Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: Ngô Tấn Thiện
MỤC LỤC
Lời mở đầu.......................................................................................................Trang2
Phần I : Cơ sở lý luận chung về hạch toán NVL-CCDC...................................Trang4
I.Đặc điểm ,yêu cầu quản lý kế toán NVL-CCDC..............................................Trang
II. Phân loại & đánh giá NVL CCDC..................................................................Trang
1.Phân loại NVL-CCDC......................................................................................Trang
2. Đánh giá NVL-CCDC......................................................................................Trang
III.Kế toán nhập xuất NVL-CCDC......................................................................Trang
1.Chứng từ va trình tự luân chuyển chứng từ nhập-xuất- NVL-CCDC.............Trang
2.Tài khoản sử dụng và cách ghi chép vào tài khoản..........................................Trang
3.Hạch toán tổng hợp xuất NVL..........................................................................Trang
4.Hạch toán tổng hợp xuất CCDC.......................................................................Trang
5.Hạch toán NVL nhập kho ................................................................................Trang
6.Hạch toán tổng hợp NVL tự chế biến ..............................................................Trang
7.Hình thức & tổ chức hệ thống sổ kế toán.........................................................Trang
Phần II .Tình hình thực tế về công tác hạch toán NVL-CCDC tại
Công Ty Kim Khí & Vật Tư Tổng Hợp Miền Trung .........................................Trang
I. Qúa trình hình thành và phát triển Công Ty Kim Khí & Vật Tư
Tổng Hợp Miền Trung ......................................................................................Trang
1.Quá trình hình thành và phát triển
2.Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty...................................................Trang
II.Chức năng, nhiệm vụ và phương hướng hoạt động của công ty.....................Trang
1.Chức năng..........................................................................................................Trang
2.Nhiệm vụ...........................................................................................................Trang
3.Phương hướng hoạt động trong những năm tới...............................................Trang
III.Tổ chức công tác taị công ty ..........................................................................Trang
1.Bộ máy quản lý tại công ty...............................................................................Trang
2.Chức nhiệm vụ của từng phòng ban.................................................................Trang
3.Tổ chức mạng lưới kinh doanh.........................................................................Trang
IV. Tổ chức kế toán tại công ty............................................................................Trang
chiêu sản xuất kinh doanh những thực trạng thay đổi ,cải cách trong công tác quản lý vật
tư .
Xuất phát từ thực tiễn trên ,qua thời gian thực tập và tìm hiểu taị Công Ty Kim Khí
& Vật Tư Tổng Hợp Miền Trung tôi đã nhậm thấy ít nhiều tầm quan trọng về hoạt động sản
xuất kinh doanh của DN .Để tìm hiểu sâu về họat động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp và dưới sự hướng dẫn của thầy Ngô Tấn Thiện và sự giúp đỡ tận tình của chuyên
viên kế toánthuộc phòng tài chính của Công Ty Kim Khí & Vật Tư Tổng Hợp Miền Trung
em đã chọn đề tài thực tập : “HẠCH TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU & CÔNG CỤ DỤNG
CỤ “ tại Công Ty Kim Khí & Vật Tư Tổng Hợp Miền Trung .
Nôi dung gồm 3 phần :
Phần I :Cơ sở lý luậnvề hạch toán NVL-CCDC .
Phần II : Tình hình thực tế về công tác Hạch toán NVL-CCDC tại Công Ty Kim
Khí & Vật Tư Tổng Hợp Miền Trung .
Phần III. Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán NVL-CCDC
tại Công Ty Kim Khí & Vật Tư Tổng Hợp Miền Trung .
Do thời gian và trình độ có hạn nên chuyên đề của em không tránh khỏi những sai sót
.Mong quý thầy cô cùng bạn đọc góp ý kiến cho chuyên đề được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn .
Đà Nẵng, ngày....... tháng ........năm 2003
Đặng Thị Ngọc Hạnh
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: Ngô Tấn Thiện
PHẦN I
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: Ngô Tấn Thiện
CƠ SƠ LÝ LUẬN VỀ HẠCH TOÁN
NGUYÊN VẬT LIỆU- CÔNG CỤ DỤNG CỤ
I.Đặc điểm ,yêu cầu, quản lý kế toán NVL-CCDC .
Trong tình hình tham gia vào các hoạt đống sản xuất kinh doanh vật liệu chỉ tham gia vào
một chu kỳ sản xuất,bị tiêu hao toàn bộ và chuyển toàn bộ giá trị vào chi phí sản xuất kinh doanh
trong kỳ .
Đánh giá lại NVL-CCDC là thước đo tiền tệ biểu hiện gtía trị của nó theo nguyên tắc nhất
định .Về nguyên tắc phải được đánh giá theo giá trị thực tế bao gồm(Gía mua +chi phí thu mua +
chi phí vận chuyển)
Cuối tháng tính giá thực tế NVL-CCDC xuát và tồn kho cuối tháng được thực hiện như
sau :
- Tổng hợp giá trị thực tế và giá hạch toáncủa NVL-CCDC tồn kho đầu tháng và nhập kho
trong tháng .
- Tính hệ số chech lệch giá thực tế với gí hạch toán NVL-CCDC theo công thức sau:
Hệ số chêch lệch giữa giá thực tế và giá hạch toán của NVL-CCDC có thể tính cho từng
loại hoặc từng nhóm theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.
Tổng hợp giá trị hạch toán NVL-CCDC xuất kho trong tháng để tính giá thực tế của NVL-
CCDC xuất trong tháng theo công thức :
Việc tính giá thực tế của NVL-CCDC xuất kho trong tháng được thực hiện trên bảng kê tính
giá thành thực tế của NVL-CCDC .
III. Kế toán hạch toán NVL-CCDC
1.Chứng từ và trình tự luân chuyển chứng từ nhập xuất NVL-CCDC
1.1.Chứng từ sử dụng :
-Hóa đơn thuế GTGT
-Hóa đơn ,hóa đơng kiêm phiếu xuất kho
-Phiếu thanh toán vận chuyển bốc xếp ,công tác phí
-Phiéu nhập kho NVL
-Phiếu chi thanh toán tạm ứng
-Phiếu xuất kho
1.2. Trình tự luân chuyển chứng từ xuất nhập NVL-CCDC
* Trình tự xuất nhập kho phòng kế toán tiến hành như sau:
căn cứ vào biên bảng kiểm nghiệm vật tư và hóa đơn thuế GTGT hoặc hóa đơn bán
hàngcủa người bán gởi hoặc cán bộ cung ứng chuỷen qua để lập phiếu nhập kho thành phẩm 3
bản .Phụ trách phòng cung ứng ký tên ,chuyển cả hai xuống kho(bảng kiểm nghiệm ,phiếu nhập
kho)để thủ kho làm căn cứ kiểm nhận vật tư .Thủ kho ghi số lượng thực nhập vào phiếu và cùng
ký tên vào 3 phieeus nhập kho sau khi đã đầy đủ chữ ký của người giao hàng ,người nhận ,thủ kho
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: Ngô Tấn Thiện
Trường hợp mua NVL theo phương thức trả chậm,chi phí vận chuyển bốc dỡ đơn vị thuê
trả .kế toán căn cứ và hóa đơn thuế GTGT hoặc hóa đơn bán hàng sau khi có đầy đủ thủ tục nhập
kho ,kế toán tiến hành lập phiếu nhập kho.
Nợ TK 152 (chi tiết )
Nợ TK 133 ”thúê GTGT đầu vào “
Có TK 331 “phải trả cho ngưòi bán”
Chi phí vận chuyển bốc dỡ đơn vị thuê ,khi hoàn thành về nhập kho Kế Toán căn cứ vào
phiếu đề nghị thanh toán của người nhận vận chuyển đã được duyệt làm thủ tục chi tiền ,trường
hợp này là để xác định giá trị nhập kho ,để ghivào sổ chi tiết trước hết Kế Toán căn cứ vào phiếu
nhập kho ởp dòng giá vốn hàng nhập kho và số phiêu chi cộng lại để ghi vào sổ tiền thực nhập ở
sổ kế toán .
