Ảnh hưởng của quản trị công ty dến tính kịp thời của báo cáo tài chính của các công ty niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán tp hồ chí minh - Pdf 51

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
--------

ĐỒNG THỊ PHƯƠNG

ẢNH HƯỞNG CỦA QUẢN TRỊ CÔNG TY ĐẾN
TÍNH KỊP THỜI CỦA BÁO CÁO TÀI CHÍNH
CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN SỞ GIAO
DỊCH CHỨNG KHOÁN TP. HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. Hồ Chí Minh – Năm 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
--------

ĐỒNG THỊ PHƯƠNG

ẢNH HƯỞNG CỦA QUẢN TRỊ CÔNG TY ĐẾN
TÍNH KỊP THỜI CỦA BÁO CÁO TÀI CHÍNH
CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN SỞ GIAO
DỊCH CHỨNG KHOÁN TP. HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: KẾ TOÁN
Mã số: 8340301

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ


DN

Doanh nghiệp

HĐQT

Hội đồng quản trị

QTCT

Quản trị công ty

TP.HCM

Thành phố Hồ Chí Minh

TIẾNG NƯỚC NGOÀI
Viết tắt
CEO
FASB
HOSE
IASB
IFC

Tên tiếng Anh
Chief Executive Officer

Tên tiếng Việt
Giám đốc điều hành


Cooperation and Development

kinh tế

Vietnamese Accounting system Chuẩn mực kế toán Việt Nam


DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ
BẢNG BIỂU:
Bảng 2.1: Thời hạn lập và nơi nhận Báo cáo tài chính của các Doanh nghiệp
Bảng 2.2: Các bộ luật và quy định chính ảnh hưởng đến Quản trị công ty
Bảng 3.1: Tóm tắt cách đo lường biến nghiên cứu
Bảng 4.1: Thống kê mô tả tính kịp thời của Báo cáo tài chính
Bảng 4.2: Thống kê mô tả tính độc lập của Hội đồng quản trị
Bảng 4.3: Thống kê mô tả sự kiêm nhiệm vị trí Giám đốc điều hành và chủ tịch Hội
đồng quản trị
Bảng 4.4: Thống kê mô tả số thành viên Hội đồng quản trị
Bảng 4.5: Thống kê mô tả câu trúc sỡ hữu
Bảng 4.6: Thống kê mô tả quy mô công ty niêm yết
Bảng 4.7: Thống kê tỷ suất lợi nhuận ROA
Bảng 4.8: Thống kê tỷ suất lợi nhuận ROE
Bảng 4.9: Thống kê mô tả loại công ty kiểm toán độc lập
Bảng 4.10: Thống kê mô tả tỷ lệ nợ
Bảng 4.11: Kết quả ma trận hệ số tương quan giữa các cặp biến
Bảng 4.12: Kết quả ước lượng ảnh hưởng của quản trị công ty đến tính kịp thời của
Báo cáo tài chính của các công ty niêm yết trên sàn HOSE giai đoạn 2014 – 2016
Bảng 4.13: Kiểm định F và Hausman
Bảng 5.1: Tóm tắt kết quả nghiên cứu



1.6 Ý nghĩa của nghiên cứu ..................................................................................... 4
1.7 Kết cấu của đề tài .............................................................................................. 4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ................................. 5
1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài ........................................................................... 5
1.2 Các nghiên cứu ở Việt Nam .............................................................................. 7
1.3 Khe hổng nghiên cứu......................................................................................... 8
CHƯƠNG 2: CƠ SƠ LÝ THUYẾT ..................................................................... 10
2.1 Lý thuyết nền tảng ........................................................................................... 10
2.1.1 Lý thuyết thông tin hữu ích ........................................................................... 10
2.1.2 Lý thuyết ủy nhiệm ........................................................................................ 10
2.1.3 Lý thuyết thông tin bất cân xứng .................................................................. 11
2.2 Tổng quan lý thuyết về báo cáo tài chính và tính kịp thời của báo cáo tài
chính ....................................................................................................................... 12
2.2.1 Báo cáo tài chính ........................................................................................... 12


