THỰC TRẠNG QUẢN lý GIÁO dục kỹ NĂNG SỐNG CHO học SINH TRƯỜNG PHỔ THÔNG dân tộc nội TRÚ TRUNG học cơ sở HUYỆN ĐAM RÔNG, TỈNH lâm ĐỒNG - Pdf 51

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ GIÁO DỤC
KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH
TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI
TRÚ TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN
ĐAM RÔNG, TỈNH LÂM ĐỒNG


- Khái quát đặc điểm tình hình địa phương.
Đam Rông là một trong 62 huyện nghèo của cả nước, được hưởng chế độ 30a
của chính phủ, là huyện miền núi nằm về hướng Tây Bắc của tỉnh Lâm Đồng cách
thành phố Đà Lạt 100km, trên trục đường quốc lộ 27 từ Lâm Đồng đi Đăk Lăk với
tổng diện tích tự nhiên 86 090(ha), trong đó đa số là diện tích đất Lâm nghiệp với 66
909(ha), chiếm 77,1% đất tự nhiên.
Huyện Đam Rông được thành lập ngày 17/11/2004 trên cơ sở tách các xã từ
huyện Lạc Dương, Lâm Hà;
Huyện Đam Rông nằm trên cao nguyên Lâm viên
Phía Bắc giáp: huyện Lăk tỉnh Đăk Lăk
Phía Nam giáp huyện: Lâm Hà tỉnh Lâm Đồng
Phía Đông giáp: huyện Lạc Dương tỉnh Lâm Đồng
Phía Tây giáp: huyện Đăk Glong tỉnh Đăk Nông
Huyện Đam Rông hiện có 08 đơn vị hành chính cấp xã: Đạ Long, Đạ Tông,
Đạ M’ Rông, Rô Men, Liêng Srohn, Đạ Rsal, Phi Liêng, Đạ K’ Nàng; Tất cả 08 xã
với 56 thôn thuộc khu vực đặc biệt khó khăn.
Địa hình: độ cao trung bình từ 800m – 1000m so với mặt nước biển.
Khí hậu mát mẻ và ôn hòa quanh năm, nhiệt độ trung bình từ 20 0C – 250C
thích hợp với các loại cây trồng nhiệt đới như: cà phê, điều, hồ tiêu, sầu riêng,..
Dân số huyện Đam Rông Tính đến tháng 12 năm 2017 khoảng trên 47 ngàn
người chiếm gần 5% số dân toàn tỉnh, trong đó người đồng bào dân tộc thiểu số
chiếm trên 75% dân số toàn huyện, chủ yếu là đồng bào dân tộc thiểu số gốc Tây
Nguyên và một số đồng bào dân tộc thiểu số di cư từ miền núi phía Bắc đến sinh
sống như: Tày, Nùng, Dao, Mường, Thái, Hoa, H’ Mông tạo nên cộng đồng với

Trường PT DTNT thực hiện các nhiệm vụ của trường trung học quy định tại
Điều lệ trường trung học hiện hành còn có các nhiệm vụ sau:
- “Tuyển sinh đúng đối tượng và chỉ tiêu được giao hằng năm”.
- “Giáo dục học sinh về chủ trương, chính sách dân tộc của Đảng và Nhà
nước; bản sắc văn hóa và truyền thống tốt đẹp của các dân tộc Việt Nam; ý thức
tham gia phục vụ phát triển kinh tế - xã hội ở vùng khó khăn sau khi tốt nghiệp”.


