Trần Thò Hà – Lớp 2
TUẦN 5
Thứ hai, ngày 8/10/2009
TẬP ĐỌC
CHIẾC BÚT MỰC
I. MỤC TIÊU:
- HS đọc trơn được cả bài.
- Đọc đúng: Lớp, mực, nức nở, loay hoay.
- Nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ.
- Biết phân biệt giọng các nhân vật.
+ Giọng người dẫn chuyện : thong thả, chậm rãi.
+ Giọng Lan: Buồn.
+ Giọng Mai: Dứt khoát, nuối tiếc.
+ Giọng cô giáo: Dòu dàng thân mật.
- Hiểu nghóa các từ: hồi hộp, ngạc nhiên, loay hoay
- Hiểu ND: Khen ngợi Mai là cô bé ngoan , tốt bụng, biết giúp đỡ bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ.
- Bảng phụ ghi nội dung cần luyện đọc.
III. CÁCHOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Giáo viên Học sinh
HĐ1: 1/ Ổn đònh lớp
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS đọc và trả lời:
- GV gọi HS khác nhận xét - cho điểm.
3/ Giới thiệu bài:
HĐ2:
a. Đọc mẫu
b. Hướng dẫn phát âm từ khó, dễ lẫn.
- Thế là trong lớp còn mấy bạn phải viết
bút chì?
- Lan được viết bút mực còn Mai thì chưa.
Vậy chuyện gì xảy ra? Chúng ta cùng học
tiếp đoạn còn lại để biết điều đó
HĐ4: Luyện đọc đoạn 3:
a. Đọc mẫu:
- GV đọc mẫu lần 1
b. Hướng dẫn phát âm từ khó:
- Tiến hành tương tự
c. Hướng dẫn ngắt giọng:
- Yêu cầu HS tìm cách đọc một số câu
dài, câu cần diễn cảm sau đó cho cả lớp
luyện đọc.
d. Đọc cả đoạn.
e. Thi đọc giữa các nhóm
g. Đọc đồng thanh.
HĐ5: Tìm hiểu đoạn 3, 4
Hỏi: Những từ ngữ nào cho biết Mai
mong được viết bút mực?
Hỏi: Chuyện gì đã xảy ra với Lan?
Hỏi: Vì sao Mai loay hoay mãi với cái
hộp bút?
- Cuối cùng Mai quyết đònh ra sao?
Hỏi: Khi biết mình cũng được viết bút
nhận xét.
- Bạn Lan và Mai
- Hồi hộp nhìn cô, buồn lắm.
- Một mình Mai.
- 1 HS khá đọc lần 2, Cả lớp theo dõi.
để bạn Lan viết trước"
- Cô giáo khen Mai vì Mai ngoan, biết giúp
đỡ bạn bè.
- 4 HS đọc
- 3 HS đọc và trả lời câu hỏi
- Nói về chuyện bạn bè, thương yêu giúp
đỡ lẫn nhau.
- Dặn HS về nhà đọc lại bài ,chuẩn bò cho tiết kể chuyện.
Trần Thò Hà – Lớp 2
TOÁN
38 + 25
I. MỤC TIÊU : Giúp HS:
- Biết thực hiện phép tính có nhớ dạng 38 + 25
- p dụng phép cộng trên để giải các bài tập có liên quan.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Que tính , bảng gài.
- Nội dung bài tập 2 viết sẵn.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Giáo viên Học sinh
HĐ1:1/ Ôn đònh lớp
2/ Kiểm tra bài cũ: 2 HS lên bảng
Nhận xét cho điểm.
HĐ2: Giới thiệu phép cộng 38 + 25
Bước 1: Giới thiệu: Có 38 que tính thêm
25.que tính nữa. Hỏi có tất cả bao nhiêu
que tính?
Bước 2: Tìm kết quả
- Yêu cầu HS sử dụng que tính để tìm ra
- Nhận xét bài của bạn.
Bài 2:
- Làm thế nào để biết tổng của các số hạng
đã biết.
- 1 HS lên bảng
- Cả lớp làm vở BT.
- Nhận xét bài của bạn.
Bài 3:
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Vẽ hình và hỏi: Muốn biết con kiến phải
đi hết đoạn đường dài bao nhiêu dm ta làm
ntn?
Bài 4:
- Bài toán yêu cầu làm gì?
- Muốn so sánh các tổng với nhau trước
tiên ta làm gì?
- Khi so sánh 9 + 7 và 9 + 6 ngoài cách tính
tổng rồi so sánh ta còn cách nào khác?