2.2.1.1 Định nghĩa báo cáo tài chính ....................................................................... 12
2.2.1.2 Ý nghĩa của báo cáo tài chính ...................................................................... 14
2.2.1.3 Nguyên tắc cơ bản lập báo cáo tài chính ..................................................... 16
2.2.2 Tính kịp thời của BCTC ................................................................................ 19
2.3 Tổng quan lý thuyết về quản trị công ty ........................................................ 21
2.3.1 Khái niệm về quản trị công ty ....................................................................... 21
2.3.2 Vai trò của quản trị công ty ........................................................................... 22
2.3.3 Các nguyên tắc của quản trị công ty ............................................................. 22
2.3.4 Khuôn khổ quản trị công ty của Việt Nam ................................................... 23
2.3.5 Mô hình quản trị công ty niêm yết tại Việt Nam........................................... 26
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................. 28
3.1 Quy trình nghiên cứu ...................................................................................... 28
3.2 Dữ liệu nghiên cứu........................................................................................... 28
3.3 Xây dựng giả thuyết nghiên cứu..................................................................... 29

4.1.1.4 Số thành viên HĐQT ................................................................................... 47
4.1.1.5 Cấu trúc sỡ hữu............................................................................................ 48
4.1.1.6 Quy mô công ty niêm yết ............................................................................ 49
4.1.1.7 Tỷ suất lợi nhuận ROA ................................................................................ 50
4.1.1.8 Tỷ suất lợi nhuận ROE ................................................................................ 51
4.1.1.9 Loại công ty kiểm toán độc lập.................................................................... 52
4.1.1.10 Tỷ lệ nợ ..................................................................................................... 52
4.1.2 Phân tích ma trận tương quan giữa các biến nghiên cứu trong mô hình ... 53
4.1.3 Phân tích hiện tượng phương sai thay đổi trong mô hình .......................... 54
4.1.4 Phân tích hiện tượng tự tương quan trong mô hình .................................... 54
4.1.5 Kết quả ước lượng ảnh hưởng của quản trị công ty đến tính kịp thời của
BCTC của các công ty niêm yết trên sàn HOSE giai đoạn 2014 – 2016............... 54
4.1.5.1 Kết quả ước lượng ....................................................................................... 54
4.1.5.2 Kiểm định việc lựa chọn mô hình ............................................................... 56
4.1.5.3 Kiểm định tính phù hợp của mô hình hồi quy ............................................. 57


4.2 Thảo luận kết quả ảnh hưởng của quản trị công ty đến tính kịp thời của
BCTC của các công ty niêm yết trên sàn HOSE giai đoạn 2014 – 2016 ............ 57
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ GỢI Ý GIẢI PHÁP ............................................ 62
5.1 Kết luận ............................................................................................................ 62
5.2 Một số gợi ý chính sách nhằm cải thiện tính kịp thời của BCTC của các
công ty niêm yết ..................................................................................................... 63
5.2.1 Nâng cao vai trò của các thành viên HĐQT độc lập và tăng cường phân tán
cổ phần ................................................................................................................... 63
5.2.2 Tách bạch vai trò của CEO và chủ tịch HĐQT và nâng cao khả năng kiểm
soát ........................................................................................................................ 65
5.2.3 Tăng cường quy trình kiểm soát nội bộ, thành lập ban kiểm toán nội bộ và
thuê công ty BIG4 là kiểm toán độc lập ................................................................. 67
5.3 Một số kiến nghị nhằm cải thiện tính kịp thời của BCTC của các công ty

đầu tư cũng như uy tín và tính minh bạch của doanh nghiệp dưới góc nhìn của nhà
đầu tư. Do đó, việc đảm bảo tính kịp thời của công bố báo cáo tài chính là một yêu
cầu có tính cấp thiết đối với các cơ quan quản lý và nhà làm chính sách và cả doanh
nghiệp cũng như nhà đầu tư. Bên cạnh đó, yếu tố quản trị là những yếu tố mà các
doanh nghiệp có thể kiểm soát một cách tốt hơn. Do đó, để đảm bảo việc công bố
thông tin trong báo cáo tài chính một cách kịp thời thì các doanh nghiệp cần xem
xét các yếu tố thuộc về quản trị để có cách nhìn nhận khách quan và hiệu quả hơn.