- “Giáo dục kỹ năng sống và kỹ năng hoạt động xã hội phù hợp với học sinh
PT DTNT”.
- “Giáo dục lao động, hướng nghiệp và dạy nghề truyền thống phù hợp với
năng lực của học sinh và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương”.
- “Tổ chức công tác nội trú cho học sinh, bảo đảm 100% học sinh của nhà
trường được ăn, ở nội trú”.
- “Theo dõi, thống kê số lượng học sinh đã tốt nghiệp hằng năm của nhà
trường tiếp tục học ở cấp học, trình độ cao hơn hoặc trở về địa phương tham gia
công tác, lao động sản xuất nhằm đề ra các giải pháp nâng cao chất lượng và hiệu
quả giáo dục”.
- Học sinh trường PT DTNT bao gồm
Theo Điều 18. Đối tượng tuyển sinh của “Quy chế Tổ chức và hoạt động
của trường PT DTNT ban hành kèm theo Thông tư số 01/2016/TT-BGDĐT ngày
15 tháng 01 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ giáo dục và Đào tạo” thì học sinh
trường PT DTNT gồm các đối tượng sau:
- “Thanh niên, thiếu niên là người dân tộc thiểu số có hộ khẩu thường trú và
định cư từ 03 năm trở lên (tính đến ngày tuyển sinh) ở vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định hiện hành”.
- “Thanh niên, thiếu niên là người dân tộc thiểu số không thuộc đối tượng
quy định tại khoản 1 Điều này, nếu được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định là
vùng tạo nguồn cán bộ cho các dân tộc thì cũng thuộc diện tuyển sinh vào trường
PT DTNT”.
- “Trường PT DTNT được phép tuyển sinh không quá 5% trong tổng số chỉ

đây đã có rất nhiều chuyển biến tích cực, khoảng cách giữa thành thị và nông
thôn, đặc biệt là các vùng sâu, vùng xa đã được rút ngắn dần, đáp ứng được nhu
cầu học tập của nhân dân, tạo nền tảng vững chắc trong việc đào tạo nguồn nhân
lực cho huyện nghèo theo định hướng của Đảng và Nhà nước.
- Giáo dục của trường PT DTNT THCS huyện Đam Rông, tỉnh Lâm Đồng


Trong những năm qua, trường được sự quan tâm của Sở GD&ĐT và UBND
huyện Đam Rông đã đầu tư về xây dựng cơ sở vật chất trường lớp, đầu tư trang thiết
bị trường học; xây dựng, bồi dưỡng, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý,
giáo viên, nhân viên đạt chuẩn và vượt chuẩn; xây dựng nền nếp, kỷ cương trường
học; duy trì và nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chất lượng giáo viên dạy
giỏi, học sinh giỏi; duy trì và nâng cao chất lượng giáo dục đại trà… Song song với
việc nâng cao chất lượng chuyên môn, nhà trường đã chú trọng đến công tác giáo
dục KNS, giáo dục pháp luật, nâng cao tư tưởng nhận thức, phẩm chất đạo đức nghề
nghiệp cho đội ngũ cán bộ, nhà giáo và giáo dục đạo đức, lối sống, giáo dục truyền
thống cho học sinh;
Hàng năm ngoài các kế hoạch chung của ngành, nhà trường đã có kế hoạch cụ
thể riêng để phát triển chất lượng giáo dục của nhà trường cả về chuyên môn lẫn kỹ
năng cho người học;
Kế hoạch giáo dục KNS cho học sinh tại trường PT DTNT THCS huyện Đam
Rông được xây dựng khá phong phú, đa dạng như: kỹ năng lao động, tăng gia sản
xuất, chăn nuôi tại trường, kỹ năng rèn luyện thân thể, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng
phòng vệ bản thân, kỹ năng phòng chống các dịch bệnh, kỹ năng phòng chống đuối
nước, kỹ năng dã ngoại, kỹ năng phòng chống xâm hại tình dục, kỹ năng sống
chung với tập thể.
- Quy mô trường lớp
Năm 2008 khi trường mới thành lập cơ sở vật chất của trường thiếu thốn cho
công tác nuôi dưỡng và giáo dục học sinh tại trường;
Trong những năm gần đây nhà trường luôn đẩy mạnh công tác tham mưu với


11

303

2016 - 2017

12

337

2017 - 2018

12

342

GHI CHÚ

(Nguồn: Trường PT DTNT THCS huyện Đam Rông, tỉnh Lâm Đồng)
Bảng cho thấy trong 3 năm học vừa qua số lớp, số học sinh tương đối ổn định,
tăng, giảm không đáng kể, điều này có những thuận lợi nhất định trong việc xây
dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển giáo dục của nhà trường hàng năm.
- Đội ngũ giáo viên (năm học 2017-2018)
Giáo viên của nhà trường hiện có 25 giáo viên trong đó 60% là giáo viên
giàu kinh nghiệm có nhiều năm công tác và 40% giáo viên trẻ năng nổ, nhiệt
tình.


