Đánh giá thực trạng công tác đấu giá quyền sử dụng đất ở trên địa bàn quận cầu giấy, thành phố hà nội - Pdf 51

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
--------------------

Nguyễn Thị Hải Yến

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐẤU GIÁ
QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở TRÊN ĐỊA BÀN
QUẬN CẦU GIẤY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Hà Nội – Năm 2018


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
--------------------

Nguyễn Thị Hải Yến

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐẤU GIÁ
QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở TRÊN ĐỊA BÀN
QUẬN CẦU GIẤY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 60850103

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

XÁC NHẬN HỌC VIÊN ĐÃ CHỈNH SỬA THEO GÓP Ý CỦA HỘI ĐỒNG


PGS.TS. Nhữ Thị Xuân đã tận tình hướng dẫn giúp đỡ tôi trong suốt quá trình hoàn
thành luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự góp ý chân thành của các thầy, cô giáo Khoa
Điạ lý , Trường Đại học Khoa ho ̣c Tự nhiên , Đa ̣i ho ̣c Quố c g ia Hà Nô ̣i đã nhi ệt tình
giúp đỡ tôi trong quá trình hoàn thành luận văn này. Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới
các cán bộ UBND quận Cầu Giấy, phòng Tài nguyên môi trường quận Cầu Giấy,
Ban quản lý dự án quận Cầu Giấy và người dân địa phương đã hỗ trợ dữ liệu và các
thông tin cần thiết cho luận văn này.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Hải Yến


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................................2
3. Nhiệm vụ nghiên cứu ..............................................................................................2
4. Phạm vi nghiên cứu: ................................................................................................2
5. Phương pháp nghiên cứu .........................................................................................2
6. Cấu trúc luận văn ....................................................................................................3
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ LÝ LUẬN, THỰC TIỄN VÀ PHÁP
LÝ CỦA CÔNG TÁC ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ................................4
1.1 Cơ sở lý luận về đấu giá quyền sử dụng đất .....................................................4
1.1.1 Đất đai, bất động sản và thị trường bất động sản .............................................4
1.1.2 Giá trị đất và định giá đất ................................................................................10
1.2 Quản lý giá đất, định giá đất, đấu giá đất kinh nghiệm quốc tế ...................14
1.2.3 Quản lý giá đất, định giá đất, đấu giá đất kinh nghiệm của Malaysia ............17
1.3. Đấu giá quyền sử dụng đất ở Việt Nam .........................................................22

CÔNG TÁC ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN CẦU
GIẤY .........................................................................................................................77
3.1 Định hƣớng, mục tiêu phát triển kinh tế xă hội quận Cầu Giấy đến năm
2020. ..........................................................................................................................77
3.2 Phƣơng hƣớng, nhiệm vụ công tác quản lý đất đai và đấu giá quyền sử
dụng đất trên địa bàn quận Cầu Giấy đến năm 2020 ..........................................77
3.3 Giải pháp tăng cƣờng hiệu quả công tác đấu giá quyền sử dụng đất trên
địa bàn quận Cầu Giấy ...........................................................................................78
3.3.1. Về chính sách của Nhà nước ...........................................................................78
3.3.2. Về công tác tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất .............................80
3.3.3. Về cơ chế tài chính ..........................................................................................81
3.3.4. Một số giải pháp khác .....................................................................................82
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................83
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................86
PHỤ LỤC .................................................................................................................89


DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1. Sơ đồ địa giới hành chính quận Cầu Giấy ................................................36
Hình 2.2: Biểu đồ cơ cấu kinh tế quận Cầu Giấy năm 2015 .....................................38
Hình 2.3: Hiện trạng sử đụng đất nông nghiệp năm 2015 quận Cầu Giấy ...............50
Hình 2.4: Nhận xét chung về công tác thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất ...........69
Hình 2.5: Kết quả khảo sát ý kiến người tham gia đấu giá về bước giá ...................71
Hình 2.6: Giá khởi điểm và giá trúng đấu giá của 6 nhóm đất đấu giá ....................72
Hình 2.7: Kết quả khảo sát ý kiến về trình độ cán bộ trong phiên đấu giá ...............73