2

Hiện nay, trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu về tính kịp thời của báo cáo tài
chính như nghiên cứu của Dyer and McHugh (1975) và Davies and Whittred
(1980), Givoly và Palmon (1982), Ashton và cộng sự (1989), Carslaw và Kaplan
(1991), Bamber và cộng sự (1993), Henderson và Kaplan (2000), Abernathy và
cộng sự (2014)…Ở Việt Nam, vấn đề này chỉ được chú trọng trong thời gian gần
đây trong các nghiên cứu của Đặng Đình Tân (2013), và Nguyễn Trọng Nguyên
(2015). Tuy nhiên các nghiên cứu này chủ yếu nghiên cứu theo dữ liệu chuỗi thời
gian và đánh giá dựa trên các kiểm định thống kê giữa mối quan hệ của từng nhân
tố ảnh hưởng với tính kịp thời của báo cáo tài chính. Một nghiên cứu toàn diện hơn
về dữ liệu bảng và cũng như xem xét tổng hợp các nhân tố đến tính kịp thời của
BCTC cần được thực hiện để đảm bảo độ chính xác cao hơn.
Vì thế, dựa vào tính cấp thiết của tính kịp thời của báo cáo tài chính và cũng
như vai trò của quản trị công ty đối với tính kịp thời của báo cáo tài chính, tác giả
lựa chọn đề tài “Ảnh hưởng của quản trị công ty đến tính kịp thời của báo cáo tài
chính của các công ty niêm yết tại sở giao dịch chứng khoán Tp Hồ Chí Minh” để
thực hiện luận văn thạc sĩ của mình.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Mục tiêu của đề tài là đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố thuộc về quản trị

1.5 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng kết hợp nhiều phương pháp, cụ thể như sau:
- Phương pháp thống kê: Tác giả tiến hành thu thập số liệu, xử lý và sắp xếp
lại theo trật tự hợp lý để phục vụ cho việc phân tích ảnh hưởng của các nhân tố quản
trị khác nhau đến tính kịp thời của BCTC.
- Phương pháp tổng hợp: Kết hợp giữa lý thuyết và thực nghiệm cùng tìm
hiểu, tham khảo các tài liệu trong bài nghiên cứu đi trước, kết hợp với phương pháp
của mình để thực hiện nghiên cứu, từ đó phân tích kết quả hồi quy.
- Phương pháp định lượng: Đây là phương pháp được sử dụng chủ yếu trong
nghiên cứu giúp tác giả đánh giá được mức độ tác động của các nhân tố quản trị đến
tính kịp thời của BCTC của các công ty niêm yết trên sàn HOSE. Từ kết quả phân
tích đó đưa ra những kiến nghị, giải pháp phù hợp với thực trạng tại Việt Nam.


4

Cụ thể là phân tích hồi quy dữ liệu bảng (Panel regression) để xác định mức
độ tác động của của các nhân tố quản trị đến tính kịp thời của BCTC của các công
ty niêm yết trên sàn HOSE với mô hình hồi quy Pools, mô hình Fixed effects Model
(FEM) và mô hình Random effects Model (REM). Dùng kiểm định Redundant test
để so sánh mô hình FEM và POOLS và kiểm định Hausman test để so sánh mô hình
FEM và REM với sự hỗ trợ của phần mềm Stata, tiến hành chọn ra mô hình hồi quy
thích hợp nhất để phân tích.
1.6 Ý nghĩa của nghiên cứu
Dựa vào cơ sở lý thuyết đã được trình bày ở phần trên có thể thấy tính kịp thời
của BCTC cũng đã được chú trọng nhiều nghiên cứu trong và ngoài nước. Tuy
nhiên các nghiên cứu này chưa đi sâu vào ảnh hưởng của các nhân tố quản trị công
ty đến tính kịp thời của BCTC. Vì vậy luận văn sẽ làm rõ:
- Đánh giá ảnh hưởng của quản trị công ty đến tính kịp thời của báo cáo tài
chính của các công ty niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán Tp. HCM.

công bố thông tin tài chính doanh nghiệp không có mối quan hệ với nhau, thì các
nhân tố khác như: số năm hoạt động của doanh nghiệp, quy mô doanh nghiệp, tỷ
suất nợ và tính kịp thời của việc công bố thông tin tài chính doanh nghiệp về mặt
thống kê có tương quan thuận với nhau.
Một nghiên cứu khác của Khalid Alkhatib và Qais Marji (2012) được thực
hiện đối với 137 công ty niêm yết ở thị trường chứng khoán Jordan tại thời điểm
năm 2010 trên cơ sở phân tích tính kịp thời của các báo cáo kiểm toán. Các tác giả
đã chỉ ra rằng với một doanh nghiệp thì 3 nhân tố: quy mô doanh nghiệp, tỷ số sinh
lời, và chất lượng của công ty kiểm toán không có liên quan đến tính kịp thời của
BCTC. Trong khi đối với các công ty ngành dịch vụ thì tính kịp thời của BCTC và
nhân tố đòn bẩy tài chính lại có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.