* Đối với trường hợp xuất nhập kho NVL-CCDC
trường hợp xuất nhaapj kho NVL-CCDC dùng trong sản xuất kinh doanh trong đơn vị ,khi
có nhu cầu lãnh NVL-CCDC ,bộ phận có nhu cầu lãnh vật tư lập giấy đề nghị lãnh vật tư ,theo tỷ lệ
đã quy định ,căn cứ vào giấy đề nghị hợp lý ,hợp lệ đó Kế Toán vật tư lập phiếu xuất vật tư làm .3
bản .Căn cứ vào chứng từ này thủ kho xuất ,một bảng giao ngưòi đề nghị nhận ,một bảng giao cho
phòng Kế Toán cung ứng ,một bản giao cho thủ kho làm căn cứ ghi vào thẻ kho ,sau đố chuyển
phòng Kế Toán ghi vào sổ .
Trước khi sản xuất ,phòng kỹ thuật vật tư dựa vào nhu cầu và số lượng sản xuất sản phẩm
trong ngày đề nghị lập giấy xuất NVL-CCDC .
Sau khi phòng kỹ thuật trình lên lãnh đạo duyệt ,xong chuyển sang phòng kế toán tài vụ (kế
toán vật tư )căn cứ vào giấy đề nghị của phòng vật tư ,kế toán vật tư tiến hành lập phiếu xuất kho .
Kế toán theo dõi chi tiết từng khách hàng và mở riêng cho từng đối tượng ,căn cứ vào
chứng từ nhập kho kế toán tiến hànhghi sổ chi tiết theo định kỳ .Đối với khách hàng không thường
xuyên kế toán lập sổ theo dõi chung .
2.TK sử dụng và cách ghi chép vào TK
2.1.TK sử dụng .
Để hạch toán NVL-CCDC kế toán các doanh nghiệp sử dụng hai tài khoản chủ yếu
TK 152
nhập xuất kho phát sinh trong tháng của từng loại NVL và đối chiếu với kế toán tổng hợp .
SỔ ĐỐI CHIẾU LUÂN CHUYỂN
Tên
NVL
ĐVT Giá HT SDĐK SPS
Nhập Xuất
Kết cấu TK 152 ( theo phương pháp kiểm tra định kỳ)
152
- Trị giá thực tế của NVL nhập
kho mua ngoai, thuê gia công,
nhận vốn góp liên doanh.
- Trị giá NVL thừa phát hiện
khi kiểm kê.kế toán
- Giá phế liệu thu hồi .
- Kết chuyển giá trị NVL tồn
Kho cuôi kỳ
Cộng SPS Cộng SPS
3. Hạch toán tổng hợp xuất NVL.
Có 4 phương pháp tính
-Trị giá NVL thực tế xuất kho như
,bán ,mang gia công hoặc xuất chế biến .
- Chiết khấu mua hàng được thưởng
- NVL xuất được giảm giá xuất trả lại .
- Phát hiện thiếu hụt khi kiểm kê
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: Ngô Tấn Thiện
3.1.Phương pháp tính gía thành thực tế bình quân gia quyền của NVL tồn kho và nhập kho
trong kỳ .
3.2.Phương pháp nhập trước xuất trước .
Số lượng NVL tồn kho
đầu kỳ
Trị giá thực tế NVL
nhập kho trong kỳ
Số lượng NVL tồn kho
trong kỳ
Trị giá thực tế NVL
tồn đầu kỳ
=
+
+
giá thực tế NVL
xuất trong tháng
giá thực tế bình
quân 1 đơn vị NVL
Số lượng NVL xuất kho
trong tháng
= x
Trị giá thực tế
NVL xuất trong
trong tháng
giá thực tế 1đơn vị
theo từng lần nhập
kho trước
Số lượng NVL xuất trong
tháng thuộc số lượngtừng
lần nhập kho
= x
Gía trị còn lại của
ccdc báo hỏng
phân bổ cho 1 lần và cho cả kỳ sau
Nợ 6273
Nợ 6413
Nợ 6423
Có 1421
Lần lược định khoản như thế cho đến hết chu kỳ sử dụng .