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Phân bố dân số trên địa bàn quận Cầu Giấygiai đoạn 2010-2015 ..................... 39
Bảng 2.2: Cơ cấu lao động quận Cầu Giấy theo ngành kinh tế ........................................... 40


HHBĐS

Hàng hóa bất động sản

TTBĐS

Thị trường bất động sản

QSDĐ

Quyền sử dụng đất

UBND

Ủy ban nhân dân

GCN

Giấy chứng nhận

GPMB

Giải phóng mặt bằng


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên, tài sản quốc gia quư báu, một loại tài
sản đặc biệt không do con người tạo ra, là tư liệu sản xuất, nguồn vốn quí giá của

đã được UBND thành phố phê duyệt, quận Cầu Giấy đã chú trọng vào công tác phát
triển quỹ nhà và đất phục vụ cho các công tác tái định cư khi Giải phóng mặt bằng,
công tác đấu giá quyền sử dụng đất,... Xuất phát từ lý do này tôi đã lựa chọn đề tài:
“Đánh giá thực trạng công tác đấu giá quyền sử dụng đất ở trên địa bàn quận
Cầu Giấy, thành phố Hà Nội”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá thực trạng công tác đấu giá quyền sử dụng đất ở trên địa bàn quận
Cầu Giấy, thành phố Hà Nội đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công
tác đấu giá quyền sử dụng đất ở trên địa bàn quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận , thực tiễn và pháp lý về đấu giá quyền sử dụng đất ở;
- Thu thập tài liệu, số liệu về công tác đấu giá quyền sử dụng đất ở trên địa bàn
quận Cầu Giấy;
- Xây dựng mẫu phiếu điều tra để tiến hành phỏng vấn người tham gia đấu giá
và cán bộ quản lý trong công tác đấu giá quyền sử dụng đất ở;
- Đánh giá thực trạng công tác công tác đấu giá quyền sử dụng đất ở trên địa
bàn quận Cầu Giấy;
- Đề xuất các giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả công tác đấu giá
quyền sử dụng đất ở trên địa bàn quận Cầu Giấy.
4. Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi không gian: Quận Cầu Giấy.
- Phạm vi đối tượng nghiên cứu: Công tác đấu giá quyền sử dụng đất ở.
- Phạm vi thời gian nghiên cứu : Giai đoạn 2007-2017
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Để hoàn thành được nhiệm vụ nghiên cứu đã đề ra, đề tài tiến hành sử dụng
các phương pháp như sau:
a) Phương pháp tiếp cận hệ thống: Đề tài đã tiếp cận vấn đề nghiên cứu là
công tác đấu giá quyền sử dụng đất ở trong mối quan hệ tổng thể từ vĩ mô đến vi
mô, từ khái quát đến cụ thể từ lý luận đến thực tiễn; từ chính sách, pháp luật tới
2

Chương 3: Đề xuất một số giải pháp đẩy nhanh tăng cường hiệu quả công tác
đấu giá quyền sử dụng đất ở trên địa bàn quận Cầu Giấy.

