BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
---------------------------
HUỲNH MINH NHỰT
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN ỨNG DỤNG HỆ
THỐNG THẺ ĐIỂM CÂN BẰNG BALANCE
SCORE CARD (BSC) TẠI TRUNG TÂM
KINH DOANH VNPT - LONG AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã Ngành: 60340102
TP.HỒ CHÍ MINH, tháng 4 năm 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
---------------------------
HUỲNH MINH NHỰT
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN ỨNG DỤNG HỆ
THỐNG THẺ ĐIỂM CÂN BẰNG BALANCE
SCORE CARD (BSC) TẠI TRUNG TÂM
KINH DOANH VNPT - LONG AN
S.
5T
S.
C
h
P
b
P
b
Ủ
vi
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã
được
sửa chữa (nếu có).
Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV
TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ TP. HCM
VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TP. HCM, ngày 24 tháng 9 năm
2016
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: HUỲNH MINH NHỰT
KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN
NGÀNH
i
LỜI CAM ĐOAN
“Giải pháp hoàn thiện ứng dụng thẻ điểm cân bằng tại Trung tâm
Kinh doanh VNPT – Long An” là công trình nghiên cứu khoa học, độc lập của tôi.
Đây là đề tài của luận văn Thạc sĩ kinh tế, chuyên ngành Quản trị Kinh doanh. Luận
văn này chưa được ai công bố dưới bất kỳ hình thức nào.
Tác giả
Huỳnh Minh Nhựt
22
LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến Tiến sĩ Lê
Quang Hùng, người đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện luận
văn. Xin cảm ơn tất cả Quý Thầy Cô trường Đại học Công nghệ TP.HCM đã tận
tình giảng dạy tôi trong thời gian qua.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến Lãnh đạo Trung tâm Kinh doanh VNPT
Long An đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập tài liệu để hoàn thành
luận văn này.
Dù đã cố gắng tìm kiếm tài liệu, nghiên cứu và học hỏi, song luận văn
CARD).
Chương 2: Thực trạng ứng dụng hệ thống thẻ điểm cân bằng BSC tại Trung
tâm Kinh doanh VNPT – Long An.
Chương 3: Đề xuất giải pháp hoàn thiện ứng dụng hệ thống thẻ điểm cân
bằng BALANCED SCORECARD tại Trung tâm Kinh doanh VNPT – Long An.
44
ABSTRACT
Vietnam is one of the countries on the path of integration into the world
economy, so the quality of economic development is improved, attracting foreign
investment, GDP per capita achieving good results for many years. However, to
achieve the above achievements, Vietnamese enterprises also have to overcome
many difficulties.
Especially, Vietnam Posts and Telecommunications Group, each VNPT
Business Center at each province has a mission, strategy and vision look forward to.
Although the various management approaches, however, they are aligned with the
Group's overall goal such as grown revenue, grown service market share and gains
productivity, as well as increases in productivity, increase income for the staffs.