6

Younes (2011) khảo sát mối quan hệ giữa loại hình doanh nghiệp, quy mô
công ty, tỷ suất lợi nhuận, đòn bẩy nợ, chất lượng thu nhập và tính kịp thời của báo
cáo tài chính doanh nghiệp của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Ai
Cập trong giai đoạn 1998-2007. Nghiên cứu tìm thấy yếu tố ngành công nghiệp ảnh
hưởng đến tính kịp thời của báo cáo tài chính doanh nghiệp và cũng cho thấy rằng
các công ty lớn hơn có xu hướng mất ít thời gian hơn các công ty nhỏ để phát hành
báo cáo tài chính hàng năm. Nghiên cứu cho thấy các công ty có nợ dài hạn/vốn chủ
sở hữu cao có thời gian dài hơn đáng kể để chuẩn bị và công bố báo cáo tài chính
hàng năm so với các công ty tỷ lệ nợ dài hạn nhỏ. Kết quả nghiên cứu cũng cho
thấy các công ty quản lý thu nhập hiệu quả có thời gian ngắn hơn đáng kể để chuẩn
bị và công bố báo cáo tài chính hàng năm so với các công ty quản lý thu nhập ít
hiệu quả hơn.
Nghiên cứu của Asli (2010) cho rằng báo cáo tài chính kịp thời giúp thị trường
vốn hoạt động tốt. Nghiên cứu này nghiên cứu về tính kịp thời của các báo cáo tài
chính của 211 công ty phi tài chính niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán

tính kịp thời của việc công bố BCTC. Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy các công ty
hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ, hoặc các công ty được kiểm toán bởi các công ty
kiểm toán hàng đầu, hoặc các công ty có quy mô lớn thì có thời gian công bố báo
cáo tài chính nhanh hơn so với các công ty thuộc lĩnh vực xây dựng với ý kiến kiểm
toán không tốt, hoặc những công ty có cổ phần được nắm giữ trực tiếp và gián tiếp
bởi những cổ đông nội bộ.
1.2 Các nghiên cứu ở Việt Nam
Các đề tài nghiên cứu về tính kịp thời của việc công bố BCTC ở Việt Nam
chưa nhiều, chủ yếu xem xét mối liên hệ giữa các yếu tố bên ngoài và bên trong
doanh nghiệp đến việc công bố thông tin. Một số nghiên cứu tiêu biểu như nghiên
cứu của Đặng Đình Tân (2013) và Nguyễn Trọng Nguyên (2015).
Đặng Đình Tân (2013) khảo sát 175 báo cáo tài chính cùa 120 công ty niêm
yết công bố trên website của Ủy ban chứng khoán nhà nước với mục đích nghiên
cứu về mối quan hệ giữa loại BCTC cần lập, loại kiểm toán viên và xu hướng về
tính kịp thời của BCTC của các công ty niêm yết năm 2010, 2011. Kết quả cho thấy
có sự khác biệt giữa tính kịp thời của BCTC cần lập (hợp nhất hay riêng lẻ). Điều


8

này có thể giải thích là do quy định của pháp luật hay do tính phức tạp khi lập và
kiểm toán BCTC hợp nhất. Ngoài ra, kết quả nghiên cứu không tìm ra sự khác biệt
giữa loại kiểm toán viên với tính kịp thời của việc lập BCTC. Điều này trái với kết
quả của một số nghiên cứu trước cho rằng các công ty kiểm toán thuộc nhóm Big4
sẽ thực hiện thời gian kiểm toán dài hơn và chất lượng kiểm toán sẽ cao hơn. Sau
cùng, kết quả nghiên cứu cho thấy sự khác biệt về tính kịp thời của BCTC theo thời
gian, theo đó tính kịp thời của BCTC năm 2011 có vẻ kém hiệu quả hơn so với năm
2010.
Nguyễn Trọng Nguyên (2015) đã nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố thuộc
về quản trị công ty đến chất lượng thông tin báo cáo tài chính của các công ty niêm


