Chuyãn Âãö Thæûc Táûp Täút Nghiãûp
GVHD: Ng T n Thi ûnä áú ã
MỤC LỤC
Lời mở đầu.......................................................................................................Trang2
Phần I : Cơ sở lý luận chung về hạch toán NVL-CCDC...................................Trang4
I.Đặc điểm ,yêu cầu quản lý kế toán NVL-CCDC..............................................Trang
II. Phân loại & đánh giá NVL CCDC..................................................................Trang
1.Phân loại NVL-CCDC......................................................................................Trang
2. Đánh giá NVL-CCDC......................................................................................Trang
III.Kế toán nhập xuất NVL-CCDC......................................................................Trang
1.Chứng từ va trình tự luân chuyển chứng từ nhập-xuất- NVL-CCDC.............Trang
2.Tài khoản sử dụng và cách ghi chép vào tài khoản..........................................Trang
3.Hạch toán tổng hợp xuất NVL..........................................................................Trang
4.Hạch toán tổng hợp xuất CCDC.......................................................................Trang
5.Hạch toán NVL nhập kho ................................................................................Trang
6.Hạch toán tổng hợp NVL tự chế biến ..............................................................Trang
7.Hình thức & tổ chức hệ thống sổ kế toán.........................................................Trang
Phần II .Tình hình thực tế về công tác hạch toán NVL-CCDC tại
Công Ty Kim Khí & Vật Tư Tổng Hợp Miền Trung .........................................Trang
I. Qúa trình hình thành và phát triển Công Ty Kim Khí & Vật Tư
Tổng Hợp Miền Trung ......................................................................................Trang
1.Quá trình hình thành và phát triển
2.Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty...................................................Trang
II.Chức năng, nhiệm vụ và phương hướng hoạt động của công ty.....................Trang
1.Chức năng..........................................................................................................Trang
2.Nhiệm vụ...........................................................................................................Trang
3.Phương hướng hoạt động trong những năm tới...............................................Trang
III.Tổ chức công tác taị công ty ..........................................................................Trang
1.Bộ máy quản lý tại công ty...............................................................................Trang
2.Chức nhiệm vụ của từng phòng ban.................................................................Trang
3.Tổ chức mạng lưới kinh doanh.........................................................................Trang
nâng cao năng lực sản xuát ,đặc biệt là hạ thấp giá thànhvì đây là chỉ tiêu kinh tế quan trọng
.Trong cơ cấu giá thành ,chi phí NVL-CCDC chiếm tỷ trọng không nhỏ ,là tám gưong phản
chiêu sản xuất kinh doanh những thực trạng thay đổi ,cải cách trong công tác quản lý vật
tư .
Xuất phát từ thực tiễn trên ,qua thời gian thực tập và tìm hiểu taị Công Ty Kim Khí
& Vật Tư Tổng Hợp Miền Trung tôi đã nhậm thấy ít nhiều tầm quan trọng về hoạt động sản
xuất kinh doanh của DN .Để tìm hiểu sâu về họat động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp và dưới sự hướng dẫn của thầy Ngô Tấn Thiện và sự giúp đỡ tận tình của chuyên
viên kế toánthuộc phòng tài chính của Công Ty Kim Khí & Vật Tư Tổng Hợp Miền Trung
em đã chọn đề tài thực tập : “HẠCH TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU & CÔNG CỤ DỤNG
CỤ “ tại Công Ty Kim Khí & Vật Tư Tổng Hợp Miền Trung .
Nôi dung gồm 3 phần :
Phần I :Cơ sở lý luậnvề hạch toán NVL-CCDC .
Phần II : Tình hình thực tế về công tác Hạch toán NVL-CCDC tại Công Ty Kim
Khí & Vật Tư Tổng Hợp Miền Trung .
Phần III. Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán NVL-CCDC
tại Công Ty Kim Khí & Vật Tư Tổng Hợp Miền Trung .
Do thời gian và trình độ có hạn nên chuyên đề của em không tránh khỏi những sai sót
.Mong quý thầy cô cùng bạn đọc góp ý kiến cho chuyên đề được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn .
Đà Nẵng, ngày....... tháng ........năm 2003
Đặng Thị Ngọc Hạnh
Chuyãn Âãö Thæûc Táûp Täút Nghiãûp
GVHD: Ng T n Thi ûnä áú ã
Chuyãn Âãö Thæûc Táûp Täút Nghiãûp
GVHD: Ng T n Thi ûnä áú ã
PHẦN I
CƠ SƠ LÝ LUẬN VỀ HẠCH TOÁN
NGUYÊN VẬT LIỆU- CÔNG CỤ DỤNG CỤ
Chuyãn Âãö Thæûc Táûp Täút Nghiãûp
GVHD: Ng T n Thi ûnä áú ã
-Các loại bao bì kèm theo hàng hóa có tính tiền riêng nhưng quá trình vận chuyển bảo quản
dữ trữ trong kho có tính giá trị hao mòn để trừ dần gía trị hao mòn của bao bì.
2.Đánh giá lại NVL-CCDC
Đánh giá lại NVL-CCDC là thước đo tiền tệ biểu hiện gtía trị của nó theo nguyên tắc nhất
định .Về nguyên tắc phải được đánh giá theo giá trị thực tế bao gồm(Gía mua +chi phí thu mua +
chi phí vận chuyển)
Cuối tháng tính giá thực tế NVL-CCDC xuát và tồn kho cuối tháng được thực hiện như
sau :
- Tổng hợp giá trị thực tế và giá hạch toáncủa NVL-CCDC tồn kho đầu tháng và nhập kho
trong tháng .
- Tính hệ số chech lệch giá thực tế với gí hạch toán NVL-CCDC theo công thức sau:
Hệ số chêch lệch giữa giá thực tế và giá hạch toán của NVL-CCDC có thể tính cho từng
loại hoặc từng nhóm theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.
Tổng hợp giá trị hạch toán NVL-CCDC xuất kho trong tháng để tính giá thực tế của NVL-
CCDC xuất trong tháng theo công thức :
Việc tính giá thực tế của NVL-CCDC xuất kho trong tháng được thực hiện trên bảng kê tính
giá thành thực tế của NVL-CCDC .
III. Kế toán hạch toán NVL-CCDC
1.Chứng từ và trình tự luân chuyển chứng từ nhập xuất NVL-CCDC
1.1.Chứng từ sử dụng :
-Hóa đơn thuế GTGT
-Hóa đơn ,hóa đơng kiêm phiếu xuất kho
-Phiếu thanh toán vận chuyển bốc xếp ,công tác phí
-Phiéu nhập kho NVL
-Phiếu chi thanh toán tạm ứng
-Phiếu xuất kho
1.2. Trình tự luân chuyển chứng từ xuất nhập NVL-CCDC
* Trình tự xuất nhập kho phòng kế toán tiến hành như sau:
th ngá
Hệ số chênh
lệch giữa gi thá ực
tế và gi há ạch
to ná
= x
Chuyãn Âãö Thæûc Táûp Täút Nghiãûp
GVHD: Ng T n Thi ûnä áú ã
phí ,chi phí vận chuyển bốc dỡ duyệt kế toán cộng tổng cộng số tiền chia lại só lượng nhập để ghi
đơn giá nhập kho ,làm cơ sở để ghi vào chỗ chi tiết .
Trường hợp mua NVL theo phương thức trả chậm,chi phí vận chuyển bốc dỡ đơn vị thuê
trả .kế toán căn cứ và hóa đơn thuế GTGT hoặc hóa đơn bán hàng sau khi có đầy đủ thủ tục nhập
kho ,kế toán tiến hành lập phiếu nhập kho.
Nợ TK 152 (chi tiết )
Nợ TK 133 ”thúê GTGT đầu vào “
Có TK 331 “phải trả cho ngưòi bán”
Chi phí vận chuyển bốc dỡ đơn vị thuê ,khi hoàn thành về nhập kho Kế Toán căn cứ vào
phiếu đề nghị thanh toán của người nhận vận chuyển đã được duyệt làm thủ tục chi tiền ,trường
hợp này là để xác định giá trị nhập kho ,để ghivào sổ chi tiết trước hết Kế Toán căn cứ vào phiếu
nhập kho ởp dòng giá vốn hàng nhập kho và số phiêu chi cộng lại để ghi vào sổ tiền thực nhập ở
sổ kế toán .