Về cơ cấu cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trường PT DTNT THCS huyện

TL

SL

TL

25

100

18

72

(Nguồn: Trường PT DTNT THCS huyện Đam Rông, tỉnh Lâm Đồng)
Bảng cho biết tổng số có 40 cán bộ, giáo viên, nhân viên trong đó có 3 cán
bộ quản lý, 12 nhân viên, giáo viên trực tiếp giảng dạy: 25 người.
Trình độ chuyên môn của cán bộ quản lý và giáo viên: 100% đạt chuẩn,
trong đó trên chuẩn 72% (trong đó cán bộ quản lý 2). Số lượng cán bộ quản lý
trên chuẩn, có trình độ Thạc sỹ cao 2/3 người và một người đang theo học Thạc
sỹ.
Bảng cho thấy phong trào thi đua “Hai tốt” của ngành giáo dục được đội
ngũ giáo viên tích cực hưởng ứng, số giáo viên giỏi các cấp chiếm tỷ lệ cao.
- Bảng tổng hợp số lượng giáo viên dạy giỏi
GVG CẤP CƠ SỞ
NĂM HỌC

TỔNG SỐ GIÁO
VIÊN



0

0%

2017-2018

25

13

52%

0

0%

(Nguồn: Trường PT DTNT THCS huyện Đam Rông, tỉnh Lâm Đồng)
- Chất lượng giáo dục


Trong thời gian qua, được sự quan tâm, chỉ đạo của Sở GD&ĐT tỉnh Lâm
Đồng, UBND huyện Đam Rông, trường PT DTNT THCS huyện Đam Rông, tỉnh
Lâm Đồng đã duy trì và nâng cao chất lượng giáo dục. Kết quả đánh giá xếp loại
hạnh kiểm, học lực được duy trì và ngày càng được nâng cao và đi vào thực chất,
đặc biệt là chú trọng phát triển mũi nhọn. Năm học 2016-2017 nhà trường cùng
với các trường trong cả nước tiếp tục thực hiện cuộc vận động “Nói không với tiêu
cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục”, “Xây dựng trường học thân
thiện, học sinh tích cực” chính vì vậy kết quả giáo dục phản ánh thực chất kiến
thức học sinh có được trong quá trình học tập và rèn luyện.


TL

SL

TL

SL

TL

2015-2016

303

33

10,9%

151

49,8%

118

38,9
%

1


0%

2017-2018

342

35

10,3%

175

51,5%

132

38,2
%

0

0%

0

0%

(Nguồn: Trường PT DTNT THCS huyện Đam Rông, tỉnh Lâm
Đồng)
Qua bảng thống kê có thể thấy được về học lực của học sinh nhà trường ổn

