BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
LÊ THỊ THUỲ DƯƠNG
GIÁO DỤC KỸ NĂNG HỢP TÁC CHO TRẺ 5-6 TUỔI
THÔNG QUA TRÒ CHƠI ĐÓNG VAI THEO CHỦ ĐỀ
Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON THÀNH PHỐ TUY
HÒA, TỈNH PHÚ YÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Hà Nội - 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
LÊ THỊ THUỲ DƯƠNG
GIÁO DỤC KỸ NĂNG HỢP TÁC CHO TRẺ 5-6 TUỔI
THÔNG QUA TRÒ CHƠI ĐÓNG VAI THEO CHỦ ĐỀ
Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON THÀNH PHỐ TUY HÒA,
TỈNH PHÚ YÊN
Chuyên ngành: Giáo dục và phát triển cộng đồng
Mã số: Thí điểm
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Hoàng Thanh Thuý
Đồng thời tôi xin cảm ơn ban giám hiệu, các đồng nghiệp, GV cũng
như các cháu 04 trường Mầm non thành phố Tuy Hoà, tỉnh Phú Yên đã tạo
điều kiện cho tôi khảo sát để hoàn thành luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong hội đồng đánh giá luận văn đã cho tôi
những đóng góp chân thành, quý báu để tôi hoàn chỉnh luận văn tốt hơn.
Tác giả
Lê Thị Thuỳ Dương
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
CBQL
ĐLC
ĐVTCĐ
ĐC
GV
KNHT
MN
MG
TC
TN
TB
TC ĐVTCĐ
Nghĩa của từ viết tắt
Cán bộ quản lý
Độ lệch chuẩn
Đóng vai theo chủ đề
1.2.1. Đặc điểm tâm – sinh lý của trẻ 5-6 tuổi................................................14
1.2.2. Trò chơi ĐVTCĐ ở trẻ 5-6 tuổi.............................................................16
1.3.2. Đặc điểm, cấu trúc của TC ĐVTCĐ của trẻ mẫu giáo ở các trường
mầm non..........................................................................................................18
1.3 KNHT của trẻ 5-6 tuổi thông qua TC ĐVTCĐ.........................................26
1.3.1. Khái niệm hợp tác.................................................................................26
1.3.2. Khái niệm kỹ năng hợp tác...................................................................27
1.3.3. Mối quan hệ TC ĐVTCĐ với kỹ năng hợp tác của trẻ 5-6 tuổi...........29
1.3.4. Hê thống KNHT của trẻ 5-6 tuổi thông qua TCĐVTCĐ.......................31
1.3.5. Những biểu hiện KNHT và tiêu chí đánh giá KNHT của trẻ mẫu giáo 5
-6 tuổi thông qua TCĐVTCĐ..........................................................................31
1.4. Giáo dục KNHT cho trẻ 5-6 tuổi thông qua TC ĐVTCĐ........................38
1.4.1. Khái niệm giáo dục KNHT cho trẻ 5-6 tuổi thông qua TC ĐVTCĐ.....38
1.4.2. Mục tiêu GD KNHT cho trẻ 5-6 tuổi thông qua TC ĐVTCĐ...............38
1.4.3. Nguyên tắc giáo dục KNHT cho trẻ 5-6 tuổi thông TC ĐVTCĐ...........39
1.4.4. Nội dung giáo dục KNHT cho trẻ 5-6 tuổi thông qua TC ĐVTCĐ......40
1.4.5. Phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục KNHT cho trẻ 5-6 tuổi thông
qua TC ĐVTCĐ...............................................................................................40
1.4.6. Các lực lượng tham gia GD KNHT cho trẻ 5-6 tuổi thông qua TC
ĐVTCĐ............................................................................................................41
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự giáo dục KNHT của trẻ 5-6 tuổi...............41
1.5.1. Yếu tố chủ quan.....................................................................................42
1.5.2. Yếu tố khách quan.................................................................................42
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1...............................................................................44
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG HỢP TÁC CHO
TRẺ 5-6 TUỔI THÔNG QUA TRÒ CHƠI ĐVTCĐ Ở CÁC TRƯỜNG
MẦM NON THÀNH PHỐ TUY HÒA, TỈNH PHÚ YÊN.........................45
2.1. Khái quát về các trường mầm non trên địa bàn thành phố Tuy Hòa, tỉnh
3.2.2. Xây dựng nội dung, thiết kế các tình huống chơi, hoàn cảnh chơi mang
tính hợp tác......................................................................................................83
3.2.3. Thiết kế môi trường và chuẩn bị đồ dùng đồ chơi hấp dẫn nhằm thu hút
trẻ trước khi chơi.............................................................................................87
3.2.4. Xây dựng môi trường tương tác để trẻ cùng chia sẻ kinh nghiệm, ý
tưởng, thương lượng hợp tác, thoả thuận giữa các trẻ với nhau khi tham
gia chơi...........................................................................................................91
3.2.5. Chú trọng việc trẻ nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm và
GV đánh giá quá trình chơi của trẻ.................................................................95
3.2.6. Phối hợp giữa trường mầm non và gia đình trẻ để giáo dục kỹ năng
hợp cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi thông qua trò chơi ĐVTCĐ............................97
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp.............................................................100
3.4. Thực nghiệm biện pháp giáo dục KNHT cho trẻ MG 5-6 tuổi qua TC
ĐVTCĐ..........................................................................................................102
3.4.1. Mục đích thực nghiệm.........................................................................102
3.4.2 Thời gian thực nghiệm..........................................................................102
3.4.3. Đối tượng và nội dung thực nghiệm:..................................................103
3.4.4. Phương pháp thực nghiệm..................................................................104
3.4.5. Kết quả thực nghiệm............................................................................106
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3..............................................................................118
KẾT LUẬN KIẾN NGHỊ...........................................................................119
TÀI LIỆU THAM KHẢO..........................................................................122
PHỤ LỤC
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Tổng hợp kết quả đánh giá mức độ KNHT của trẻ 5-6 tuổi..........48
Bảng 2.2: Biết cùng thỏa thuận với các bạn và chấp nhận sự phân công nhiệm
vụ chơi của nhóm............................................................................................49
Biểu đồ 3.3: Kết quả mức độ biểu hiện KNHT của trẻ ở nhóm TN và ĐC sau
TN..................................................................................................................113
Biểu đồ 3.4: Kết quả biểu hiện KNHT của nhóm TN và ĐC sau TN...........113
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Lịch sử phát triển và sinh tồn của tổ tiên ta hàng nghìn năm trước đây
là “không hành động đơn độc”, họ luôn đồng tâm hợp lực với nhau tạo nên
sức mạnh để sẵn sàng chống chọi với mọi kẻ thù hiểm nguy.