* Đối với trường hợp xuất nhập kho NVL-CCDC
trường hợp xuất nhaapj kho NVL-CCDC dùng trong sản xuất kinh doanh trong đơn vị ,khi
có nhu cầu lãnh NVL-CCDC ,bộ phận có nhu cầu lãnh vật tư lập giấy đề nghị lãnh vật tư ,theo tỷ lệ
đã quy định ,căn cứ vào giấy đề nghị hợp lý ,hợp lệ đó Kế Toán vật tư lập phiếu xuất vật tư làm .3
bản .Căn cứ vào chứng từ này thủ kho xuất ,một bảng giao ngưòi đề nghị nhận ,một bảng giao cho
phòng Kế Toán cung ứng ,một bản giao cho thủ kho làm căn cứ ghi vào thẻ kho ,sau đố chuyển
phòng Kế Toán ghi vào sổ .
Trước khi sản xuất ,phòng kỹ thuật vật tư dựa vào nhu cầu và số lượng sản xuất sản phẩm
trong ngày đề nghị lập giấy xuất NVL-CCDC .
- Thủ kho theo dõi từng loại về số lượng vật tư.
* Trình tự ghi chép tại phòng kế toán :khi nhận được chứng từ nhập xuất NVLở kho kế
toán phải kiểm tra chứng từ và đối chiếu với các bộ liên quan, kiểm tra việt luân chuyển chứng từ ,
phân loại chứng từ rồi ghi lại giá hạch toán, tính thành tiền cho từng chứg từ.
* Căn cứ vào các phiếu giao nhận chứng từ để ghi số tiền vào bảng lũy kế nhập xuất tồn
kho NVL.
c phưong pháp gh sổ đối nchiếu luôn chuyển:
Phòng kế toán mỡ sổ đối chiếu luân chuyển để hạch toán số lượng và số tiền cho từng kho
từng loại NVL.
Sổ đối chiếu luon chuyển chỉ ghi một lần vào cuối tháng trên cơ sở tổng hợp các chứng từ
nhập xuất kho phát sinh trong tháng của từng loại NVL và đối chiếu với kế toán tổng hợp .
SỔ ĐỐI CHIẾU LUÂN CHUYỂN
Tên
NVL
ĐVT Giá HT SDĐK SPS
Nhập Xuất
Kết cấu TK 152 ( theo phương pháp kiểm tra định kỳ)
152
- Trị giá thực tế của NVL nhập
kho mua ngoai, thuê gia công,
nhận vốn góp liên doanh.
- Trị giá NVL thừa phát hiện
khi kiểm kê.kế toán
- Giá phế liệu thu hồi .
- Kết chuyển giá trị NVL tồn
Kho cuôi kỳ
Cộng SPS Cộng SPS
-Trị gi NVL thá ực tế xuất kho như
,b n ,mang gia công hoá ặc xuất
Áp dụng phương pháp này là khi xuất CCDC ,kế toán căn cứ vào phiếu xuất kho để tính giá
trị thực tế của CCDC thực xuất dùng và nó được phân bỏ ngay lần thứ 1 là 50% giá trị thực tế .
Nếu trong quá trình sử dụng ccdc mà để xảy ra mất mát hay hư hỏng thì kế toán căn cứ vào
biên bản báo hư hỏng hoặc bồi thường để xác định gí trị còn lại của ccdc theo công thức sau :
* khi ccdc thuộc loại phân bổ 50% kế toán ghi:
Nợ 1421
G a thí ực
tế b nhì
quân 1
NVL
Số lượng NVL tồn
kho đầu kỳ
Trị gi thá ực tế NVL
nhập kho trong kỳ
Số lượng NVL tồn
kho trong kỳ
Trị gi thá ực tế NVL
tồn đầu kỳ
=
+
+
gi thá ực tế NVL
xuất trong th ng á
gi thá ực tế b nhì
quân 1 đơn vị
NVL
Số lượng NVL xuất
kho trong th ngá
= x
Trị gi thá ực tế
GVHD: Ng T n Thi ûnä áú ã
Có 1531
Đồng thời tiến hành ghi sổ kế toán phản ánh 50% giá tri (lần 1)
Nợ 6273
Nợ 6413
Nợ 6423
Có 1421
* khi ccdc hư hỏng hoặc mất mác ,kế toán căn cứ vào phiéu báo hỏng hoặc biên bản xử lý
bồi thường (chỉ sử dụng khi cc phải bồi thường thường những hư hỏng có thu hồi phế liệu ) kế
toán phân bổ giá trị còn lại vào lần 2 của chi phí sản xuất kinh doanh .
