BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM
------------------------------
NGUYỄN THỊ KIM THOA
CÁC NHÂN TỐ QUẢN TRỊ CÔNG TY ẢNH
HƯỞNG ĐẾN CHÍNH SÁCH CỔ TỨC CÁC CÔNG
TY NIÊM YẾT TRÊN SÀN CHỨNG KHOÁN
TP.HCM
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số ngành: 60340301
TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 06 năm 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM
------------------------------
NGUYỄN THỊ KIM THOA
CÁC NHÂN TỐ QUẢN TRỊ CÔNG TY ẢNH
HƯỞNG ĐẾN CHÍNH SÁCH CỔ TỨC CÁC CÔNG
TY NIÊM YẾT TRÊN SÀN CHỨNG KHOÁN
TP.HCM
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số ngành: 60340301
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. PHAN ĐÌNH NGUYÊN
Phản biện 1
3
Phản biện 2
4
Ủy viên
5
Ủy viên, Thư ký
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã
được sửa chữa (nếu có).
Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV
TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ TP.
HCM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
PHÒNG QLKH – ĐTSĐH
Độc lập – Tự do – Hạnh
(Họ tên và chữ ký)
(Họ tên và chữ
ký)
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài luận văn Ảnh hưởng quản trị công ty đến chính
sách cổ tức các công ty niêm yết trên sàn chứng khoán TP. HCM là công trình của
việc học tập và nghiên cứu thật sự nghiêm túc của bản thân. Những kết quả nêu ra
trong nghiên cứu này là trung thực và chưa từng được công bố trước đây. Các số
liệu trong luận văn nghiên cứu có nguồn gốc rõ ràng, được tổng hợp từ
những nguồn thông tin đáng tin cậy.
Tp.HCM, tháng 06 năm 2016
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Kim Thoa
ii
LỜI CẢM ƠN
Học tập là một quá trình phấn đấu của bản thân kết hợp với sự hướng dẫn
dìu dắt của quý Thầy Cô, cùng với sự hỗ trợ của các bạn học và giá đình.Với tình
cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc nhất, Tôi xin gửi đến quý Thầy Cô ở khoa
Kế toán – Tài chính – Ngân hàng; phòng Quản lý khoa học và đào tạo sau đại học –
Trường Đại học Công nghệ Tp. HCM cùng tất cả giảng viên các bộ môn; tất cả quý
Thầy Cô đã cùng với tri thức và tâm huyết của mình để truyền đạt vốn kiến
thức quý báu và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho chúng tôi trong suốt thời gian học
công ty và chính sách cổ tức của các công ty được niêm yết trên Sở Giao Dịch
Chứng Khoán Thành phố Hồ Chí Minh. Cụ thể là xác định có tồn tại mối liên hệ
giữa quản trị công ty chính sách cổ tức của các công ty niêm yết tại Tp.HCM, xác
định mức độ ảnh hưởng của quản trị công ty đến chính sách cổ tức các công ty
niêm yết HOSE.
Luận văn tìm được bằng chứng chắc chắn về việc lý thuyết thay thế giải
thích tốt hơn về mối quan hệ giữa quản trị doanh nghiệp và chính sách cổ
tức. Theo đó, công ty có quản trị doanh nghiệp yếu kém sẽ chi trả cổ tức
nhiềuhơn.
Luận văn thấy rằng công ty Quy mô HĐQT (BSIZE), tỷ lệ sở hữu của CEO
(OWN), Đòn bẩy tài chính (LEV) và Tỷ lệ thành viên HĐQT độc lập
(OUTSIDER) có tác động đến chính sách cổ tức của doanh nghiệp, các biến này
càng lớn sẽ có tỷ lệ chi trả cổ tức thấp. Bằng chứng này của luận văn đóng góp
một phần nhỏ trong việc ủng hộ quan điểm: ở các quốc gia có hệ thống luật
dân sự (civil law) như Việt Nam, khi mà quyền lợi cổ đông thiểu số thường không
được bảo vệ cao như các quốc gia theo hệ thống luật thông lệ (common law),
niềm tin của cổ đông rất có giá trị.