Hence, what is the optimal way to measure and evaluate performance and how to
manage it so that it can help accelerate the performance of the task and achieve the
goals that the organization is proposing. Is still a problem that the organization as
well as the administrators are very interested. Recognizing above problems, in order
to successfully apply the Balanced Scorecard (BSC) management tool for the
assessment of business results, what’s the contents
VNPT-Long An Business
Center has to do? To answer the that question, the analysis of the topic "Solution to
6. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu .....................................................3
6.1 Phương pháp luận.............................................................................................3
6.2 Phương pháp nghiên cứu..................................................................................4
CHƯƠNG 1: ...............................................................................................................5
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THẺ ĐIỂM CÂN BẰNG ......................................................5
(BALANCED SCORE CARD) ..................................................................................5
1.1 Khái niệm Balanced Scorecard ........................................................................5
1.2 Vai trò của Balanced Scorecard ........................................................................6
1.2.1 Viễn cảnh tài chính ..................................................................................10
1.2.2 Viễn cảnh khách hàng .............................................................................13
1.2.3 Viễn cảnh qui trình hoạt động nội bộ ......................................................13
1.2.4 Viễn cảnh học hỏi và phát triển ...............................................................14
1.3 Sự cần thiết phải sử dụng Balanced Scorecard trong đánh giá hiệu quả
hoạtđộng................................................................................................................15
1.3.1 Sự gia tăng của tài sản vô hình ................................................................15
66
1.3.2 Hạn chế của các thước đo tài chính truyền thống ...................................16
77
1.4 Liên kết những thước đo trong BSC với chiến lược của tổ chức ...................18
1.4.1 Mối quan hệ nhân quả .............................................................................19
1.4.2 Định hướng hoạt động .............................................................................20
1.4.3 Liên kết với những mục tiêu tài chính.....................................................21
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1..........................................................................................23
CHƯƠNG 2: .............................................................................................................24
2.2.4.1 Tình hình hệ thống thông tin của Trung tâm Kinh doanh VNPT –
Long An........................................................................................................49
2.2.4.2 Đánh giá thành quả hoạt động của Trung tâm Kinh doanh VNPT –
Long An về hệ thống thông tin ....................................................................50
2.3 Các yếu tố tác động đến sự hình thành ứng dụng BSC trong sản xuất kinh
doanh tại Trung tâm Kinh doanh VNPT – Long An ............................................51
2.3.1 Yếu tố khách quan ...................................................................................51
2.3.2 Yếu tố chủ quan .......................................................................................51
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2..........................................................................................53
CHƯƠNG 3: .............................................................................................................54
ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN ỨNG DỤNG HỆ THỐNG THẺ ĐIỂM
CÂN BẰNG BALANCED SCORECARD TẠI TRUNG TÂM KINH DOANH
VNPT – LONG AN ..................................................................................................54
3.1 Quan điểm và phương hướng phát triển ứng dụng BSC vào qui trình sản xuất
kinh doanh.............................................................................................................54
3.1.1 Quan điểm ứng dụng BSC vào qui trình sản xuất kinh doanh ................54
3.1.2 Phương hướng phát triển ứng dụng BSC vào qui trình sản xuất kinh
doanh ................................................................................................................54
3.2 Các bước hoàn thiện các chỉ tiêu để ứng dụng BSC vào qui trình sản xuất
kinh doanh.............................................................................................................55
3.2.1 Khái quát mục tiêu chiến lược (KPOs) của Trung tâm Kinh doanh VNPT
Long An theo BSC ...........................................................................................55
