát sinh sau khi luật được ban
hành.
b. Quản lý Nhà nước bằng phương pháp kinh tế
Đây là phương pháp tác động đến các đối tượng quản lý dựa vào các biện
pháp kinh tế (kích thích hoặc hạn chế bằng lợi ích kinh tế). Phương pháp này được
áp dụng phổ biến trong các chính sách kinh tế đặc biệt là trong nền kinh tế thị
trường. Nhà nước thực hiện vai trò quản lý của mình bằng phương pháp kinh tế để
tác động một các gián tiếp đến lợi ích của các chủ thể kinh tế trong xã hội, từ đó các
chủ thể kinh tế sẽ lựa chọn cách thức hoạt động để mang lại lợi ích cao nhất.
1.1.4.3 Công cụ quản lý Nhà nước về kinh tế
Công cụ quản lý Nhà nước về kinh tế là tổng thể những phương tiện mà Nhà
nước sử dụng chuyển tải ý định đến các chủ thể trong nền kinh tế để thực hiện các
chức năng QLNN về kinh tế của mình nhằm đạt được những mục tiêu nhất định.
a. Quan điểm đường lối phát triển nền kinh tế - duy trì sự ổn định của xã hội
của Đảng và Nhà nước
Đảng và Nhà nước luôn xác định mục tiêu nền kinh tế cần đạt đến và tìm ra
phương pháp thực hiện mục tiêu đó trong tiến trình xây dựng nền kinh tế của đất
nước. Việc xây dựng quan điểm đường lối phát triển kinh tế giúp Nhà nước định
hướng được quá trình phát triển của đất nước và giúp Nhà nước quản lý vĩ mô nền


14




15

luật thể hiện rõ trong việc hình thành và phát triển nền KTTT định hướng XHCN.
Tạo lập môi trường kinh doanh an toàn, trật tự, đảm bảo công bằng cho các chủ thể
tham gia hoạt động. Bảo vệ quyền lợi của các đối tượng tham gia vào nền kinh tế để
tạo động lực thúc đẩy kinh tế phát triển, đồng thời làm nền tảng pháp lý cho các
hoạt động thanh tra, kiểm tra của Nhà nước.
1.1.5 Hiệu quả của quản lý Nhà nước về kinh tế
1.1.5.1 Khái niệm hiệu quả
Hiệu quả là một phạm trù được sử dụng rộng rãi trong mọi loại hình kinh tế,
kỹ thuật, xã hội. Hiệu quả theo nghĩa rộng là thể hiện mối tương quan giữa các biến
số đầu ra thu được so với các biến số đầu vào đã được sử dụng để tạo ra những kết
quả đầu ra đó. Mối tương quan đó có thể được đo lường theo đơn vị vật lý gọi là
hiệu quả kỹ thuật, theo đơn vị tiền tệ gọi là hiệu quả kinh tế, theo đơn vị giá trị xã
hội gọi là hiệu quả xã hội.
Hiệu quả kinh tế: thể hiện trình độ sử dụng các nguồn lực để đạt được các
mục tiêu kinh tế. Xem xét vấn đề hiệu quả trong phạm vi các DN thì hiệu quả kinh
tế chính là hiệu quả kinh doanh của một DN.
Hiệu quả xã hội: cho thấy trình độ lợi dụng nguồn cơ sở vật chất nhằm đạt
được các mục tiêu về xã hội nhất định là ổn định và phát triển nền kinh tế, ổn định
chính trị và xã hội.
Các yếu tố về trình độ tổ chức sản xuất, quản lý và mức sống bình quân của
người dân phản ánh về hiệu quả xã hội. Tăng hiệu quả kinh tế đồng thời tăng hiệu
quả xã hội là cách mà Nhà nước thực hiện để có thể tránh những khuyết tật của cơ
chế thị trường.
1.1.5.2 Nội dung của việc đánh giá hiệu quả quản lý Nhà nước về kinh tế
Hiệu quả của Nhà nước về kinh tế là những lợi ích về kinh tế, thành công về
mặt xã hội mà toàn xã hội thụ hưởng, và việc đánh giá phải có quan điểm toàn diện

Doanh nghiệp Nhà nước là tổ chức kinh tế do Nhà nước thành lập hay hợp
tác dưới dạng cổ phần được sở hữu toàn bộ vốn điều lệ, số cổ phần hay vốn góp.
Nhà nước có vai trò chi phối tổ chức dưới hình thức công ty Nhà nước, doanh
nghiệp tư nhân, các công ty cổ phần.
1.2.1.1 Đối với nền kinh tế
Doanh nghiệp là một trong các yếu tố cơ bản của nền kinh tế đất nước bên
cạnh những nhân tố như: nguồn tài nguyên thiên nhiên, ngân sách Nhà nước, cơ sở
vật chất công cộng, dự trữ quốc gia. DN sản xuất hàng hóa, khai thác tài nguyên
thiên nhiên, hoạt động sản xuất kinh doanh vì lợi nhuận, đóng góp nguồn thu cho
ngân sách Nhà nước, bổ sung vào nguồn dự trữ quốc gia.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status