Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí thi công công trình dân dụng của các công ty xây dựng trên địa bàn thành phố hồ chí minh - Pdf 52

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM

---------------------------

NGUYỄN THỊ PHƯƠNG THÚY
NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
CHI PHÍ THI CÔNG CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG
CỦA CÁC CÔNG TY XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA
BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành : Kế toán
Mã số ngành: 60340301

TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 09 năm
2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM

---------------------------

NGUYỄN THỊ PHƯƠNG THÚY NGHIÊN CỨU
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
CHI PHÍ THI CÔNG CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG
CỦA CÁC CÔNG TY XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA
BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ

5 T
S.

C



v
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã được

sửa chữa (nếu có).
Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV


TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ TP. HCM
PHÒNG QLKH – ĐTSĐH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TP. HCM, ngày 30 tháng 07 năm 2016

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ :
tên N
Ng :
ày, 04
Ch :
uy K

G


TS. PHẠM THỊ NGA

: Tiến sĩ Phạm Thị Nga.
KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết
quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ
công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã
được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Học viên thực hiện Luận văn

Nguyễn Thị Phương Thúy


ii

LỜI CÁM ƠN
Được sự phân công của Khoa Quản lý khoa học và Đào tạo sau đại học Trường
Đại học Công nghệ thành phố Hồ Chí Minh và sự đồng ý của Giáo viên hướng dẫn
TS. Phạm Thị Nga tôi đã thực hiện đề tài: “ Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến
chi phí thi công công trình dân dụng của các công ty xây dựng trên địa bàn thành
phố Hồ Chí Minh”.
Để hoàn thành khóa luận này. Tôi chân thành cảm ơn các thầy cô đã tận tình
hướng dẫn và giảng dạy trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu ở Trường Đại học

giả đã xác định được 33 yếu tố và chia thành 7 nhóm có tổng phương sai giải thích
63,623%.
Tác giả cũng đã phân tích, xây dựng một phương trinhg hàm hồi quy đa biến
thể hiện mối quan hệ giữa 7 nhóm yếu tố vừa nhận dạng.
Phương trình có dạng: CP = 0,295TC + 0,283KT + 0,196MT + 0,213GL +
2

0,321HD + 0,217KC + 0,190TN với R =56,1%.
Cuối cùng, tác giả thực hiện phân tích khái quát của các yếu tố ảnh hưởng
đến chi phí thi công công trình dân dụng của các công ty xây dựng trên địa bàn
TP.HCM, từ đó tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm tiết kiệm chi phí thi công
nhưng vẫn đảm bảo về mặt chất lượng và an toàn của các công trình thi công dân
dụng..
Từ khóa: Yếu tố ảnh hưởng, chi phí thi công, công trình dân dụng.


4

ABSTRACT
Construction is the industrialist produces a huge quantity of materials for
society, it has leading role in national economy and effects to promote the
development of other economic sectors. However, because of the particular nature
of the construction industry, especially in the process of construction of civil
engineering are affected by factors such as the environment, human resources,
equipment, materials, policy, finance, construction progress, fraud, ... the
deployment process to perform construction works are faced to many risks. So the
goal of research is to build a model "Studying the factors affect to the cost of
construction of civil engineering at the construction company in HCM City”.
The research identified 33 factors that affect the cost of construction of civil
works in HCM City. Through the data collected from the 197 survey cost of civil


SÁCH TỪ VIẾT TẮT ................................................................................. viii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU............................................................................... ix
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH ................................................................................ xi
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU.............................................................1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài:................................................................................1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu ......................................................................................1
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .................................................................2
1.4. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu ............................................2
1.5.

nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.......................................................4