TL

2015-2016

303

270

89,1%

31

10,2
%

2

0,7%

0

0%

2016-2017

337

322

95,5%


0%

(Nguồn: Trường PT DTNT THCS huyện Đam Rông, tỉnh Lâm
Đồng)
Bảng thống kê cho thấy tỷ lệ học sinh được đánh giá xếp loại hạnh kiểm
Tốt, Khá trong ba năm đều đạt xấp xỉ 100%.
Giáo dục đạo đức cho học sinh luôn được các cấp các ngành quan tâm, chỉ
đạo sát sao đến các trường học. Nhà trường có sự phối hợp chặt chẽ với gia đình
học sinh và các tổ chức xã hội trong việc giáo dục đạo đức cho học sinh thông
qua các buổi sinh hoạt tập thể trong, ngoài nhà trường, qua các tiết dạy học giáo
dục NGLL, chào cờ đầu tuần, các buổi sinh hoạt tập thể...qua đó nâng cao ý thức
học tập, khích lệ ý thức vươn lên của các em. Nhà trường xây dựng nội quy, quy
chế, tổ chức cho học sinh học tập nội quy, quy chế để các em học sinh không vi
phạm quy định, hàng năm nhà trường chỉ đạo liên Đội tổ chức cho học sinh viết
cam kết thực hiện các cuộc vận động, các phong trào thi đua và nhiệm vụ học,
thường xuyên kiểm tra việc thực hiện, tu dưỡng của các em. Vì vậy trong 3 năm
học vừa qua toàn trường không có học sinh vi phạm pháp luật và các quy định
khác của nhà trường.
Chất lượng mũi nhọn
Công tác bồi dưỡng học sinh giỏi ở các bộ môn văn hóa của nhà trường luôn
được chú trọng và quan tâm, và đã đạt được những thành tích nhất định, sau đây là
bảng thống kê kết quả học sinh giỏi các môn văn hóa trong 3 năm học vừa qua:
Bảng 2.6. Bảng tổng hợp học sinh giỏi các cấp
NĂM HỌC

TỔNG SỐ

SỐ LƯỢNG HỌC SINH GIỎI


Bảng cho thấy số lượng học sinh giỏi cấp huyện, cấp tỉnh của một trường
PT DTNT THCS ở một huyện khó khăn như huyện Đam Rông là một số liệu
đáng khích lệ cho nhà trường, một con số cao hơn các trường cùng hệ DTNT
THCS của các huyện khác trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. Qua đó để khẳng định
chất lượng học sinh giỏi của trường có sự phát triển cả về số lượng và chất lượng.
Tuy nhiên số học sinh giỏi còn tập trung ở một số ít môn, chủ yếu là môn khoa học xã
hội như: Văn học, Lịch sử, Địa lý, chưa có học sinh giỏi cấp tỉnh ở các môn học tự
nhiên như Toán, Lý, Hóa.
- Mô tả khảo sát thực trạng
- Mục đích khảo sát
Khảo sát để nắm bắt được thực trạng về:
- Nhận thức của CBQL, GV, NV, học sinh về giáo dục KNS và sự cần thiết
phải giáo dục KNS cho học sinh bậc THCS
- Các yếu tố ảnh hưởng đến giáo dục KNS cho học sinh.
- Công tác quản lý giáo dục KNS hiện nay của nhà trường.
- Nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục KNS cho học sinh
trường PT DTNT THCS huyện Đam Rông, tỉnh Lâm Đồng.
Từ những hiểu biết về thực trạng, để đáp ứng yêu cầu đổi mới về Giáo dục và
Đào tạo trong giai đoạn hiện nay tác giả đề xuất các biện pháp quản lý giáo dục
KNS cho học sinh trường PT DTNT THCS huyện Đam Rông, tỉnh Lâm Đồng.
- Nội dung khảo sát
- Đối với cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên


- Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên của nhà trường về
tầm quan trọng của giáo dục KNS cho học sinh.
- Khảo sát thực trạng hiện nay về việc giáo dục KNS cho học sinh trường PT
DTNT THCS huyện Đam Rông, tỉnh Lâm Đồng về: Nội dung, hình thức, phương
pháp tổ chức, việc huy động các lực lượng tham gia giáo dục KNS; công tác bồi
dưỡng, tập huấn.