Nợ 6273
Nợ 6413
Nợ 6423
Nợ 111
Nợ 138
Có 1421
4.3. Phân bổ nhiều lần (phân bổ dần): giá trị ccdc xuất dùng tính vào chi phí sản xuất kinh
doanh trong kỳ căn cứ vào gía trị thực tế và thời gian sử dụng của nó để tính phân bô nhiều lần
* Khi xuất ccdc :
Nợ 1421
Có 1531
Đồng thời căn cứ vào giá trị thực tế và thưòi gian sử dụng cc xác định mức chi phí phải
phân bổ cho 1 lần và cho cả kỳ sau
Nợ 6273
Nợ 6413
Nợ 6423
Có 1421
Lần lược định khoản như thế cho đến hết chu kỳ sử dụng .
4.4. Phương pháp hạch toán ccdc cho thuê :
* khi xuất kho công cụ để cho thuê
trừ trên cơ sở phân bổ theo tỷ lệ doanh thu
Nợ 331
Có 133
*Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ
- Trường hợp số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ vào giá vốn hàng bán trong kyd
Nợ 632
Có 133
- Trường hợp số thúê GTGT đầu vào không được khấu trừ trong kỳ mà tính vào giá vốn của
kỳ sau :
Nợ 142
Có 133
Nợ 632
Có 142
6. HẠCH TOÁN TỔNG HỢP NVL TỰ CHẾ BIẾN:
căn cứ vào các chứng từ tài liệu kế toán có liên quan đến chi phí trong quá trình chế biến
vật tư .
Nợ 154
Có 152
* Khi NVL tự chế biến đã hoàn thành mang về nhập kho .,kế toán phải tính theo giá tạm
tính nhập kho
Nợ 152
có 154
* Cuối tháng ,khi tính được giá thực tế của NVL tự chế biến ,kế toán điiêù chỉnh số liệu cho
phù hợp với giá thực tế của vật tư tự ché biến hoàn thành nhập kho bằng cách :
- Ghi số chênhn lệch giữa giá thực tế vơi giá tạm tính nếu :gía thực tế nhỏ hơn gía tạm tính
thì ghi bút toán đỏ của số chêch lệch đó .
- Nếu giá thực tính lớn hơn giá tạm tính thì kế toán sẽ định khoản thêm phần chêch lệch .
Nợ 152
Có 154
7. HÌNH THỨC TỔ CHỨC HỆ THỐNG SỔ KẾ TOÁN .
Tên khách hàng:
Ngày Tháng Năm
(ĐVT 1000đ)
SỔ CHI TIẾT TK 331
Tên khách hàng
Ngày tháng năm (đvt 1000đ)
Chứng từ Diễn giải TK đối ứng SPS SD
Số Ngày N C N C
Cộng
Tên
khách
hàng
SDĐK Ghi có TK 331-ghi nợ TK :
Ghi nợ TK 331-
Ghi có TK
SDCK
N C 152 153 133 Cộng
có
111 112 Cộng
nợ
N C
Chuyãn Âãö Thæûc Táûp Täút Nghiãûp
GVHD: Ng T n Thi ûnä áú ã
PHIẾU NHẬP KHO
STT Tên vật tư và
quy cách
ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
Chứng từ giao Thực nhập
Cộng
Xuất tại kho
Cộng thành tiền (bằng chữ
)
Cộng thành tiền (bằng chữ
)
Phụ tr ch á đơn vị Phụ tr ch cung tiêuá Người
nhận
Thủ kho
Chuyãn Âãö Thæûc Táûp Täút Nghiãûp
GVHD: Ng T n Thi ûnä áú ã
PHẦN II
I/.QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CTY KIM KHÍ &VTTH MIỀN
TRUNG:
1.QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CTY
Công Ty Kim Khí & Vật Tư Tổng Hợp Miền Trung được hình thành năm 1995 trên cơ sở
hợp nhất của hai công ty cũ là công ty Kim Khí Đà Nẵng và công tyVậtTư Thứ Liệu Đà Nẵng theo
quyết định 1065QĐ/TCCBĐT ngày 20 /12/1994
Của bộ công nghiệp nặng và được cấp chứng nhận sổ đăng ký kinh doanh số 109669 do ủy ban kế
hoạch tỉnh QNĐN cấp ngày 29/12/1994.Hiện nay tên giao dịch của công ty là :” Central VietNam
metal and material company “.Trụ sở chính đặc ở 16 thái phiên Đà Nẵng.