- Không cần thực hiện phép tính hãy giải
thích vì sao:
9 + 8 = 8 + 9
- HS làm bài.
- Cộng các số hạng với nhau.
- Thực hiện phép cộng
28 dm + 34 = 62 ( dm)
Đáp số: 62dm
Điền dấu >, < ,=
- Tính tổng trước rồi so sánh.
HS làm bài
- So sánh các thành phần 9 = 9 và 7 > 6
ra chơi"
- Yêu cầu chú ý nghe và thảo luận
1. Tại sao phải ngăn nắp, gọn gàng?
- Bạn nhỏ cất sách vở đã học xong lên
giá sách.
- Để giữ gìn bảo quản sách vở làm cho
sách vở phẳng phiu
Gọn gàng nhà cửa và nơi học tập của
mình.
- Trao đổi nhận xét bổ sung.
- Gọn gàng ngăn nắp chúng ta sẽ không
Trần Thò Hà – Lớp 2
2. Nếu không ngăn nắp, gọn gàng thì sẽ
gây hậu quả gì?
- Tổng kết lại ý kiến các nhóm.
Kết luận: Tính bừa bãi khiến nhà cửa lộn
xộn mất nhiều thời gian tìm kiếm sách vởû
và đồ dùng khi cần đến.
Do đó các em nên giữ thói quen gọn gàng
ngăn nắp trong trong sinh hoạt.
HĐ 3:
- GV chia lớp làm 4 nhóm.
- Nhóm 1: Tình huống 1:
Hà đang thu dọn sách vở và đồ dùng học
tập thì có bạn đến rủ đi chơi.
Nhóm 2:Tình huống 2.
Bé Nam đã học lớp 1 rồi nhưng luôn vứt
sách vở lung tung. Em phải làm gì?
- Nhóm 3: tình huống 3:
I.MỤC TIÊU: Giúp HS củng cố về
-Các phép cộng có nhớ dạng 8 + 5; 28 + 5; 38 + 25.
-Giải bài toán có lời văn theo tóm tắt.
-Bài trắc nghiệm có 4 lựa chọn.
II.ĐỒ DÙNG HỌC TẬP:
-Đồ dùng phục vụ trò chơi.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG DẠY
HĐ1:1/ Ôn đònh lớp
2/ Giới thiệu bài
HĐ2: Luyện tập thực hành
Bài 1: Làm miệng
Bài 2: HS làm vào vở bài tập.
Gọi 2 HS lên bảng nêu cách đặt tính và thực
hiện phép tính.
Bài 3:
-Yêu cầu HS nêu đề bài:
-Bài toán cho biết gì?
-Bài toán hỏi gì?
-Nhận xét và cho điểm.
Bài 4:
-Yêu cầu HS tự làm bài, gọi 1 HS đọc chữa.
-Nhận xét cho điểm.
HOẠT ĐỘNG HỌC
-HS làm bài miệng.
-Đặt tính: Viết 48 rồi viết 24 dưới 48 sao
cho 4 thẳng hàng với 8, 2 thẳng hàng với
4. Viết dấu + kẻ vạch ngang.
-Thực hiện phép tính từ phải sang trái.
-Có 28 cái kẹo chanh, 26 cái kẹo dừa.
Giáo viên Học sinh
HĐ1:1/ Ôn đònh lớp
2/ Kiểm tra bài cũ:
-Gọi 4 HS lên bảng kể lại chuyện : Bím tóc
đuôi sam.
-Gọi HS nhận xét ND, cách kể?
-Cho HS điểm.
3/ Giới thiệu bài:
HĐ2:Hướng dẫn kể chuyện:
a.Kể lại từng đoạn câu chuyện
-Hướng dẫn HS nói câu mở đầu.
Bức tranh 1:
-Cô giáo gọi Lan lên bàn cô làm gì?
-Thái độ của Lan thế nào?
-Khi không được viết bút mực thái độ của
-4 HS kể theo vai.
-Một hôm ở lớp 1A, học sinh đã bắt đầu
viết bút mực, chỉ còn có Mai và Lan phải
viết bút chì.
-Cô gọi Lan lên bàn cô lấy mực.
-Mai hồi hộp nhìn cô.
-Mai rất buồn vì cả lớp chỉ còn một mình
Trần Thò Hà – Lớp 2
Mai ra sao?
-Gọi một số HS kể lại.
Bức tranh 2:
-Chuyện gì đã xảy ra với bạn Lan?
-Khi biết mình quên bút, Lan làm gì?
-Lúc đó thái độ của Mai thế nào?