GVCN, GVBM, TPT Đội, Bí thư Đoàn TN, Giáo vụ, Y tế, cấp dưỡng,…trong việc
giáo dục KNS cho học sinh trường PT DTNT THCS huyện Đam Rông, tỉnh Lâm
Đồng.
- Thực trạng giáo dục KNS tại trường PT DTNT THCS huyện Đam Rông,
tỉnh Lâm Đồng
- Khảo sát nhận thức của học sinh về KNS
Học sinh trường PT DTNT THCS huyện Đam Rông,tỉnh Lâm Đồng cũng
như học sinh THCS của toàn quốc có tuổi từ 11 đến 15, trong đó có một số ít học
sinh dân tộc thiểu số có độ tuổi 16 đến 17 tuổi, là độ tuổi các em có sự phát triển
mạnh về thể lực, thay đổi mạnh tâm sinh lý, phát triển về nhận thức. Vì vậy nếu
các em được sự quan tâm giáo dục đúng hướng sẽ có tác động tích cực đến việc
hình thành nhân cách, nếu thiếu sự quan tâm của cha mẹ, thiếu sự phối hợp giữa
gia đình, nhà trường và xã hội sẽ có tác động xấu trong việc hình thành nhân
cách của các em học sinh. Qua tìm hiểu, trao đổi và hỏi ý kiến của 342 em học
sinh lớp 6, lớp 7, lớp 8 và lớp 9 của nhà trường PT DTNT THCS huyện Đam
Rông về hiểu biết của bản thân về kỹ năng sống, kết quả thu được như sau:
- Nhận thức của học sinh về kỹ năng sống
TRẢ LỜI
TT

1

NỘI DUNG

Là những kỹ năng giúp chúng ta ứng phó với
tất cả những sự cố xảy ra trong cuộc sống hàng
ngày như: bệnh tật, đuối nước, lao động...

ĐÚNG


167

4

Tất cả ý kiến trên.

158

36,5%
48,8%
46,2%

217

63,5
%

175

51,2
%

184

53,8
%

Qua số liệu thống kê, nhận thấy: Học sinh lựa chọn phương án trả lời đúng
chỉ chiếm tỷ lệ từ 36,5% đến 48,8%, qua đó cho thấy các em học sinh của trường
PT DTNT THCS huyện Đam Rông còn hiểu về KNS một cách phiến diện, chưa

SỐ LƯỢNG

TỶ LỆ (%)

Rất quan trọng

12

40,0%

Quan trọng

13

43,3%

Không quan trọng

5

16,7%

Bảng cho ta thấy có 40,0% ý kiến của CBQL, GV đánh giá hoạt động giáo
dục KNS cho học sinh bậc THCS là rất quan trọng; 43,3% cho là quan trọng và
vẫn còn 16,7% cho rằng không quan trọng. Qua đó có thể thấy rằng nhận thức về
tầm quan trọng của hoạt động giáo dục KNS cho học sinh bậc THCS nói chung
và học sinh DTNT THCS nói riêng chưa thật sự sâu sắc.
- Khảo sát cán bộ quản lý và giáo viên, nhân viên về sự cần thiết của việc
giáo dục KNS cho học sinh DTNT THCS
Thực hiện những yêu cầu về đổi mới giáo dục như hiện nay theo tinh thần

TỶ LỆ (%)

Rất cần thiết

12

40,0%

Cần thiết

11

36,7%

Không cần thiết

7

23,3%

Bảng cho thấy nhận thức của CBQL, GV về sự cần thiết phải có chương trình
giáo dục KNS riêng cho học sinh THCS và học sinh DTNT THCS ở mức độ cần thiết
và rất cần thiết chiếm tỷ lệ 76,7%. Kết quả khảo sát trên phù hợp với nền giáo dục
Việt Nam, có những chuyển biến tích cực. Thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày
04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về đổi mới căn bản, toàn diện
giáo dục và đào tạo, là dịp các nhà nghiên cứu giáo dục xây dựng nội dung, chương
trình giáo dục KNS cho học sinh THCS nói chung và học sinh DTNT THCS nói
riêng một cách cụ thể, riêng biệt có như vậy công tác giáo dục KNS trong các
trường THCS mới đạt hiệu quả đáp ứng yêu cầu của xã hội.
- Khảo sát đánh giá về KNS của học sinh trường PT DTNT THCS huyện

TL

SL

TL

SL

TL

1

Kỹ năng hợp tác và chia sẻ

88

25,6

194

56,8

60

17,6

2

Kỹ năng giao tiếp và ứng xử



Kỹ năng thể hiện tự tin trước đám đông

73

21,2

221

64,8

48

14

5

Kỹ năng đánh giá người khác.