10

CHƯƠNG 2: CƠ SƠ LÝ THUYẾT
2.1 Lý thuyết nền tảng
2.1.1 Lý thuyết thông tin hữu ích
Lý thuyết này cho rằng luôn luôn có sự mất cân xứng thông tin giữa người lập
báo cáo tài chính và đối tượng dùng thông tin báo cáo tài chính (Godfrey và cộng
sự, 2003). Phản hồi thông tin được thực hiện bởi các bên liên quan quan tâm đến
tình hình tài chính của công ty. Theo đó, sự hữu ích của thông tin cần được đánh giá
dựa trên quan hệ giữa chi phí và lợi ích của một hành vi đầu tư. Do những đặc điểm
của sự mất cân bằng giữa đối tượng trong và ngoài doanh nghiệp, nên các nhà đầu
tư bên ngoài thường dựa vào thông tin kế toán để ra quyết định đầu tư. Trên cơ sở
này, các đặc tính liên quan đến chất lượng của báo cáo tài chính được xác định như
sau. Thứ nhất, báo cáo tài chính phải bao gồm thông tin liên quan, tức là thông tin
có thể giúp người sử dụng dự đoán tương lai kinh doanh dựa trên đánh giá thông tin
quá khứ. Ngoài ra, các thông tin cần trung thực và phản ánh đúng bản chất của tình
hình và vị thế tài chính của công ty.
Vì vậy, lý thuyết này đã đưa ra những yêu cầu về quản trị đến chất lượng
thông tin kế toán như tính dễ hiểu, khả năng so sánh, khả năng kiểm toán và tính kịp
thời. Thông tin tài chính cần được báo cáo một cách chính xác và kịp thời từ đó hỗ
trợ các quyết định kinh tế của người sử dụng thông tin, đặc biệt là các nhà đầu tư,
chủ nợ và cổ đông. Lý thuyết thông tin hữu ích đã xây dựng nền tảng cho các
nghiên cứu về vai trò của quản trị đến tính kịp thời của báo cáo tài chính, từ đó thỏa
mãn được nhu cầu thông tin của nhà đầu tư.
2.1.2 Lý thuyết ủy nhiệm
Theo Charles W. L. Hill và Thomas M. Jones (1992), lý thuyết ủy nhiệm xuất
hiện khi xét đến hành vi của người sử dụng lao động và nhân viên lao động thông
qua hợp đồng lao động. Cụ thể, lý thuyết này tiêu biểu cho mối quan hệ giữa người
chủ doanh nghiệp (một hoặc nhiều người) và một bên khác được gọi là bên được ủy

những người khác cụ thể như các nhà đầu tư nhỏ lẻ. Thông tin bất cân xứng dẫn đến
sự hiểu biết và đánh giá không đầy đủ và chính xác của các nhà đầu tư còn lại trên
thị trường và từ đó ảnh hưởng tiêu cực đến các quyết định đầu tư.
Vì vậy, lý thuyết này yêu cầu về mặt quản trị của ban giám đốc phải rõ ràng và
kịp thời cung cấp thông tin cho các cổ đông cũng như nhà đâu tư. Thông qua đó thể


12

hiện lợi ích xung đột của nhà quản trị doanh nghiệp và các cổ đông. Vì vậy, luận
văn sử dụng lý thuyết này để xem xét ảnh hưởng của ban giám đốc đến tính kịp thởi
của BCTC.
Tóm lại, theo các lý thuyết về thông tin hữu ích, lý thuyết về ủy nhiệm và lý
thuyết về thông tin bất cân xứng, thông tin tài chính luôn có vai trò quan trọng đối
với các nhà đầu tư trong quá trình ra quyết định của mình. Do có sự bất cân xứng về
mặt thông tin cũng như sự xung đột về lợi ích giữa đối tượng ủy nhiệm và người
được ủy nhiệm đã ảnh hưởng đến tính kịp thời và chính xác của thông tin tài chính,
từ đó ảnh hưởng đến quyết định tài chính. Các lý thuyết này đã đặt cơ sở cho tầm
quan trọng của tính kịp thời của báo cáo tài chính và xác định vai trò của các yếu tố
quản trị đến tính kịp thời của báo cáo tài chính.
2.2 Tổng quan lý thuyết về báo cáo tài chính và tính kịp thời của báo cáo tài
chính
2.2.1 Báo cáo tài chính
2.2.1.1 Định nghĩa báo cáo tài chính
Theo Luật Kế toán số 88/2015/QH13 ngày 20/11/2015, thuật ngữ “Báo cáo tài
chính” được hiểu là: “hệ thống thông tin kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán được
trình bày theo biểu mẫu quy định tại chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán” (Khoản
1, Điều 3).
Tại Khoản 1, Điều 97 Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 hướng
dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp có đề cập đến mục đích của BCTC là: “để cung