1.6. Kết cấu của luận văn......................................................................................4
1.7. Câu hỏi nghiên cứu: (đính k m Phụ lục 3: Phiếu khảo sát) ..........................4
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN L THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC VỀ
CHI PHÍ THI CÔNG CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG...................................................5
2.1. Tổng quan về công trình dân dụng và chi phí thi công .................................5
2.1.1. Khái niệm công trình dân dụng ..............................................................5
2.1.2. Khái niệm về chi phí thi công .................................................................5
2.1.3. Phân loại chi phí thi công .......................................................................5
2.1.4. Cơ sở pháp lý thi công công trình dân dụng ảnh hưởng đến chi phí thi
công dân dụng ....................................................................................................10
2.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài ........................................................11
2.2.1. Nghiên cứu trong nước .........................................................................11
2.2.2. Nghiên cứu nước ngoài .........................................................................12
2.3. Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí thi công công trình dân dụng
trong đề tài nghiên cứu ..........................................................................................13



CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .................................................................36
4.1. Thực trạng các yếu tố làm ảnh hưởng chi phí thi công công trình DD trên
địa bàn TP.HCM....................................................................................................36


vii
4.2. Kết quả của quá trình thu nhập dữ liệu khảo sát .........................................38
4.3. Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu .................................................................39
4.4. Kiểm định thang đo Cronbach’s Alpha (lần 1) ...........................................43
4.5. Kết quả Cronbach’s Alpha (lần 2) như sau: ................................................49
4.6. Phân tích nhân tố khám phá EFA ................................................................50
4.7. Kiểm định thang đo Cronbach’s Alpha (lần 3) ...........................................59
4.8. Phân tích hồi quy .........................................................................................60
4.9. Thảo luận kết quả nghiên cứu......................................................................62
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................64
5.1. Kết luận........................................................................................................64
5.2. Kiến nghị .....................................................................................................65
5.2.1. Tìm kiếm những bên hoạch định, các nhà đầu tư có năng lực .............65
5.2.2. Lựa chọn đơn vị thi công có năng lực ..................................................66
5.2.3. Nâng cao kiểm tra, giám sát quản lý chi phí thi công. .........................66
5.2.4. Chống gian lận, thất thoát, hạn chế các sai sót trong thiết kế và thi công
...............................................................................................................67
5.2.5. Đảm bảo ổn định môi trường kinh tế ....................................................68
5.3. Hạn chế của đề tài và kiến nghị hướng nghiên cứu tiếp theo......................68
TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................................70


8

DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT

9P
C
1N h
0

V đầ
1
1L u

1T
E
2T C


9

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1: Các biến kỳ vọng đến vấn đề nghiên cứu .................................................27
Bảng 4.1: Quy mô và cơ cấu đối tượng khảo sát theo giới tính................................39
Bảng 4.2: Độ tuổi của đối tượng khảo sát .................................................................40
Bảng 4.3: Trình độ của đối tượng khảo sát ...............................................................41
Bảng 4.4: Chức vụ của đối tượng khảo sát ...............................................................42
Bảng 4.5: Hệ số Cronbach’s Alpha của dữ liệu nhóm năng lực bên thi công ..........44
Bảng 4.6: Kiểm tra độ tin cậy của dữ liệu nhóm năng lực bên thi công ...................44
Bảng 4.7: Hệ số Cronbach’s Alpha của dữ liệu nhóm đặc điểm công tác kế toán của
đơn vị thi công...........................................................................................................44
Bảng 4.8: Kiểm tra độ tin cậy của dữ liệu nhóm đặc điểm công tác kế toán của đơn
vị thi công ..................................................................................................................45
Bảng 4.9: Hệ số Cronbach’s Alpha của dữ liệu nhóm năng lực bên hoạch định, chủ
đầu tư .........................................................................................................................45

Bảng 4.29: Phương sai giải thích (lần 2)...................................................................54
Bảng 4.30: Ma trận xoay nhân tố (lần 2) ..................................................................55
Bảng 4.31: Tổng hợp các biến yếu tố sau khi đã được rút trích thành 07 nhóm ......57
Bảng 4.32: Kiểm định KMO & Bartest cho biến phụ thuộc .....................................58
Bảng 4.33: Phương sai giải thích cho biến phụ thuộc...............................................58
Bảng 4.34: Ma trận xoay nhân tố cho biến phụ thuộc ..............................................59
Bảng 4.35: Hệ số Cronbach’s Alpha của dữ liệu nhóm yếu tố môi trường kinh tế
(lần 3) ........................................................................................................................59
Bảng 4.36: Kiểm tra độ tin cậy của dữ liệu nhóm yếu tố môi trường kinh tế (lần 3)
...................................................................................................................................59
Bảng 4.37: Mô hình tóm tắt trong phân tích hồi quy ................................................60
Bảng 4.38: Kết quả phân tích ANOVA ....................................................................60
Bảng 4.39: Phân tích hồi quy tuyến tính ...................................................................60