3


CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ LÝ LUẬN, THỰC TIỄN VÀ PHÁP LÝ
CỦA CÔNG TÁC ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
1.1 Cơ sở lý luận về đấu giá quyền sử dụng đất
1.1.1 Đất đai, bất động sản và thị trường bất động sản
1.1.1.1. Đất đai
a) Khái niệm:
Theo Lucreotit (Triết gia La mã thế kỷ I TCN): “Đất là mẹ của muôn loài,
không có cái gì không từ lòng mẹ Đất mà ra. Theo Uyliêm Petty (Nhà Kinh tế học
Italia): “Lao động là cha, đất là mẹ sinh sản ra mọi của cải vật chất của thế giới
này”. Tục ngữ ta có câu “Người ta là hoa đất”. Theo Phan Huy Chú (1817): “Của
báu của một nước không có gì bằng đất đai. Nhân dân và của cải đều do đấy mà ra. Chủ
tịch Hồ Chí Minh đã dạy: “Việt Nam có hai tiếng Tổ Quốc. Ta gọi Tổ Quốc là đất nước,
có đất, có nước mới thành Tổ Quốc. Có đất lại có nước thì dân giầu, nước mạnh”.
“Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là
thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu
dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh và quốc phòng.” (Luật
Đất đai 1993, lời nói đầu)
b) Đặc điểm
Đất như là không gian: Theo khái niệm này, đất cố định về mặt định lượng
theo bề mặt của trái đất và khoảng không bên trên, có vị trí cố định, diện tích hiện
hữu, chất lượng biến đổi theo thời gian. Đất được coi như một khu vực hay một
nhất thể không gian từ một thửa đất đến một đất nước cho đến cả hành tinh.
Đất là sự gắn kết về tinh thần: Đất được coi là vị thần linh, nơi con người gắn

- Vị trí cố định, không di chuyển được: Đây là đặc tính rất quan trọng của bất
động sản. Giá trị của bất động sản sẽ chịu ảnh hưởng lớn bởi tình hình phát triển
kinh tế, văn hóa – xã hội, môi trường cảnh quan, kết cấu hạ tầng của khu vực đó.
- Tính lâu bền: Đất đai hầu như không bị hủy hoại, trừ khi có thiên tai như xói
lở. Vật kiến trúc thì có thể tồn tại hàng chục năm đến hàng trăm năm.
- Tính thích ứng: Bất động sản có thể được điều chỉnh công năng sử dụng khi
cần thiết để đáp ứng nhu cầu của khách hàng, đảm bảo bất động sản đó tiếp tục sinh lời.
- Tính dị biệt: Trên thị trường bất động sản, không tồn tại hai bất động sản
giống hoàn toàn nhau, chúng thường có vị trí không gian khác nhau.
5


- Tính chịu ảnh hưởng của chính sách: Bất động sản chịu ảnh hưởng rất lớn
của các điều chỉnh chính sách, chẳng hạn như chính sách đất đai, nhà ở, tiền tệ.
- Tính phụ thuộc vào năng lực quản lý: Việc đầu tư bất động sản thường phức
tạp, nhiều rủi ro nên cần phải có kiến thức và năng lực để có thể phát huy hiệu quả
của bất động sản.
- Tính ảnh hưởng lẫn nhau: Bất động sản chịu nhiều ảnh hưởng của các bất
động sản lân cận đó, chúng có thể làm giá trị của bất động sản tăng lên hoặc giảm đi.
- Tính có giá trị lớn: Thường giá trị của bất động sản rất cao, điều này xuất
phát từ giá trị của đất đai, cũng như chi phí xây dựng các công trình trên đất là rất lớn.
1.1.1.3 Hàng hoá bất động sản
a) Khái niệm: Trong nền kinh tế thị trường, thị trường BĐS là thị trường mua
bán hàng hoá đặc biệt - Hàng hoá Bất động sản (HHBĐS).
b) Đặc điểm : Tính đặc biệt của HHBĐS được xác định bởi thuộc tính của đất
đai mà các tài sản khác không có:
- Đất đai là tài nguyên thiên nhiên, tài sản quốc gia quý báu, môi trường sống,
địa bàn để phân bố dân cư và các lĩnh vực kinh tế, văn hoá-xã hội, khoa học-giáo
dục, quốc phòng-an ninh, tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế trong sản xuất
nông-lâm nghiệp, thành quả lao động, chiến đấu của nhiều thế hệ tạo lập nên, gắn