a) Thời hạn nộp Báo cáo tài chính quý:
- Đơn vị kế toán phải nộp Báo cáo tài chính quý chậm nhất là 20 ngày, kể từ
ngày kết thúc kỳ kế toán quý; Đối với công ty mẹ, Tổng công ty Nhà nước chậm
nhất là 45 ngày;
- Đơn vị kế toán trực thuộc doanh nghiệp, Tổng công ty Nhà nước nộp Báo
cáo tài chính quý cho công ty mẹ, Tổng công ty theo thời hạn do công ty mẹ, Tổng
công ty quy định.
b) Thời hạn nộp Báo cáo tài chính năm:
- Đơn vị kế toán phải nộp Báo cáo tài chính năm chậm nhất là 30 ngày, kể từ
ngày kết thúc kỳ kế toán năm; Đối với công ty mẹ, Tổng công ty nhà nước chậm
nhất là 90 ngày;


14

- Đơn vị kế toán trực thuộc Tổng công ty nhà nước nộp Báo cáo tài chính năm
cho công ty mẹ, Tổng công ty theo thời hạn do công ty mẹ, Tổng công ty quy định.
2. Đối với các loại doanh nghiệp khác
a) Đơn vị kế toán là doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp danh phải nộp Báo
cáo tài chính năm chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm; đối với
các đơn vị kế toán khác, thời hạn nộp Báo cáo tài chính năm chậm nhất là 90 ngày;
b) Đơn vị kế toán trực thuộc nộp Báo cáo tài chính năm cho đơn vị kế toán cấp
trên theo thời hạn do đơn vị kế toán cấp trên quy định.”
Có thể khái quát thời hạn lập và nơi nhận BCTC qua bảng sau:
Bảng 2.1 Thời hạn lập và nơi nhận BCTC của các doanh nghiệp
Loại hình doanh
nghiệp

DN nhà nước
DN có vốn đầu

ĐKKD

Quý, năm

x

x

X

x

x

Năm

x

x

X

x

x

Năm




khoản nợ, các nguồn hình thành tài sản của DN tại một thời kỳ nhất định, giúp cho
việc đánh giá thực trạng tài chính của DN như: tình hình biến động quy mô và cơ
cấu tài sản, khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn, khả năng huy động vốn cho
quá trình sản xuất kinh doanh của DN trong thời gian tới.
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: cung cấp những thông tin về kết quả
sản xuất kinh doanh trong kỳ của DN. Việc phân tích số liệu trên báo cáo này giúp
DN đánh giá khả năng sinh lợi, tính hiệu quả của các nguồn vốn mà DN đang sử
dụng.
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: cung cấp những thông tin về biến động tài chính
của DN, nhằm đánh giá khả năng tạo ra nguồn tiền và các khoản tương đương tiền
trong tương lai, cũng như việc sử dụng các nguồn tiền này cho hoạt động kinh
doanh, đầu tư tài chính của DN.
Một cách khái quát nhất thì hệ thống BCTC của DN được lập với mục đích
sau:
- Cung cấp các thông tin kinh tế, tài chính chủ yếu cho việc đánh giá tình hình
và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của DN, từ đó phân tích, đánh giá thực
trạng tài chính của DN trong kỳ và đưa ra những dự đoán, biến động trong tương
lai.
- Với nhà quản lý DN, BCTC cung cấp thông tin tổng hợp về tình hình tài sản,
nguồn hình thành tài sản cũng như tình hình và kết quả kinh doanh sau một kỳ hoạt
động, trên cơ sở đó các nhà quản lý sẽ phân tích đánh giá và đề ra được các giải
pháp, quyết định quản lý kịp thời, phù hợp cho sự phát triển của DN trong tương lai.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status