47

13,5

198

57,9

97

28,6

110

32,3

8

Kỹ năng xác lập mục tiêu cuộc đời.

76

22

169

49,4

97

28,6

9

Kỹ năng quản lý thời gian hiệu quả.

118

34,4

126


được các em đánh giá ở mức thành thạo cao nhất là nhóm kỹ năng: Kỹ năng quản lý
thời gian hiệu quả, kỹ năng tự phục vụ bản thân, kỹ năng giao tiếp và ứng xử đạt từ
31,2 đến 40% đánh giá thành thạo. Các nội dung giáo dục KNS khác giáo viên thỉnh
thoảng thực hiện, một số nội dung giáo dục KNS: về xác định mục tiêu cuộc đời, kỹ
năng quản lý thời gian hiệu quả, kỹ năng điều chỉnh và quản lý cảm xúc, kỹ năng
đánh giá người khác… giáo viên chưa thực sự quan tâm.
Qua kết quả khảo sát đánh giá hoạt động giáo dục KNS cho học sinh trường
PT DTNT THCS huyện Đam Rông, tỉnh Lâm Đồng, cho thấy nhà trường cần triển
khai một cách nghiêm túc, hiệu quả có chọn lọc nội dung giáo dục KNS cho học
sinh, để đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đồng thời
trang bị cho học sinh những kỹ năng sống cần thiết qua đó hình thành nhân cách
học sinh theo hướng phát triển, phù hợp với xu thế mới.
Để đánh giá thực trạng mức độ đạt được về KNS của học sinh trường PT DTNT
THCS huyện Đam Rông, tỉnh Lâm Đồng, thông qua phiếu khảo sát của 30 người
gồm: CBQL, GVCN, GV bộ môn, GV làm bí thư Đoàn TN, GV làm TPT Đội, Giáo
viên làm công tác quản lý nội trú, kết quả thu được như sau:
- Thực trạng mức độ đạt được về giáo dục KNS của học sinh trường PT
DTNT THCS huyện Đam Rông, tỉnh Lâm Đồng (n = 30)
MỨC ĐỘ ĐẠT ĐƯỢC VỀ KNS
TT

NỘI DUNG

Thành thạo

Chưa thành
thạo

Không có


Kỹ năng giao tiếp và ứng xử

10

33,3

16

53,3

4

13,3

3

Kỹ năng tự nhận thức và đánh giá bản
thân

7

23,3

18

60,0

5

16,7

5

16,7


6

Kỹ năng tự phục vụ bản thân.

14

46,7

11

36,7

5

16,7

7

Kỹ năng đối diện và ứng phó khó
khăn trong cuộc sống.

10

33,3



30,0

9

30,0

12

40,0

10

Kỹ năng điều chỉnh và quản lý cảm
xúc

10

33,3

5

16,7

15

50,0

Cùng nội dung này tôi đã phỏng vấn một số giáo viên ở trường PT DTNT
THCS huyện Đam Rông, tỉnh Lâm Đồng kết quả thu được như sau:

năng định hướng mục tiêu cuộc đời còn 56,7%; Kỹ năng điều chỉnh và quản lý cảm
xúc: 50,0% CBQL, GV đánh giá học sinh chưa đạt. Một số kỹ năng cần thiết như kỹ
năng giao tiếp, ứng xử; kỹ năng tự phục vụ bản thân; kỹ năng đánh giá người khác;
kỹ năng tự nhận thức và đánh giá bản thân của các em mức độ chưa thành thạo còn
chiếm tỷ lệ cao (trong khoảng 16,7 đến 66,7%).
Qua số liệu trên cho thấy sự cần thiết phải giáo dục KNS cho các em học
sinh, tuy nhiên nếu chỉ bằng biện pháp tích hợp qua các môn học thì hiệu quả thu
được chưa cao, do các nguyên nhân sau:
- Việc tổ chức các hoạt động trải nghiệm thực tế còn ít
- Nội dung các môn học còn nặng về lý thuyết, chiếm hầu hết thời gian tiết
học nên thời lượng dành cho tích hợp nội dung giáo dục KNS còn ít.
- Hầu hết giáo viên không được đào tạo cơ bản về giáo dục KNS mà chủ
yếu là dựa vào kinh nghiệm của bản thân để thực hiện yêu cầu giáo dục KNS cho
học sinh.
Vậy cần thiết phải có nội dung, chương trình và thời lượng riêng dành cho
giáo dục KNS cho học sinh THCS.
- Khảo sát thực hiện nội dung giáo dục KNS cho học sinh trường PT DTNT
THCS huyện Đam Rông, tỉnh Lâm Đồng
Thực tế cho thấy giáo dục KNS cho học sinh bậc THCS là vấn đề cấp bách
và cần thiết, ngay từ bậc học mầm non đến bậc học tiểu học mỗi học sinh thông


qua các hoạt động học tập, vui chơi đã hình thành cho các em các KNS sống cần
thiết. Tuy nhiên ở mỗi cấp học những KNS cần trang bị cho học sinh phải phù hợp
với tâm lý, lứa tuổi để đáp ứng yêu cầu học tập và phát triển. Đối với học sinh cấp
THCS các em đang ở lứa tuổi phát triển mạnh về thể lực, có biến đổi lớn về tâm lý,
sinh lý, là giai đoạn quyết định hình thành nhân cách vì vậy giáo dục KNS cho học
sinh là rất cần thiết, để đánh giá mức độ thực hiện nội dung giáo dục KNS cho học
sinh THCS của giáo viên, kết quả khảo sát thu được như sau:



Kỹ năng hợp tác và chia sẻ

14

46,7

12

40,0

4

13,3

2

Kỹ năng giao tiếp và ứng xử

11

36,7

13

43,3

6

20,0


16,7

5

Kỹ năng đánh giá người khác.

9

30,0

19

63,3

2

6,7

6

Kỹ năng tự phục vụ bản thân.

20

66,7

8

26,7

12

40,0

13

43,5

9

Kỹ năng quản lý thời gian hiệu quả.

11

36,7

13

43,3

6

20,0

10

Kỹ năng điều chỉnh và quản lý cảm xúc

6


cạnh việc chuẩn bị tốt về nội dung, chương trình, cơ sở vật chất, các nhà trường
đã huy động các lực lượng, nguồn lực trong và ngoài nhà trường cùng tham gia,
phối hợp, nhằm phát huy sức mạnh tập thể và khả năng sáng tạo của đội ngũ cán
bộ quản lý, giáo viên trong quá trình tổ chức hoạt động giáo dục KNS cho học
sinh.
Bên cạnh việc phát huy sức mạnh của các lực lượng giáo dục trong nhà trường
tham gia vào công tác giáo dục KNS cho học sinh, các nhà trường còn phối hợp với
các lực lượng ngoài nhà trường như: Đoàn thanh niên, Ban Dân tộc, Hội khuyến
học, trung tâm học tập cộng đồng ... tranh thủ các nguồn lực này để giáo dục KNS
cho các em học sinh. Qua tìm hiểu thực tế cho thấy không phải trường học nào cũng
làm tốt công tác phối hợp để huy động các nguồn lực ngoài nhà trường trong việc
nâng cao chất lượng giáo dục nói chung, giáo dục KNS cho học sinh nói riêng.
Nhận thức được sự cần thiết của hoạt động giáo dục KNS cho học sinh,
trường PT DTNT THCS huyện Đam Rông, tỉnh Lâm Đồng tổ chức thực hiện
nghiêm túc các hoạt động giáo dục NGLL, sinh hoạt tập thể theo các chủ đề do
Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Đội TNTP HCM chỉ đạo, tổ chức lao động, ra quân,
ngày Chủ nhật xanh… nhằm trang bị cho các em học sinh các KNS cơ bản nhất.
Trong những năm gần đây được sự chỉ đạo sát sao của ngành giáo dục, đặc biệt
là Sở GD&ĐT, UBND huyện Đam Rông đã quan tâm đến giáo dục KNS cho học
sinh, tổ chức Hội nghị tập huấn nâng cao năng lực tổ chức hoạt động ngoại khóa
giáo dục KNS cho học sinh theo chủ đề, xây dựng kế hoạch, ban hành văn bản
hướng dẫn thực hiện giáo dục KNS cho học sinh.