Thị trường bất động sản là cơ chế, trong đó hàng hóa và dịch vụ bất động sản
được trao đổi
Thị trường bất động sản được hiểu theo nghĩa hẹp chỉ bao gồm các hoạt động
có liên quan đến giao dịch BĐS như: Mua bán, cho thuê, thừa kế, thế chấp BĐS.
Thị trường bất động sản theo nghĩa rộng không chỉ bao gồm các hoạt động liên
quan đến giao dịch BĐS mà bao gồm cả các lĩnh vực liên quan đến việc tạo lập BĐS.
Thị trưòng Bất động sản là một bộ phận cấu thành quan trọng của nền kinh tế
thị trường. Thị trường Bất động sản liên qua chặt chẽ với các thị trường khác như:
Thị trường hàng hoá, thị trường chứng khoán, thị trường lao động, thị trường khoa
học công nghệ. (Nguyễn Đình Bồng, 2010, Sdd)
b) Phân loại Thị trường bất động sản
Thị trường bất động sản bao gồm 3 thị trường nhánh: Thị trường mua bán, thị
trường cho thuê, và thị trường thế chấp.
Dựa theo trình tự thời gian mà bất động sản gia nhập thị trường, thị trường bất
động sản được chia làm 3 cấp:
7


- Thị trường cấp 1: Thị trường đất đai với các giao dịch về chuyển nhượng,
giao hoặc cho thuê quyền sử dụng đất.
- Thị trường cấp 2: Thị trường xây dựng với việc xây dựng các công trình
nhằm mục đích để bán hoặc cho thuê.
- Thị trường cấp 3: Thị trường với các giao dịch bán lại hoặc cho thuê lại các
công trình. [14, 27].
c) Đặc điểm của thị trường bất động sản
Thị trường bất động sản có một số các đặc tính như sau:
- Thị trường bất động sản là thị trường giao dịch quyền lợi chứa trong bất
động sản đó chứ không phải bản thân đất đai và công trình. Thông thường các
quyền lợi đó bị một số hạn chế như các quy hoạch đô thị, điều lệ xây dựng,… Tức
là có tính tương đối chứ không phải tuyệt đối.

đối với các loại đất nông nghiệp, công nghiệp, thương mại, đất ở; các đại lý về BĐS
giúp người bán tìm người mua bằng thông tin, quảng cáo việc bán đất; Hệ thống
thông tin BĐS là hệ thống mở cung cấp thông tin khách quan cho mọi đối tượng có
nhu cầu; BĐS được định giá nhưng giá mua bán và và mức cho vay thế chấp do các
bên tham gia giao dịch BĐS quyết định; Việc đăng ký bất động sản là bắt buộc,
thực hiện tại cơ quan đăng ký BĐS;
- Biện pháp để người mua và người bán BĐS đến với nhau;
- Biện pháp cung cấp thông tin khách quan liên quan đến BĐS cho người mua
(quyền sử dụng đất, quyền sở hữu, hưởng lợi tài sản trên đất) liên quan đến BĐS
của người bán; nghĩa vụ về tài chính và những tồn tại đối với người bán; Mối liên
quan giữa BĐS của người bán với các BĐS liền kề cũng như sự liên quan đến quy
hoạch sử dụng đất của Nhà nước...;
- Thoả thuận giá mua bán;
- Hình thức hợp đồng giữa người bán và người mua có thể thực hiện và được
cộng đồng chấp nhận;
- Biện pháp đảm bảo chuyển quyền sở hữu BĐS cho người mua tại cơ quan
đăng ký BĐS;
- Biện pháp đảm bảo cho người mua BĐS có thể vay tiền bằng thế chấp mà
BĐS là vật bảo đảm cũng như đảm bảo quyền lợi của người cho vay;
- Biện pháp đảm bảo các nguồn thu của nhà nước từ hoạt động của TTBĐS.
(Nguyễn Đình Bồng, 2010, Sdd).
9