Công ty KK và VTTHTM là một doanh nghiệp nhà nước có một tư cách pháp nhân ,thực
hiện chế độ hạch toán kế toán độc lập ,được phép mở tài khoản giao dịch ở ngân hàng trong
nước .Công ty hoạt động trong khuôn khổ của pháp luật và chịu sự quản lý trực tiếp của tổng công
ty thép việt nam .Trong những năm mới thành lập công ty ,bên cạnh một số thuận lợi về vốn cơ sở
vật chất và nguồn nhân lực do hợp nhất hai công ty mà có ,công ty còn gặp các khó khăn do môi
trường kinh doanh có sự thay đổi ,thêm vào đó công ty chưa hoàn thiện bộ máy tổ chức và cơ cấu
quản lý của công ty ,các nhân viên chưa quen với môi trường làm việc mới .Do đó ,trong những
năm 1995,1996 hiệu quả kinh doanh của công ty chưa cao .Từ năm 1997 trở đi ,ban lãnh đạo công
ty đã tìm mọi cách để khắc phục những điểm yếu và tìm phương pháp quản lý và điều hành mới
thích hợp hơn trong tình hình mới .Công ty bắt đầu mở rộng thi trường kinh doanh đa dạng hóa mặt
cạnh đó ,công ty tiến hành mua các sản phẩm các công ty khác va bán lại cho khách hàng thông qua
các chi nhánh và các cửa hàng rộng khắp cả nước .
Công ty kim khí và vật tư tổng hợp kinh doanh rất nhiều lĩnh vực bao gồm các mặt hàng
chủ yếu :
- Lĩnh vực kinh doanh thương mại :
Sắt thép xây dụng : từ 0,6 đến 0,32 ,thép hình L ,U ,V, các kích cỡ ,các loại đinh nẹp ,thép
tấm dùng để đóng tàu công ty khai thác nguồn hàng này tại nhà máy cán thép miền trung và của các
công ty khác trong cả nước .Đây là mặt hàng kinh doanh chủ yếu của công ty và nó chiếm phần lớn
trong doanh số bán ra của công ty .
-Lĩnh vực kinh doanh xuất nhập khẩu :
chủ yếu là hoạt đọng phôi thép về phục vụ cho quá trình sản xuất tại nhà máy cán thép miền
trung .
-Lĩnh vực sản xuất :
hoạt động sản xuât chủ yếu ở Nhà Máy Cán Thép Miền Trung mặt hàng chủ yếu là thép xây
dựng .
-Lĩnh vực dịch vụ :
công ty kinh doanh các dịch vụ khách sạn nhà hàng ,kinh donh kho bãi .các dịch vụ này đã
góp phần tạo sự thuận lơị trong công tác quản trị doanh nghiệp và hoạt động có lãi .
khách hàng mua sử dụng :bao gồm hộ gia đình các công ty mua về để xaay dựng hạ tần
.Loại kgách hàng này công ty ít bán chịu .Do đó ,đã tạo ra cho công ty thu hồi nhanh vốn ,công ty
nen khai thác mạnh hơn nữa việt tiêu thụ đối với mặt hàng này .
Nhà cung cấp :
Hiện nay ,nguồn hàng của công ty khai thác owr rất nhiều cơ sở khác nhau ,kể cả những nhà
cung cấp trong nước liên doanh và cả nước ngoài.Có thể klhái quát một số nhà cung cấp lớn của
công ty như sau :
Công ty gang thép thái nguyên :
Đảm bảo nguồn hàng tiêu thụ phía bắc của công ty với công xuất
200000 tấn 1 năm ,cơ sở đật tại hảo phòng sản phẩm chủ yếu là thếp chưc L ,U ,Y
.Đay là một công ty lớn trong nghành thép và có uy tín đối với thị trươnmgf việt nam sản phảm
thép có chất lượng cao và được mội người ưa chuộng .