3.2.2Xác định KPIs, tần số đo lường................................................................57
3.2.3Xây dựng chỉ tiêu phấn đấu (Targets) ......................................................58
3.2.4Xác định tỷ trọng các KPOs, KPIs ...........................................................58
3.3 Ứng dụng thí điểm đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của Trung tâm
Kinh doanh VNPT Long An Quý 4/2016 .............................................................81
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3..........................................................................................86
KẾT LUẬN ...............................................................................................................87
TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................................90
ROI:
Lợi nhuận trên vốn đầu tư (Returns on Investment)
SP/DV:
Sản phẩm/dịch vụ
SXKD:
Sản xuất kinh doanh
VT-CNTT
Viễn thông – Công nghệ Thông tin
GTGT
Giá trị gia tăng
TKC
Tài khoản chính
CLTC
Chênh lệch thu chi
MĐHT
Bảng 2.4: Bố trí NNL tại TTKD VNPT - Long An ..................................................46
Bảng 2.5: Biến động nguồn nhân lực TTKD VNPT - Long An giai đoạn 2014 2016 ...........................................................................................................................47
Bảng 2.6 Bảng thống kê các phần mềm tin học phục vụ sản xuất kinh doanh Trung
tâm Kinh doanh VNPT Long An đến năm 2017 ......................................................49
Bảng 3.1 Mục tiêu chiến lược Trung tâm Kinh doanh VNPT Long An 2017.........57
Bảng 3.2 Bảng chỉ tiêu kê hoạch giao BSC Trung tâm Kinh doanh VNPT Long An
năm 2017 ...................................................................................................................60
x
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1: BSC cung cấp một khung mẫu giúp biến chiến lược thành các chỉ tiêu
hoạt động .....................................................................................................................8
Hình 1.2: Mô hình chuỗi giá trị.................................................................................14
Hình 1.3: Mối liên hệ nhân quả giữa các khía cạnh của BSC...................................19
Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức TTKD VNPT - Long An...................................................31
Hình 2.2 Biểu đồ doanh thu từ 2014 đến 2016 .........................................................39
Hình 2.3 Biểu đồ Chi phí từ 2014 đến 2016 .............................................................40
Hình 2.4 Biểu đồ Chênh lệch thu chi từ 2014 đến 2016 ...........................................41
Hình 2.5: Biểu đồ cơ cấu NNL theo giới tính ...........................................................42
Hình 2.6: Biểu đồ cơ cấu NNL theo độ tuổi .............................................................43
Hình 2.7: Biểu đồ cơ cấu NNL theo trình độ ............................................................44
Hình 2.8: Biểu đồ cơ cấu nguồn nhân lực theo chức năng, nhiệm vụ giai đoạn 2014
- 2016.........................................................................................................................47
Hình 3.1 Mô hình xây dựng BSC – Trung tâm Kinh doanh VNPT Long An. ........55
1
của Mỹ (đơn thuần tập trung vào các chỉ số tài chính ngắn hạn) và sự thành
công của các công ty Nhật bản trong việc đầu tư vào nâng cao kiến thức kỹ
2
năng (tài sản vô hình) để nâng cao chất lượng sản phẩm, sự hài lòng của
khách hàng và kết quả tài chính, Kaplan và Norton đã xây dựng nên công cụ
Thẻ điểm cân bằng ngày nay.
2. Tính cấp thiết của đề tài
Trước tình trạng suy thoái của nền kinh tế chưa được phục hồi trong
những năm gần đây, đã ảnh hưởng nhiều đến hoạt động SXKD, tốc độ tăng
trưởng doanh thu của VNPT nói chung và Trung tâm Kinh doanh VNPT Long An nói riêng. Đặc biệt, có nhiều nhà cung cấp khác ngoài VNPT
(Viettel, FPT) cùng tham gia kinh doanh trên địa bàn Long An nên tình hình
cạnh tranh ngày càng khốc liệt theo xu hướng toàn cầu hoá. Vì vậy, để có một
công cụ đo lường, đánh giá các yếu tố nội tại cũng như năng lực cạnh tranh
trong ngắn hạn, dài hạn thì hệ thống thẻ điểm cân bằng (BSC) là công cụ phù
hợp để giúp VNPT giữ vững và nâng cao năng lực cạnh tranh trong tương lai.
BSC không những đánh giá lựa chọn trên việc đo lường các yếu tố tài chính
mà nó còn đánh giá dựa trên việc đo lường các yếu tố phi tài chính như sự
thỏa mãn của khách hàng, độ tin cậy của sản phẩm là những chất đốt trong
hoạt động của VNPT. BSC giúp đơn vị đánh giá một cách cân bằng kết quả
hoạt động trên bốn viễn cảnh: Tài chính, khách hàng, quy trình nội bộ, học
hỏi và phát triển.
Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả đã chọn đề tài “Giải pháp hoàn thiện
ứng dụng thẻ điểm cân bằng tại Trung tâm Kinh doanh VNPT – Long An”
để làm luận văn tốt nghiệp. Từ đó, có thể giúp cho Trung tâm Kinh doanh
VNPT - Long An hoàn thiện hơn việc ứng dụng thẻ điểm cân bằng vào quy
trình sản xuất, nâng cao năng lực cạnh tranh, tăng trưởng thị phần dịch vụ
Long An.
6. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
6.1 Phương pháp luận.
Luận văn sử dụng phương pháp thống kê, mô tả, diễn giải, phân tích trên
nguyên tắc gắn lý thuyết với thực tiễn.
Thu thập và trình bày số liệu một cách có hệ thống nhằm phản ánh bức tranh
rõ nét, đầy đủ về thực trạng, khi mô tả càng chính xác hiện tượng thì chúng ta sẽ
xác định được giả thiết nhân - quả, từ đó mới có thể đưa ra các giải pháp có hiệu
quả cao. Đây là đề tài khoa học mà mục đích và đối tượng nghiên cứu là ứng dụng
thành công hệ thống thẻ điểm cân bằng – BSC vào quy trình sản xuất tại Trung tâm
Kinh doanh VNPT – Long An, đặc biệt là khảo sát đánh giá thực trạng về công tác
4
ứng dụng BSC, trên cơ sở đó đưa ra các giải pháp nhằm hòan thiện và nâng cao
hiệu quả việc triển khai, mục đích cuối cùng là tăng trưởng thị phần, cạnh tranh
thắng lợi, tăng thu nhập nhập cho người lao động.
6.2 Phương pháp nghiên cứu
Nội dung 1: Nghiên cứu các tài liệu, sách viết về lý thuyết Balanced
ScoreCard (BSC). Tham khảo một số tài liệu viết về ứng dụng mô hình BSC
vào sản xuất của một số tác giả trong và ngoài nước.
Nội dung 2: Nghiên cứu các văn bản triển khai, kết quả ứng dụng BSC
tại Trung tâm Kinh doanh VNPT – Long An những năm trước. Từ đó, nhận
xét, đánh giá thực trạng của việc ứng dụng BSC tại đơn vị để đề xuất giải
pháp hoàn thiện ứng dụng BSC.
Nội dung 3: Sử dụng phương pháp thống kê, mô tả và phân tích tổng
hợp, suy luận logic, phương pháp so sánh đối chiếu, … để nghiên cứu mức độ
triển khai, kết quả đạt được, cũng như xu hướng phát triển của việc ứng dụng
•
Không phù hợp với thực tế kinh doanh ngày nay
•
Dẫn dắt thành tích trong quá khứ
•
Có xu hướng trong các “khoang” chức năng của mình
•
Không có cách tư duy dài hạn
•
Các thước đo tài chính không phù hợp với nhiều cấp độ của tổ
6
Thẻ điểm cân bằng (Balanced Scorecard - BSC) lần đầu tiên được giới thiệu
vào năm 1992 bởi hai giáo sưđại học Harvard là Robert S. Kaplan và David Norton
với mục đích là thúc đẩy và đo lường hiệu quả hoạt động của các đơn vị kinh
doanh. Thẻ điểm cân bằng, với bốn viễn cảnh: tài chính, khách hàng, quy trình nội
bộ và học hỏi phát triển đã giúp cho các nhà quản lý có được bức tranh cân bằng về
hiệu quả hoạt động hiện tại cũng như các nhân tố là động lực tăng trưởng cho tương
BSC triển khai mục tiêu căn cứ bản đồ chiến lược và đánh giá kết quả
thực hiện của một đơn vị, một cá nhân thể hiện ở sự cân bằng 4 viễn cảnh:
+ Tài chính (F),
+ Quan hệ khách hàng (C),
+ Quy trình hoạt động nội bộ (I),
+ Học hỏi và phát triển (L).
Nguyên gốc của cụm từ “viễn cảnh” – “Perspective” bắt nguồn từ từ
Perspectus trong tiếng La – tinh, có nghĩa là “để nhìn xuyên qua” hoặc “để
nhìn rõ”, điều chính xác mà chúng ta thực hiện với BSC: xem xét chiến lược,
khiến cho nó rõ ràng hơn thông qua lăng kính từ những góc nhìn khác nhau.