1.1.2 Giá trị đất và định giá đất
1.1.2.1. Giá trị đất
a) Khái niệm
Đất đai là một trong những nhân tố cơ bản của sự tồn tại quốc gia. Đó là một
vật thể tự nhiên không do con người tạo ra tuy có thể làm thay đổi nó trong quá
trình sử dụng (được tưới tiêu, lấn biển, xây dựng nhà ở, đô thị...) và chính nhờ vậy

nó là phụ thuộc vào chủ định và mục đích sử dụng. Trên thị trường, giá trị thường
được xem là sự dự báo lợi nhuận thu được trong tương lai. Vì giá trị xuất hiện tại
một thời điểm cho trước, sự đánh giá là phản ánh giá trị tại một thời điểm cụ thể.
Giá trị tại một thời điểm cho trước thể hiện cho người bán và người mua giá tiền
của hàng hoá, tài sản hoặc dịch vụ. Để tránh nhầm lẫn, người định giá dùng các thuật
ngữ "giá trị thị trường", "giá trị sử dụng", "giá trị đầu tư", "giá trị ước định" hoặc các
loại giá trị đặc biệt khác. Giá trị thị trường là tiêu điểm của hầu hết hoạt động định giá
và cũng là mục đích chính của nó [3].
Giá trị đất/bất động sản phụ thuộc vào sự cần thiết, tính hữu dụng, sức mua
đối với hàng hoá đó,khả năng sinh lời, ý muốn chủ quan của con người. Giá trị
đất/bất động sản được tạo ra trong sự tác động của các yếu tố: ý tưởng và chuẩn
mực của xã hội , sự biến động về dân số, sự thay đổi về quy mô gia đình, sự phân
bố tự nhiên của các nhóm xã hội; hoạt động và xu hướng phát triển kinh tế, tốc độ
phát triển, tổng sản phẩm kinh tế quốc dân, lao động và tiền lương, lương tiền và tín
dụng; Sự quản lý và điều tiết của Nhà nước: Chính sách, pháp luật, quy hoạch kế
hoạch, chính sách môi trường; điều kiện tự nhiên: Tài nguyên thiên nhiên (đất,
nước, khoáng sản), vị trí địa lý, địa hình, khí hậu, thuỷ văn, thổ nhưỡng…
1.1.2.2 Định giá đất/bất động sản
a) Khái niệm
Định giá bất động sản là hình thức phân tích kinh tế ứng dụng. Định giá bất
động sản thực chất là định giá đất và định giá các tài sản gắn liền với đất (nếu có).
Trong trường hợp bao gồm cả việc định giá các tài sản gắn liền với đất, thì cũng
không thể vì thế mà tách chúng hoàn toàn độc lập nhau, vì bất động sản là một đơn
vị thống nhất; thống nhất về quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và về mục đích sử
dụng. Hơn nữa do bất động sản là một tài sản không di, dời được nên giá trị bất
động sản luôn luôn chịu sự tác động bởi nhiều yếu tố. Số lượng các yếu tố và mức
độ ảnh hưởng của mỗi yếu tố đến giá trị của bất động sản là không giống nhau,
chúng tuỳ thuộc vào từng loại bất động sản, từng vị trí của bất động sản. Vì vậy,
11