11

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu ................................................................................19
Hình 3.2: Mô hình nghiên cứu cho đề tài..................................................................29
Hình 4.1: Cơ cấu đối tượng khảo sát theo giới tính ..................................................40
Hình 4.2: Tỷ lệ độ tuổi của đối tượng khảo sát .........................................................41
Hình 4.3: Tỷ lệ trình độ học vấn của đối tượng khảo sát ..........................................42
Hình 4.4: Thống kê chức vụ của đối tượng khảo sát ................................................43
Hình 4.5: Biểu đồ Histogram ....................................................................................62


1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

2

1.3. Đ i tư ng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu đề tài là các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí thi công công
trình dân dụng.
Phạm vi nghiên cứu:
- Về mặt không gian: các công ty xây dựng công trình dân dụng trên địa bàn
TP.HCM.
- Về mặt thời gian: nghiên cứu giai đoạn năm 2014 - 2015
1.4. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng các phương pháp:
- Nghiên cứu thống kê mô tả:
Sau khi thu thập và tổng hợp dữ liệu thông qua quá trình phát phiếu khảo sát
từ các Công ty xây dựng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, kết hợp phân tích
nhằm đưa ra những đánh giá định tính về mức độ, tính chất và mối quan hệ giữa các
biến số. Phương pháp phân tích này sử dụng phần mềm Excel để hỗ trợ.
- Nghiên cứu định lượng sử dụng phân tích nhân tố EFA và phân tích hồi
quy bội:
Dùng mô hình hồi quy và phần mềm chuyên dụng SPSS để phân tích, đo
lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến chi phí công trình của các công ty xây
dựng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Áp dụng phương pháp phân tích bằng
mô hình hồi quy đa biến để chạy phương trình hồi quy của mình.
Trên các cơ sở lý thuyết, dựa trên các nghiên cứu trước đây, người viết đề
xuất mô hình hồi quy tác động đến chi phí công trình của các công ty xây dựng trên
địa bàn thành phố Hồ Chí Minh như sau:
Y = β0 + β1X1 + β2X2 + β3X3 + β4X4 + β5X5 + β6X6 + β7X7 + β8X8 + ε.
Trong đó:
Biến phụ thuộc:
- Y: Chi phí thi công công trình DD của các công ty trên địa bàn TP.HCM.
Các biến độc lập có tên gọi cụ thể như sau:

- X7: Yếu tố tự nhiên – làm ảnh hưởng đến sự thiệt hại của công trình. Qua
đó cho thấy việc khảo sát địa chất và thủy văn cũng góp phần ảnh hưởng đến chi phí
thi công của công trình.
- X8: Kết cấu chi phí thi công công trình - chi phí tổng hợp tất cả các chi phí
hình thành lên giá thành công trình bao gồm các chi phí vật tư, chi phí nhân công,


4

chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung và chi phí quản lý thi công
công trình.
1.5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Trên thế giới và Việt Nam có rất nhiều công trình, nhiều đề tài nghiên cứu
liên quan các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí xây dựng nhưng chưa có một nghiên
cứu cụ thể nào về đo lường mức độ ảnh hưởng từ các yếu tố đến chi phí thi công
công trình dân dụng của công ty xây dựng trên địa bàn TP.HCM. Do đó qua đề tài
nghiên cứu này, tôi mong muốn có những đóng góp sau:
Đề tài này góp phần trong việc tìm ra các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí thi
công công trình dân dụng trong giai đoạn hình thành ý tưởng dự án.
Đề tài giúp các nhà quản lý dự án, công trình xây dựng quyết định nhanh
việc có nên đầu tư vào việc thực hiện công trình hay không và chọn quy mô xây
dựng phù hợp nhằm tiết kiệm chi phí thi công nhưng vẫn đảm bảo về mặt chất
lượng và an toàn của công trình thi công dân dụng.
1.6. Kết c u của luận văn
Đề tài gồm có 5 chương nội dung chính:
Chương 1 : Tổng quan về đề tài nghiên cứu
Chương 2 : Tổng quan lý thuyết và các nghiên cứu về chi phí thi công công
trình dân dụng.
Chương 3 : Phương pháp nghiên cứu
Chương 4 : Kết quả nghiên cứu