Tại khu vực phía nam có công ty Kim Khí Bắc Thái có trrụ sở dóng tại TP Hồ Chí Minh
cũng là đói thủ cạnh tranh lớn của công ty .
Ngoài ra đối thủ cạnh tranh của ông ty còn là những nhà kinh doanh tư nhân ,kinh doanh
với khối lượng buôn bán nhỏ nhưng hiệu quả ,ưu điểm của loại kinh doanh này là chi phí thấp ,đáp
ứng nhanh nhu cầu thị trường .
II/. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG CỦA CTY:
1. CHỨC NĂNG CỦA CTY:
Do đặc điểm tổ chức kinh doanh của công ty theo loại hình doanh nghiệp vừa sản xuất vừa
kinh doanh thương mại và lại là kết quả của sự xác nhập của hai công ty cũ nên chức năng hoạt
động của công ty tương đối rộng bao gồm:
- Tổ chức sản xuất kinh doanh các mặt hàng thép gồm :
- Thép sản xuất trong nước
- Kinh doanh phôi thép xuất khẩu ,sắt thép thứ liệu và nhựa đường
- Tổ chức sản xuất các loại thép xây dựng và nguồn nguyên liệu chủ yếu là từ phôi thépư
nhập khẩu .
- Tổ chức kinh doanh nhà hàng ,khách sạn bãi cho thuê.
2.NHIỆM VỤ CỦA CTY:
Đảm bảo thực hiện các chức năng trên ,công ty đã xác định những nhiệmvụ cụ thể như sau :
- Xây dựng chiến lược kinh doanh dài hạn trình cấp rên duyệt .trên cơ sở những chiến lược
đã xây dựng tiến hành xây dựng các kế hoạch dài hạn ,kế hoạch ngắn hạng và những kế
hoạch tác nghiệp .Triển khai những kế hoạch theo sự chỉ đạo trực tiếp của cấp trên.
- Nhận vốn và sử dụng hiệu quả vốn do nhà nước giao ,chủ đọng sử dụng nguồn vốn cấp
trên giao và tiến hành vay vốn ở các ngan hàng trong nước phục vụ cho yêu cầu kinh
doanh .
- Điều tra nghiên cứu thị trường ,nhắm bắt được nhu cầu về sử dụng các loại thép xây
dựng và các hàng hóa cùng loại để có chính sách bán và dự trữ hàng hóa cho thích hợp.
- Tổ chức kinh doanh các mặt hàng the chức năng của côngty ,tiếp nhận hàng nhập khẩu
của tổng công ty tại Đà Nẵng .
- Thực hiện các chính sách ,các quyết định của về tổ chức quản lý cán bộ ,sử dụng và đản
bảo công tác an toàn lao đọng ,bảo vệ an toàn môi trường anninh chính trị ,chấp hành
mạnh các phong trào phát huy sáng kiến ,cải tiến kỹ thuật để tăng thời gian hưũ ích nhằm nâng cao
năng suất lao động tại nhà máy .
III/TỔ CHỨC CÔNG TÁC QUẢN LÝ TẠI CTY :
1.BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CTY:
bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo kiểu trực tuuyến chức năng ,cấp tren chỉ đạo
trực tuyến xuống các phòng ban chức năng ,cá chi nhánh ,xí nghiệp .Giữa các bộ phận có quan hẹ
chức năng với nhau ,tham mưu cho lãnh đạo công ty về mội vấn đề liên quan đến tổ chức ,hoạt
động sản xuất kinh doanh của công ty .Hoạt động quản lý của công ty để khái quát mô hình sau;
Giám đốc
Ph gi m ó á đốc
phụ tr chá
đầu tư
Ph gi m ó á đốc
phụ tr ch tàiá
ch nh ,hànhí
Ph gi m ó á đốc
kim gi m á đốc
nhà m y á
P. tổ chức
hành ch nhí
P. kế to ná
tài vụ
P. kinh
doanh thị
P.kế hoạch
đầu tư
C c chi nh nhá á
trực thuộc
C c x nghiá í ệp
trực thuộc