Nghiên cứu có một số ý nghĩa quan trọng trong lĩnh vực đầu tư tài chính.
Ngoài việc đóng góp vào kho tàng cơ sở lý thuyết nghiên cứu về chính sách cổ tức
với việc nghiên cứu thực nghiệm tại thị trường Việt Nam, nghiên cứu còn có ý
nghĩa thực tiễn nhằm giúp các nhà quản trị doanh nghiệp, những nhà đầu tư tại
thị trường Việt Nam nhận biết được yếu tố nào là quan trọng nhất quyết định
chính sách cổ tức để từ đó đưa ra những quyết định đầu tư đúng đắn
4
ABSTRACT
The elements inside and outside of the enterprise how to impact the
dividend policy of the enterprise. In fact the listed companies in Vietnam dividend
5
MỤC LỤC
LỜI
CAM
ĐOAN
...................................................................................................................................
LỜI
CẢM
i
ƠN
........................................................................................................................................
ii
TÓM
TẮT
........................................................................................................................................
.....
iii
CÁC
HÌNH
....................................................................................................................
x
MỞ
PHẦN
ĐẦU
...................................................................................................................................1
1.
Lý
do
hình
thành
..........................................................................................................1
đề
tài
2.
Mục
tiêu
nghiên
nghiên
6
6.
Ý
nghĩa
khoa
học
của
.....................................................................................................3
đề
tài
7.
Kết
cấu
của
đề
tài
.................................................................................................3
nghiên
cứu
1.2 . Đề tài nghiên cứu trong nước
...................................................................................9
1.3 Nhận xét về các công trình nghiên cứu
....................................................................12
2.1. Tổng quan về chính sách cổ tức
...................................................................................15
7
2.1.1. Các lý thuyết và nghiên cứu về chính sách cổ tức.........................................
15
2.1.2. Khái niệm về cổ tức và chính sách cổ
tức.........................................................20
2.1.3. Các chỉ tiêu đánh giá chính sách cổ tức
............................................................. 21
2.1.3.1. Thu nhập mỗi cổ phần (Earning per share-EPS)
..................................21
2.1.3.2. Cổ tức mỗi cổ phần (Dividend per share -DPS)
.....................................21
2.1.3.3.Tỷ lệ chi trả cổ tức
............................................................................................... 21
2.1.2.4.Chỉ số thu nhập giữ lại
.......................................................................................22
2.2. Tổng quan về quản trị công ty
......................................................................................22
2.2.1. Vấn đề đại diện
........................................................................................................... 22
2.2.2. Cổ đông thiểu số - thước đo chi phí đại diện
.........................................................40
2.3.7. Đòn bẩy tài chính (LEV)
.........................................................................................40
2.4. Mô hình nghiên cứu ........................................... Error! Bookmark not
defined.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
................................................................................................................. 41
CHUƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
........................................................................ 43
3.1. Dữ liệu nghiên cứu
........................................................................................................... 43
3.2. Phương pháp nghiên cứu
.............................................................................................. 43
vii
3.3. Mô hình nghiên cứu
......................................................................................................... 44
3.3.1.Biến nghiên cứu
.......................................................................................................... 44
3.3.1.1. Biến phụ
thuộc....................................................................................................44
3.3.1.2. Biến độc
lập.......................................................................................................... 45
3.3.2. Mô hình nghiên cứu
.................................................................................................47
3.3.3. Các giả thuyết nghiên cứu
.....................................................................................49
3.3.4. Phương pháp kiểm định mô hình
...................................................................... 50
4.3.3.1.K t ua nghi n cưu
............................................................................................ 65
4.3.3.2. Ban uan v k t ua nghi n cưu
..................................................................66
KẾT LUẬN CHƯƠNG4
..................................................................................................................69
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
................................................................................ 70
5.1. Kết uận
..................................................................................................................................
70
5.2. Giải pháp gợi ý
....................................................................................................................71
5.3. Hạn chế của bài nghiên cứu
..........................................................................................75
8
KẾTLUẬN .........................................................................................................................