4.4. Phương pháp hạch toán ccdc cho thuê :
* khi xuất kho công cụ để cho thuê
Nợ 1421
Có 1533
*tính vào phân bổ gía trị công cụ cho thuê vào chi phí hoạt động
Nợ 154
Nợ 821
Có 1421
*Phản ảnh số thu về cho thuê công cụ
Nợ 111,112,131
Có 511
Có 721
4.5. Phương pháp hạch tóan bao bì luân chuỷên
Khi xuất kho bao bì luân chuyển phải xác định mức thời sử dụng và giá trị khấu trừ dần
theo từng lần vào chi phí sản xuất kinh doanh .
5.HẠCH TOÁN NVL NHẬP KHO (mua ngoài ).
* khi mua NVL dùng vào sản xuất kinh doanh đơn vị nộp thúe theo phương pháp khấu trừ .
Nợ 152
Có 3333
Có 111,112,331
* Đối với thuế GTGT hàng nhập khẩu .
- Nếu hàng nhập khẩu dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh , đơn vị chịu thuế theo
phương pháp khấu trừ
Nợ 133
phù hợp với giá thực tế của vật tư tự ché biến hoàn thành nhập kho bằng cách :
- Ghi số chênhn lệch giữa giá thực tế vơi giá tạm tính nếu :gía thực tế nhỏ hơn gía tạm tính
thì ghi bút toán đỏ của số chêch lệch đó .
- Nếu giá thực tính lớn hơn giá tạm tính thì kế toán sẽ định khoản thêm phần chêch lệch .
Nợ 152
Có 154
7. HÌNH THỨC TỔ CHỨC HỆ THỐNG SỔ KẾ TOÁN .
* Trong hình thức kế toán hạch toán các nghiệp vụ thu mua nhập NVL và thanh toán với
người bán được sử dụng 2 loại sổ :
- Nhật ký chứng từ số 5 :thanh toán với người bán (331)
Sổ chi tiết thanh toán với người bán .
Cuối mỗi tháng sau khi đã hoàn thành việc ghi sổ chi tiết TK 331,kế toán tiến hành cộng sổ
cho từng đối tượng để làm căn cứ vào nhật ký chứng từ số 5
*Hạch toán xuất ccdc được sử dụng các loại biểu mẫu như sau
- Bảng phan bổ số 2 “bảng phân bổ NVL-CCDC “ .Căn cứ vào bản phân bổ để ghi vào các
bản kê
- Bảng kê số 4 tập hợp chi phí sản xuất theo phân xưởng “ là phần ghi nợ các TK
154,631,ghi có TK 152,153
-Bảng kê số 6 “tập hợp chi phí trả trước “dùng để ghi nợ tk 142,335,và ghi có tk 152,153.
Cuối tháng ,số liệu tổng hợp bảng kê số 4,5,6 làm căn cứ để ghi vào nhật ký chứng từ số 7.
BẢNG KÊ SỐ 3.
(Bảng tính giá thành thực tế của NVL-CCDC )
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: Ngô Tấn Thiện
Chỉ tiêu TK 152 TK 153
HT TT HT TT
I-Số dư đàu kỳ
II-Số phát sinh trong kỳ
-
-
III-Cộng SDĐK &SPS trong kỳ
Nhập kho:
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: Ngô Tấn Thiện
STT Tên vật tư và
quy cách
ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
Chứng từ giao Thực nhập
Cộng
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày tháng năm
STT Tên nhãn hiệu quy cách
phẩm chất vật tư
Mã
số
ĐVT Số lượng
Yêu cầu Thực xuất
Đơn
giá
Thành
tiền
Cộng
Địa chỉ :
Vào kho
Cộng thành tiền (bằng chữ )
Thủ trưởng đơn vị Ngươi nhận Ngươi giao Ngươi lập
Đơn vị
Địa chỉ
TK ghi nợ
TK ghi có
Họ tên người giao hàng
Lý do xuất hàng
chiếm một tỷ đáng kể .