Trên thực tế trường PT DTNT THCS huyện Đam Rông, tỉnh Lâm Đồng đã
vận dụng giáo dục KNS cho học sinh thông qua các hình thức lồng ghép trong hoạt
động NGLL, hoạt động ngoại khóa; tích hợp trong giảng dạy các môn văn hóa cơ
bản như: môn Ngữ văn, môn Sinh học, môn Địa lý, môn Giáo dục công dân, lao
động tập thể... để có được nhận định đúng nhất tác giả đã tiến hành khảo sát trên 30
CBQL, GV của nhà trường, kết quả như sau:


36,7

14

46,7

5

16,7

2

Thông quan việc học tập các môn
văn hóa cơ bản.

9

30,0

14

46,7

7

23,3

3


5

Thông qua sinh hoạt lớp

10

33,3

14

46,7

6

20,0

6

Thông qua các hoạt động Đoàn

10

33,3

15

50,0

5


0

0,0

9

Xây dựng môi trường giáo dục tốt để
giáo dục KNS cho học sinh.

11

36,7

9

30

10

33,3

10

Phối hợp các tổ chức trong nhà trường
giáo dục KNS cho học sinh.

5

16,7


số hình thức chưa được chú trọng như thông qua giáo dục thẩm mỹ, thông qua
việc học các môn văn hóa cơ bản ...
Mức độ thực hiện hoạt động giáo dục KNS cho học sinh của nhà trường
được đánh giá:
- Mức độ thường xuyên: Trung bình chỉ từ 16,7 đến 36,7% người tham gia khảo sát
lựa chọn, riêng giáo dục KNS thông qua hoạt động lao động có đến 83,4% người
tham gia khảo sát lựa chọn.
- Mức độ thỉnh thoảng: đạt từ 26,7 đến 73,3% người tham gia lựa chọn.
- Mức độ không thực hiện: có nội dung còn chiếm đến 33,3% người tham
gia chọn.
Qua đó để thấy rằng mặc dù đã có định hướng, chỉ đạo của Sở GD&ĐT,
UBND huyện Đam Rông một cách cụ thể, sát sao, tuy nhiên việc giáo dục KNS
cho học sinh tại các nhà trường chưa được thực hiện thường xuyên, phần lớn phụ
thuộc và điều kiện và năng lực tổ chức của BGH, Bí thư Đoàn TN, TPT Đội TN
và ban quản lý nội trú học sinh dẫn đến việc tổ chức giáo dục KNS cho học sinh
của nhà trường chưa đạt được kết quả như mong muốn.
- Thực trạng quản lý giáo dục KNS cho học sinh của trường PT DTNT
THCS huyện Đam Rông, tỉnh Lâm Đồng
- Kinh nghiệm thực tiễn quản lý giáo dục KNS cho học sinh trường PT
DTNT THCS huyện Đam Rông, tỉnh Lâm Đồng
Tổng kết kinh nghiệm thực tiễn giáo dục KNS tại trường PT DTNT THCS
huyện Đam Rông, tỉnh Lâm Đồng cho thấy trong 2 năm học qua (2015 – 2016;
2016- 2017), cùng với việc thực hiện biện pháp tổ chức các lớp tập huấn về kĩ
năng, nghiệp vụ tổ chức các hoạt động NGLL, hoạt động ngoại khóa, giáo dục
KNS cho học sinh, với mục đích là nhằm tạo cơ hội để nhà trường thể hiện khả
năng tổ chức các hoạt động NGLL, hoạt động ngoại khóa, giáo dục KNS cho học



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status