.................. 77
TÀI LIỆU THAM
KHẢO................................................................................................................. 79
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
HĐQT
: Hội dồng quản trị
QTCT
OECD
: Tổ chức hợp tác và phát truyển kinh tế
MTB
: Giá trị thị trường trên giá trị sổ sách
NYA
: % vốn hoá thị trường của tổng tài sản
NYE
: % vốn hoá thị trường của chủ sở hữu
ROA
: Lợi nhuận ròng trên tổng tài sản
ROE
: Thu nhập ròng trên vốn chủ sở hữu
LEV
: Đòn bẩy tài chính
OWN
Bang 4.1: K t ua thong k mo ta ch so Mưc đo chi trả cổ tức cac oanh nghi p
ni m y t tr n Sơ Giao ich chưng khoan Tp.HCM:
.............................................................. 53
Bang 4.2: Bang k t ua thong k mo ta cac bi n đoc
ap....................................................53
Bang 4.3: Ma tran tương uan giưa cac bi n trong mo h nh ......................................
55
Bang 4.4: Đanh gia mưc đo phu hơp cua mo h nh an 1
............................................... 56
Bang 4.5: Cac thong so thong k trong mo h nh hoi uy bang phương phap
Enter ...............................................................................................................................
.....................57
Bang 4.6:Đanh gia mưc đo phu hơp cua mo h nh an 2
................................................ 58
Bang 4.7: Cac thong so thong k trong mo h nh hoi uy an 2 bang phương
phap Ent rCo
ici ntsa
.............................................................................................................. 58
Bang 4. : Bang ma tran tương uan giưa bi n phu thuoc va cac bi n đoc ap ..63
Bảng 4.9: Đánh giá mức độ phù hợp của mô hình hồi qui tuyến tính đa biến lần
cuoi ................................................................................................................................
.......................64
10
Bảng 4.10: Các thông số thống kê trong mô hình hồi qui an cuoi bằng phương
pháp
một doanh nghiệp ấn định mức lợi nhuận tương lai và tiềm năng cổ tức tương lai;
cấu trúc vốn ảnh hưởng đến chi phí sử dụng vốn, và đến lượt mình, chi phí sử
dụng vốn ấn định một phần đến số cơ hội đầu tư có thể chấp nhận được; và chính
sách cổ tức ảnh hưởng đến số lượng vốn cổ phần thường trong cấu trúc vốn của
một doanh nghiệp (qua lợi nhuận giữ lại), và mở rộng ra, ảnh hưởng đến chi phí sử
dụng vốn. Khi lập các quyết định tương quan lẫn nhau này, mục tiêu là tối đa hóa tài
sản của cổ đông. Nhưng nếu chỉ xem xét 1 cách cô lập thì chính sách cổ tức có tác
động thế nào đến giá trị doanh nghiệp? Một doanh nghiệp lựa chọn một chính
sách cổ tức dựa vào đâu? Có chính sách nào tối ưu cho tất cả các doanh nghiệp?
Các yếu tố bên trong và bên ngoài của doanh nghiệp tác động như thế nào đến
chính sách cổ tức của doanh nghiệp. Trên thực tế các doanh nghiệp niêm yết ở
Việt Nam lựa chọn chính sách cổ tức nào? Những chính sách cổ tức đó có nhất
quán với mục tiêu tối đa hóa tài sản của cổ đông? Trong giai đoạn khó khăn các
công ty có thường cắt giảm cổ tức không?... Ở Việt Nam hiện nay, các công ty
niêm yết nói riêng và các công ty cổ phần nói chung vẫn chưa hình dung rõ nét chính
sách cổ tức là như thế nào và chưa nhận thức đúng mức tầm quan trọng, mức độ
của các nhân tố quản trị công ty ảnh hưởng của chính sách cổ tức và tác động lên giá
trị doanh nghiệp. Việc chi trả cổ tức của các công ty còn mang nặng tính tự phát,
chưa có tính chiến lược dài hạn.