Bên cạnh đó một mặt công ty tiến hành cải tiến quy trình sản xuất và luôn hoàn thiện tốt
hơn hệ thống mạng lưới kinh doanh của mình .Một thành cong lớn nhất của tập thể và ban lãnh đạo
công ty là đã xây dựng thành công quy trình quản lý chất lượng ISO 9002 phiên bản 2000 đã đưa
mội hoạt động của công ty vào nề nếp rõ ràng và góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý tại
đơn vị .
2.ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA CTY:
Công Ty Kim Khí & Vật Tư Tổng Hợp Miền Trung là dơn vị vừa hoạt động trong lĩnh vực
sản xuất vừa hoạt động trong lĩnh vực thương mại .Công ty tiến hành nhập các phôi thép trong
nước và nước ngoài (chủ yếu )và cán thành các loại thép khác nhau phục vụ cho thị trường nội đia
việc sản xuất thép được thực hiện tại nhà máy cán thép miền trung – đơn vị trực thuộc công ty .Bên
Năm 2001
Năm 2002
60%
50%
40%
30%
20%
MB MTR MN
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: Ngô Tấn Thiện
cạnh đó ,công ty tiến hành mua các sản phẩm các công ty khác va bán lại cho khách hàng thông qua
các chi nhánh và các cửa hàng rộng khắp cả nước .
Công ty kim khí và vật tư tổng hợp kinh doanh rất nhiều lĩnh vực bao gồm các mặt hàng
chủ yếu :
- Lĩnh vực kinh doanh thương mại :
Sắt thép xây dụng : từ 0,6 đến 0,32 ,thép hình L ,U ,V, các kích cỡ ,các loại đinh nẹp ,thép
tấm dùng để đóng tàu công ty khai thác nguồn hàng này tại nhà máy cán thép miền trung và của các
công ty khác trong cả nước .Đây là mặt hàng kinh doanh chủ yếu của công ty và nó chiếm phần lớn
trong doanh số bán ra của công ty .
-Lĩnh vực kinh doanh xuất nhập khẩu :
240000tấn /năm ,sản phẩm chính là các loại thép tròn 6 đến tron 30 và các loại thép U 40 và U 50
Hiện nay sản phẩm của nhà máy cán thép miền trung – đơn vị trực thuộc công ty cũn g có
chất lượng tốt đảm bảo cho các công trình .Hiện nay giữ vai trò quan trọng trong chiến lược kinh
doanh của công ty đảm bào hoạt động kinh doanh của công ty xảy ra liên tục khi mặt hàng thép bị
khan hiếm .Hiện nay, sản lượng cung cấp của nhà máy cung cấp được 6% tổng nhu cầu lượng hàng
của công ty .
Đối thủ cạnh tranh .
Với dặc điểm kinh doanh của công ty có thể tháy những nhà cung cấp của công ty cũng
chính là đối thủ cạnh tranh của công ty trong viẹc tiêu thu sản phảm hàng hóa của côngty ngoài việc
khai thác nguồn hàng tại nhà máy cán thép miền trung ,côngty còn mua các sản phẩm của các
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: Ngô Tấn Thiện
dơn vị cùng nghành để bán ra thị trường .Có thể kể ra một số đối thủ cạnh tranh của chính công ty
hiện nay .
Tại khu vực miền trung côngty thép đà nẵng ,có địa chỉ đóng tại khu công nghiệp hòa khánh
,chuyên kinh doanh thép xây dựng .Nhưng hiện nay chiếm một thị phàn rất nhỏ trong khu vực mièn
trung nhưng không đán lo ngại cho công ty .