)
Công trình dân dụng được phân làm 2 loại:
- Nhà ở: nhà chung cư, nhà riêng lẻ.
- Công trình công cộng: công trình giáo dục, công trình y tế, công trình thể
thao, công trình văn hóa, công trình thương mại và dịch vụ, công trình thông tin
truyền thông, trụ sở làm việc của các đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp,...
2.1.2. Khái niệm về chi ph thi công
Chi phí thi công (còn được gọi là chi phí sản xuất xây lắp) là quá trình chuyển
biến của vật liệu xây dựng thành sản phẩm dưới tác động của máy móc thiết bị cùng
sức lao động của công nhân. Nói cách khác, các yếu tố về tư liệu lao động, đối
tượng lao động dưới sự tác động có mục đích của sức lao động qua quá trình thi
công sẽ trở thành sản phẩm xây dựng (trích />Những hao phí này được thể hiện dưới hình thái giá trị thì đó là chi phí sản
xuất.Chi phí thi công bao gồm nhiều loại khác nhau, công dụng và mục đích khác
nhau song chung quy gồm có chi phí về lao động sống như chi phí về tiền lương và
các khoản trích theo lương; chi phí về lao động, vật hoá như nguyên vật liệu, khấu
hao về TSCĐ…
Chi phí thi công là hết sức quan trọng vì nó ảnh hưởng trực tiếp tới lợi nhuận,
do đó việc quản lý và giám sát chặt chẽ chi phí là hết sức cần thiết. Để có thể giám
sát và quản lý tốt chi phí cần phải phân loai chi phí theo các tiêu thức thích hợp.
2.1.3. Ph n loại chi ph thi công
Xác định đối tượng tập hợp chi phí thi công là khâu đầu tiên cần thiết của công
tác kế toán tập hợp chi phí thi công. Để xác định đối tượng tập hợp chi phí thi


6

công phải căn cứ vào đặc điểm phát sinh chi phí và công dụng của chi phí trong thi
công. Tuỳ theo cơ cấu tổ chức sản xuất, yêu cầu và trình độ quản lý chi phí, yêu cầu
hạch toán kinh tế nội bộ của các công ty xây dựng mà đối tượng tập hợp chi phí sản




Vật kết cấu: bê tông đúc sẵn…



Thiết bị gắn liền với vật kiến trúc như: thiết bị vệ sinh, thông gió,

ánh sáng, thiết bị sưởi ấm…(kể cả công xi mạ ,bảo quản thiết bị).
 Chi phí nh n công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp là chi phí lao động trực tiếp tham gia vào quá trình
hợp đồng xây dựng bao gồm cả khoản phải trả cho người lao động trong biên chế


7

của công ty xây dựng và cho người lao động thuê ngoài (không bao gồm các khoản
tính trích theo lương) (trích từ />Chi phí nhân công bao gồm tiền lương, phụ cấp của công nhân trực tiếp tham
gia công tác thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị, bao gồm:


Tiền lương chính của công nhân trực tiếp thi công xây lắp kể cả công nhân

phụ, công nhân chính như công nhân mộc, công nhân nề, công nhân xây, công nhân
uốn sắt, công nhân trộn bê tông…; công nhân phụ như: công nhân khuân vác máy
móc thi công, tháo dỡ ván khuôn đàn giáo, lau chùi thiết bị trước khi lắp đặt, cạo rỉ
sắt thép, nhúng gạch…





8


Trong trường hợp các công ty xây dựng có các hoạt động khác mang tính

chất công nghiệp hoặc cung cấp dịch vụ thì vẫn được tính vào khoản mục chi phí
nhân công trực tiếp.
 Chi ph sử dụng máy thi công
Đối với trường hợp doanh nghiệp thực hiện việc xây lắp theo phương thức thi
công hỗn hợp vừa thi công bằng thủ công vừa kết hợp thi công bằng máy, trong giá
thành xây lắp còn có khoản mục chi phí sử dụng máy thi công.
Chi phí sử dụng máy thi công gồm hai loại chi phí là chi phí thường xuyên và
chi phí tạm thời.