-Chép lại chính xác, không mắc lỗi đoạn tóm tắt câu chuyện cây bút mực.
-Trình bày đúng hình thức một đoạn văn xuôi: Viết hoa chữ cái đầu câu, chữ
cái đầu đoạn lùi vào 1 ô, tên riêng phảøi viết hoa.
-Củng cố quy tắc chính tả: ia/ya; l/n; en/eng.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Bảng phụ có viết sẵn đoạn văn cần chép.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Giáo viên Học sinh
HĐ1:1/ Ôn đònh lớp
2/ Kiểm tra bài cũ:
-Gọi HS lên bảng kiểm tra
-Nhận xét cho điểm từng HS
3/.Giới thiệu bài:
HĐ2: Hướng dẫn tập chép:
a.Ghi nhớ nội dung đoạn chép.
-Đọc đoạn văn
-Gọi 1 HS đọc lại
-Đoạn văn kể chuyện gì?
b. Hướng dẫn cách trình bày
-Đoạn văn có mấy câu?
-Cuối mỗi câu có dấu gì?
-Chữ cái đầu câu và chữ cái đầu dòng phải
viết gì?
-3 HS lên bảng đặt câu có từ ngữ: da, ra,
gia.
-HS viết bảng con: khuyên, chuyển,
chiều.
-Đọc thầm theo GV
-Đọc, cả lớp theo dõi.
-Lan được viết bút mực nhưng lại quên
-Nhìn bảng chép bài.
-3 HS lên bảng, HS dưới lớp làm vở BT
(tia nắng, đêm khuya, cây mía)
-Cái nón.
-Con lợn.
-Người lười biếng.
-Là non
HĐ4: Nhận xét tiết học:
-HS về nhà tìm 5 từ chứa tiếng có vần en; eng.
5 từ chứa tiếng có âm l,n.
Trần Thò Hà – Lớp 2
THỂ DỤC
CHUYỂN ĐỘI HÌNH HÀNG DỌC THÀNH ĐỘI HÌNH VÒNG TRÒN VÀ NGƯC
LẠI
ÔN 4 ĐỘNG TÁC THỂ DỤC.
I.MỤC TIÊU:
-Ôn 4 động tác vươn thở, tay, chân, lườn. Yêu cầu thực hiện được từng động
tác tương đối chính xác.
-Học cách chuyển đội hình hàng dọc thành vòng tròn và ngược lại. Yêu cầu
thực hiện tương đối chính xác, nhanh, trật tự.
II.ĐỊA ĐIỂM-PHƯƠNG TIỆN:
-Đòa điểm: Sân trường
-Phương tiện: 1 còi.
III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
Phần Nội dung Thời lượng PP tổ chức
Mở đầu
Cơ bản
-GV nhận lớp, phổ biến ND, yêu
cầu
đúng.GV hô nhòp không làm
mẫu.
*Trò chơi :Kéo cưa lừa xẻ.
Cúi người thả lỏng
-Cúi lắc người thảø lỏng.
-GV cùng HS hệ thống bài
-GV nhận xét giờ học- Giao bài
tập về nhà.
2 lần
2 x 8 nhòp
4-5'
5-10 lần.
5-6 lần.
2'
1-2'
HS đọc vần điệu vui:
" Koé cưa lừa kết.Làm ít
ăn nhiều,làm đâu bỏ
đấy.Nó lấy mất cưa. Lấy
gì mà kéo".
Trần Thò Hà – Lớp 2
ÔN TẬP BÀI HÁT
XOÈ HOA.
Dân ca Thái. Đặt lời Phan Duy.
I. MỤC TIÊU:
-HS biết dân ca là do dân sáng tác không phải do một tác giả cụ thể.
-HS biết hoạt động phụ hoạ, biểu diễn trước lớp.
-Giáo dục HS biết yêu q dân ca Việt Nam.
II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN:
Nghe tiếng chiêng reo vui rộn ràng.
A Á A A A À À
Theo tiếng kèn tiếng sáo vang lừng.
u ú ù ú ú u ù
Tay nắm tay ta cùng xoè hoa.
i í ì i ì ì i.
HĐ4:
Chỉ đònh 3 cá nhân thực hiện
+Hát, vỗ tay đệm theo phách.
+Hát, vỗ tay đệm theo nhòp.
+Hát, vỗ tay đệm theo tiết tấu.
-Biết trân trọng những bài hát của dân tộc
Việt Nam nói chung.
-HS theo dõi.
-HS theo dõi và ghi nhớ.
-HS ghi nhớ