Chính trong tình hình đó, chúng ta rất cần thiết phải có những công trình
nghiên cứu làm rõ về chính sách cổ tức, cách thức xây dựng chính sách cổ tức tối ưu,
cũng như việc đánh giá tầm quan trọng của các nhân tố quản trị công ty tác động
đến chính sách cổ tức. Xuất phát từ những nhu cầu cấp thiết trên, tôi xin đi vào
nghiên cứu “Các nhân tố quản trị công ty ảnh hưởng đến chính sách cổ tức của các
công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Tp.HCM” làm đề tài nghiên cứu.
2. Mục têu nghiên cứu
- Mục tiêu chung:
Nghiên cứu các nhân tố quản trị công ty ảnh hưởng đến chính sách cổ tức của các
yết
trên Sở Giao Dịch Chứng Khoán Thành phố Hồ Chí Minh bao gồm các lĩnh
vực kinh doanh trừ ngân hàng và chứng khoán do các ngành này có đặc thù
riêng.
Thời gian nghiên cứu: Dữ liệu nghiên cứu, khảo sát được tiến hành từ 2011
-
2015.
3
5. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng phương pháp luận nghiên cứu định lượng để kiểm tra các
nhân tố quản trị công ty ảnh hưởng đến chính sách cổ tức của các công ty được
niêm yết trên Sở Giao Dịch Chứng Khoán Thành phố Hồ Chí Minh.
Dựa trên các công trình nghiên cứu trước đây, tác giả đã tổng hợp, xây dựng
lại mô hình nghiên cứu sao cho phù hợp với thực tế tại Việt Nam cũng như phù hợp
với điều kiện của nghiên cứu này.
Các kiểm định mô hình nghiên cứu đã đề ra bao gồm các công việc như chọn
mẫu, lọc dữ liệu và phân tích dữ liệu. Nguồn tài liệu chủ yếu là dữ liệu thứ cấp do tác
giả thu thập dựa vào các báo cáo thường niên của các công ty niêm yết đã được
công bố. Cùng với sự hỗ trợ của các phần mềm như SPSS, Microsoft Excel để thống
kê, kiểm tra mối quan hệ giữa quản trị công ty và chính sách cổ tức của các công ty
niêm yết.
6. Ý nghĩa khoa học của đề tài
Tổng kết các lý thuyết về quản trị công ty, chính sách cổ tức trong nước và trên
thế giới.
Định lượng được các nhân tố của quản trị công ty ảnh hưởng đến chính sách cổ
- Các giám đốc thường tập trung nhiều vào những thay đổi cổ tức hơn là so
vớimức chi trả tuyệt đối. Như vậy, nếu cổ tức của năm vừa qua là 1$ thì thanh toán
cổtức là 2$ trong năm nay sẽ là một quyết định tài chính ấn tượng (tăng 100% so
vớinăm qua), nhưng sẽ không là gì cả nếu cổ tức năm vừa qua cũng là 2$ (tăng
trưởng0%).
- Cổ tức thay đổi theo sau những thay đổi trong lợi nhuận ổn định và kéo
dài,những thay đổi trong lợi nhuận tạm thời sẽ không có tác động gì đến chi trả cổ
tức.
- Các giám đốc tài chính đặc biệt lo lắng về việc phải hủy bỏ chính sách chi trả
cổtức cao trước đây do những tác động ngược của quyết định này. Trong trường
hợpnày, họ rất miễn cưỡng đưa ra những quyết định về thay đổi chính sách cổ tức.
Mô hình của Lintner xác nhận rằng cổ tức phụ thuộc một phần vào lợi
nhuậnhiện tại của doanh nghiệp và một phần vào cổ tức của năm trước đó. Đến lượt
mình,cổ tức của năm trước lại phụ thuộc vào lợi nhuận của năm đó và cổ tức năm
trước đó.
Miller and Modigliani (1961), cho rằng trong thị trường tài chính, được giả định
là không thuế, không có chi phí mua bán, không có thông tin bất cân xứng và không
có chi phí đại diện thì chính sách cổ tức của công ty không có tương quan đến giá trị