Nhà phân phối chính thức của nhà máy liên doanh Vinateel tại miền trung là công ty TNHH
Minh Toàn .Hiện nay công ty này kinh doanh rát có hiệu quả chia sẽ thị phần với công ty ,là một
đối thủ cạnh tranh lớn với công ty .
Tại khu vực phía nam có công ty Kim Khí Bắc Thái có trrụ sở dóng tại TP Hồ Chí Minh
cũng là đói thủ cạnh tranh lớn của công ty .
Ngoài ra đối thủ cạnh tranh của ông ty còn là những nhà kinh doanh tư nhân ,kinh doanh
với khối lượng buôn bán nhỏ nhưng hiệu quả ,ưu điểm của loại kinh doanh này là chi phí thấp ,đáp
ứng nhanh nhu cầu thị trường .
II/. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG CỦA CTY:
1. CHỨC NĂNG CỦA CTY:
Do đặc điểm tổ chức kinh doanh của công ty theo loại hình doanh nghiệp vừa sản xuất vừa
kinh doanh thương mại và lại là kết quả của sự xác nhập của hai công ty cũ nên chức năng hoạt
động của công ty tương đối rộng bao gồm:
- Tổ chức sản xuất kinh doanh các mặt hàng thép gồm :
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: Ngô Tấn Thiện
2006 .Những phương hướng đó của công ty đã và đang được cụ thể hóa bằng biện pơháp chính
sách như sau :
Tiếp tục hoàn thiện mạng lưới kinh donh của công ty theo hướng nâng cao quy mô của các
cửa hàng nhằm giảm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp góp phần giảm giá bán tăng
vị thế cạnh tranh của cng ty trên thị trường .
Chuẩn bị mội điều kiện (chuẩn bị về con người, về thủ tục,nghiên cứu khảo sát thị
trường ...)tiến hành mở chi nhánh ở nước ngoài mà cụ thể là Liên Bang Nga và cá thị thị trường
khác .
Đẩy mạnh kinh doanh thép phế liệu ,đây la mặt hàng của công ty đặc biệt quan tâm ,trong
đó vẫn chú trọng khai thác nguồn thép tạikhu vực miền trung .
Tiếp tục trìm kiếm thêm những bạn hàng ,nhà cung cấp mới ở nước ngoài ,nằm làm phong
phú thêm nguồn hàng tại công ty .Đẩy mạnh kinh doanh các loại thép chất lượng cao nhập khẩu từ
nước ngoài vì nhu cầu về loại thép này nước ta trong những năm tới tăng dần.
Bên cạnh việc khai thác các nguồn hàng từ các côngty khác .Công ty vẫn tích cực khai thác
các nguồn hàng nội lực tại Nhà Máy Cán Thép Miền Trung .Mặc dầu hiện nay lượng hàng của nhà
máy chỉ mới đáp ứng được 6% nhu cầu hàng hóa của công ty .Tiếp tục nâng cao năng lực sản xuất
của nhà máy ,lập bảng báo cáo khả thi về việt đầu tư lò nung công suất lớn tại nhà máy .Đaayr
mạnh các phong trào phát huy sáng kiến ,cải tiến kỹ thuật để tăng thời gian hưũ ích nhằm nâng cao
năng suất lao động tại nhà máy .
III/TỔ CHỨC CÔNG TÁC QUẢN LÝ TẠI CTY :
1.BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CTY:
bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo kiểu trực tuuyến chức năng ,cấp tren chỉ đạo
trực tuyến xuống các phòng ban chức năng ,cá chi nhánh ,xí nghiệp .Giữa các bộ phận có quan hẹ
chức năng với nhau ,tham mưu cho lãnh đạo công ty về mội vấn đề liên quan đến tổ chức ,hoạt
động sản xuất kinh doanh của công ty .Hoạt động quản lý của công ty để khái quát mô hình sau;
Giám đốc
Phó giám đốc
phụ trách đầu
tư XDCB