của việc định giá và chất lượng cùng số lượng của các dữ liệu có được.
12


Cả ba phương pháp này đều có thể áp dụng cho rất nhiều phương án định giá,
nhưng một hay nhiều phương pháp trong đó có thể là thích hợp hơn cho những
nhiệm vụ đặc biệt. Như phương pháp giá thành có thể không thích hợp để đánh giá
bất động sản để tính khấu hao do sự huỷ hoại cơ học hoặc đã bị lỗi thời, vì rất khó
xác định. Phương pháp so sánh giá bán không thể áp dụng cho những bất động sản
đặc biệt như nhà cửa bị từ chối xử lý vì không có sẵn tài liệu để so sánh. Phương
pháp vốn hoá thu nhập ít khi được dùng để định giá bất động sản là nhà ở do tư
nhân chiếm hữu, tuy có thể được dùng cùng với những tư liệu khác. Đặc biệt
phương pháp vốn hoá thu nhập là không đáng tin cậy trong thị trường bất động sản
công nghiệp hoặc bất động sản thương mại. Dầu sao thì người định giá cũng phải
dùng ít nhất là hai phương pháp và sự so sánh giữa các kết quả sẽ giúp ích cho việc
kiểm tra kết quả tốt hơn.
1.1.2.4 Quản lý Nhà nước về giá đất
Để tăng cường đầu tư trong kinh tế thị trường, Nhà nước phải thành lập một
cơ chế để thị trường đất đai có thể vận hành một cách có hiệu lực và hiệu quả. Nhà
nước cần phải quyết định giá trị của bất động sản khi định giá đất và bất động sản
cho việc thu thuế, khi tính toán mức đền bù đất thu hồi cho mục đích của Nhà nước
và khi cho thuê bất động sản của Nhà nước. Một thị trường đất đai có hiệu quả, cần
có những nhà định giá thành thạo, người có thể tư vấn về một giá cả thị trường lành
mạnh của đất đai và bất động sản. Nhà nước phải đảm bảo đủ khả năng giáo dục để
huấn luyện những người định giá này. Việc tạo ra một cơ quan định giá Trung ương
có thể đảm bảo việc đánh giá đất và bất động sản thoả mãn được nhu cầu của Nhà
nước. Vì nhiều cuộc định giá là dựa trên cơ sở so sánh giữa bất động sản định giá với
các bất động sản khác, cho nên việc duy trì tốt sổ đăng ký đất đai và bất động sản là
rất cần thiết.
Hiệu quả giá thành của hệ thống quản lý đất đai và bất động sản phải được

mục tiêu là thay đổi về cơ bản trạng thái giao đất đơn thuần theo các biện pháp hành
chính bằng việc cung ứng đất đai chủ yếu theo cơ chế thị trường, xây dựng và phát
triển thị trường đất đai xã hội chủ nghĩa, tiến hành sử dụng đất một cách đầy đủ, hợp
lý và có hiệu quả.
1.2.1.2 Đấu giá đất ở Quảng Đông Trung Quốc
Năm 1988, đặc khu Thâm Quyến, thuộc tỉnh Quảng Đông, một trong những
địa phương được làm thí điểm giao đất có thu tiền với các hình thức đấu giá, đấu
thầu, xuất nhượng - thì đến cuối năm 1989, 178 thửa đất với 5.175.000 m2 đã được
14


chuyển dịch, thu được 12,88 triệu USD, số tiền này được dùng để lập quỹ phát triển
đất đai và xây dựng đô thị.
Theo đó, các địa phương Châu Hải, đặc khu kinh tế Sán Đầu... lần lượt tiến
hành cải cách. Năm 1990 Quốc vụ viện công bố “Điều lệ tạm thời về xuất nhượng
quyền sử dụng đất đô thị thuộc sở hữu Nhà nước” và “Các biện pháp tạm thời về
đầu tư kinh doanh liền khoảnh của nước ngoài” đã thúc đẩy việc triển khai cải cách
chế độ sử dụng đất đai đi vào thế ổn định. Cuối năm 1992, Chính Phủ nhân dân tỉnh
ban hành “Biện pháp thực hiện xuất nhượng quyền sử dụng đất đô thị thuộc sở hữu
Nhà nước tỉnh Quảng Đông” làm công cụ pháp luật để mở rộng toàn diện sự nghiệp
cải cách và năm 1993 là năm cải cách mạnh mẽ nhất, tiếng búa đấu giá dồn dập ở
các huyện, thị; đấu thầu đất đai được đăng tải thường ngày trên báo chí, trong năm
đó đã thực hiện được 7.118 cuộc giao dịch với diện tích 15.000 ha, tăng 41,5 % so
với năm 1992. Năm 1994 đã chỉnh đốn và xử lý một số vấn đề tồn tại, Chính phủ
nhân dân tỉnh đã ban hành quy phạm địa phương về thị trường bất động sản, Quốc
hội lại công bố “Luật quản lý nhà đất đô thị” tạo cơ sở cho năm 1995 100% số thị
xã và 95 % số huyện đều thực hiện chế độ sử dụng đất phải trả tiền, toàn tin
̉ h đã xuất
nhượng 40.700 ha.
1.2.1.3 Kinh nghiệm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status