Bất kì chiến lược nào muốn trở nên hiệu quả cũng phải có các mô tả về những
khát vọng tài chính, các thị trường mà chúng phục vụ, các quy trình sẽ được
chinh phục và dĩ nhiên, cả những con người sẽ dẫn dắt công ty tới bến bờ
thành công một cách khéo léo và vững chắc (P.R Niven, 2006).
Tỷ trọng 4 viễn cảnh từng thời điểm có thể khác nhau để đảm bảo thực
hiện được mục tiêu của doanh nghiệp hoặc có quan tâm thứ tự ưu tiên, nhưng
tổng tỷ trọng của 4 viễn cảnh luôn là 100%.
Trong mỗi viễn cảnh sẽ có các KPO đảm bảo thực hiện mục tiêu chiến
lược của doanh nghiệp. KPO nào quan trọng sẽ có trọng số cao hơn.
Trong mỗi KPO lại được chi tiết thông qua các thang đo (KPIs) và
được đánh giá thông qua chỉ tiêu cụ thể (hoặc theo tổng thể hoặc theo đặc
thù).
8
Hình 1.1: BSC cung cấp một khung mẫu giúp biến chiến lược thành các chỉ tiêu hoạt động
BSC là một hệ thống đo lường
được cụ thể nó là gì qua các từ ngữ mập mờ và mơ hồ ví như:“tốt nhất trong
các lĩnh vực”, “dịch vụ vượt trội”, “khách hàng mục tiêu”. Thông qua quá
trình phát triển bản đồ chiến lược và BSC, nhóm điều hành có thể xác định
“Dịch vụ vượt trội” có nghĩa là 95% giao hàng đúng hẹn cho khách hàng. Giờ
đây toàn thể nhân viên có thể tập trung sức lực và hoạt động hàng ngày của
mình vào mục tiêu giao hàng đúng hẹn. Bằng việc sử dụng BSC như khuôn
khổ diễn giải chiến lược, tạo ra một ngôn ngữ mới về phép đo lường dùng để
hướng dẫn hành động của tất cả các nhân viên nhằm đạt được phương hướng
đã được tuyên bố.
- Việc phân tầng BSC giúp vượt qua Rào cản con người: Để thực thi
thành công bất cứ chiến lược nào thì cần phải hiểu rõ và thực hiện được chiến
lược đó tại mọi cấp độ trong tổ chức. Việc phân tầng BSC có nghĩa là dẫn dắt
nó đi sâu vào trong tổ chức và tạo ra cho người lao động cơ hội thể hiện cách
thức mà các hoạt động hàng ngày của mình đóng góp vào chiến lược của công
ty. Mọi cấp độ tổ chức nhận ra các hoạt động tạo giá trị của mình bằng việc
phát triển những BSC liên kết với những mục tiêu công ty ở cấp cao hơn. Nhờ
phân tầng mà tổ chức có được luồng thông tin ngược lại từ những nhân viên
làm việc dưới xưởng cho tới cấp quản lý của phòng ban điều hành. Việc phân
tầng BSC xuống tới cấp độ cá nhân nhằm xác định sự đóng góp của họ tạo ra,
giúp cho cả nhóm đạt mục tiêu tổng thể.
10
- Việc phân bổ nguồn lực chiến lược giúp vượt qua Rào cản nguồn
lực: hầu hết các công ty đều có các quy trình riêng biệt cho việc phân bổ ngân
sách và hoạch định chiến lược. Việc phát triển BSC đã gắn kết những quy
trình quan trọng này lại với nhau. Nguồn lực tài chính và con người thực sự
cần thiết trong việc đạt được các mục tiêu của BSC, tạo nên cơ sở cho việc
xây dựng ngân sách hàng năm.