Chi phí thường xuyên gồm: các chi phí xảy ra hàng ngày một cách thường

xuyên cho quá trình sử dụng máy thi công như chi phí về nhiên liệu, dầu mỡ, các
chi phí vật liệu phụ khác; tiền lương của công nhân điều khiển và công nhân phục
vụ máy thi công; tiền khấu hao TSCĐ là xe máy thi công; các chi phí về thuê
máy,chi phí sửa chữa thường xuyên xe máy thi công.


Chi phí tạm thời là những chi phí phát sinh một lần có liên quan đến việc

lắp, tháo, vận chuyển, di chuyển máy và các khoản chi phí về những công trình tạm
phục vụ cho việc sử dụng máy thi công như lán che máy ở công trường, bệ để máy
ở khu vực thi công.


bổ cho đối tượng

tất cả đối tượng

bổ cho đối tượng

(Trích từ: cong/439aac7f/8a9ed4ad)


Chi phí sử dụng máy thi công không bao gồm khoản trích BHXH, BHYT,

KPCĐ theo tỷ lệ quy định trên tiền lương của công nhân điều khiển máy thi công –
khoản này được tính vào chi phí sản xuất chung. Chi phí sử dụng máy thi công cũng
không bao gồm các khoản sau: lương công nhân vận chuyển, phân phối vật liệu cho
máy; vật liệu là đối tượng chế biến của máy, các chi phí xảy ra trong quá trình máy
ngừng sản xuất, các chi phí lắp đặt lần đầu cho máy móc thi công, chi phí sử dụng
máy móc thiết bị khác và các chi phí có tính chất quản lý, phục vụ chung.


Trường hợp công ty xây dựng thi công toàn bằng thủ công hoặc thi công

toàn bằng máy, các chi phí phát sinh không đưa vào khoản mục chi phí sử dụng
máy thi công mà được tập hợp vào các khoản mục CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC.
 Chi ph sản xu t chung
Chi phí sản xuất chung là các chi phí trực tiếp khác (ngoài chi phí nguyên vật
liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sử dụng máy thi công) và các
chi phí về tổ chức, quản lý phục vụ sản xuất xây lắp, các chi phí có tính chất
chung cho hoạt động xây lắp gắn liền với từng đơn vị thi công như tổ, đội, công
trường thi công.

loại công cụ dụng cụ khác dùng cho sản xuất và quản lý của đội xây dựng. Chi
phí dụng cụ sản xuất xây lắp không bao gồm thuế GTGT đầu vào nếu doanh nghiệp
tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế.


Chi phí khấu hao TSCĐ gồm chi phí khấu hao TSCĐ dùng chung cho hoạt

động của đội xây dựng.
Trong trường hợp doanh nghiệp tổ chức thi công hỗn hợp vừa bằng thủ công
vừa bằng máy, khoản chi phí khấu hao máy móc thi công được tính vào chi phí sử
dụng máy thi công chứ không tính vào chi phí sản xuất chung.
2.1.4. Cơ sở pháp lý thi công công trình d n dụng ảnh hưởng đến chi ph
thi công d n dụng


Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 do Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ

nghĩa Việt Nam ban hành ngày 18/6/2014 và hiệu lực kể từ ngày 01/01/2015.


Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 do Quốc hội nước Cộng hòa xã hội

chủ nghĩa Việt Nam ban hành ngày 26/11/2014 và hiệu lực kể từ ngày 01/7/2015.


Luật Lao động số 10/2012/QH13 do Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ

nghĩa Việt Nam ban hành ngày 18/6/2012 và hiệu lực kể từ ngày 01/5/2013.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status