Trong thời đại ngày nay, thời đại của tri thức của sự hội nhập nền kinh
tế toàn cầu hoá. Sự phát triển các quốc gia luôn gắn với sự phát triển của các
nước trên thế giới. Một đất nước nghèo, chậm phát triển là do thiếu sự hợp
tác, hội nhập với các nước bạn bè. Chính vì thế, đẩy mạnh KNHT (tức con
người biết học tập, biết giao tiếp, biết hợp tác...) là yêu cầu mà xã hội chúng
ta đang hướng tới, bởi hợp tác bắt tay với những người khác cùng hành động,
cùng giải quyết vấn đề khó khăn là con đường ngắn nhất để đưa chúng ta đến
với sự thành công. Tổng thống Mỹ F.D.Roosevetl đã từng nói: “Khi chúng ta
hành động cùng nhau với tư cách là một nhóm, họ có thể hoàn thành được
những việc mà không một cá nhân riêng lẻ nào có thể thực hiện được”. Vì
vậy, cộng tác, hợp tác làm việc với nhau là rất quan trọng nó không chỉ là điều
kiện quan trọng cho phát triển mỗi cá nhân hay nhóm mà là sự phát triển toàn
xã hội. Để có được những yêu cầu chuẩn về KNHT, đáp ứng nhu cầu của xã
hội, chúng ta phải biết đào tạo những con người có tiềm lực trí tuệ, tri thức
cùng với sự phát triển các KNHT, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng làm việc nhóm,
biết trao đổi kinh nghiệm, học hỏi lẫn nhau… nhằm lĩnh hội tri thức, giá trị
chuẩn mực xã hội một cách sâu sắc hơn. Cho nên hợp tác làm việc nhóm
chính là một trong những kỹ năng quan trọng góp phần hình thành và phát
triển toàn diện nhân cách cho con người nói chung, là mục tiêu, nhiệm vụ
quan trọng cho sự phát triển trẻ nói riêng, L.X Vugotsky từng khẳng định:
Song, KNHT không tự nhiên mà có mà phải qua sự rèn luyện, uốn nắn,
thực hành, hợp tác là nhu cầu thiết yếu trong quá trình học tập, lao động, vui
chơi… Tuy nhiên, lý luận về tâm lý học - giáo dục học trẻ em cũng đã nói rõ,
2
trẻ lứa tuổi mẫu giáo nói chung, trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi nói riêng thì hoạt động
vui chơi giữ vai trò chủ đạo, việc học tập, lao động đều thông qua vui chơi
“Học bằng chơi, chơi mà học”. Thông qua hoạt động vui chơi mà đặc biệt là
TC ĐVTCĐ, trẻ được làm quen với xã hội người lớn, học hỏi cách ứng xử,
giao tiếp trong xã hội người lớn “thu nhỏ” (tức xã hội trẻ em), trẻ biết thiết lập
mối quan hệ với nhau: hợp tác giữa cá nhân với cá nhân, cá nhân với nhóm để
cùng chia sẻ, cùng đàm phán, cùng thoả thuận, có tinh thần trách nhiệm với
nhau… để rồi hướng vào một hoạt động chung, mục tiêu chung của nhóm.
Trẻ hoà mình vào xã hội người lớn bao nhiêu thì sự phối hợp, hợp tác càng
phát triển, phức tạp bấy nhiêu. Như vậy, TC ĐVTCĐ sẽ là một trong những
con đường thuận lợi giúp trẻ dần dần phát triển KNHT, phát triển các mối
quan hệ đứng đắn trong xã hội một cách chân thực và rõ nét nhất. Đúng như
định nghĩa của X.L.Rubinstein đã từng nhận xét: “TC là biểu hiện biên độ
của đứa trẻ và bên cạnh đó chính TC được xây dựng trên mối quan hệ qua lại
của đứa trẻ và người lớn”… và trò chơi sẽ không xuất hiện nếu không có
người thứ ba.
Nhưng thực tế hiện nay, việc giáo dục kỹ năng hợp cho trẻ mẫu giáo 5-6
tuổi thông qua TC ĐVTCĐ chưa được sự quan tâm đúng mức, họ chỉ quan tâm
về sự sáng tạo về đồ dùng, môi trường tổ chức và cách thức tổ chức hoạt động
nhiều hơn là về kỹ năng phối hợp hoạt động nhóm của trẻ; họ chưa có biện
pháp giúp trẻ giải quyết các vấn đề xảy ra trong quá trình chơi: giải quyết mâu
thuẫn, hay chia sẻ, chấp nhận, hợp tác, cổ vũ hỗ trợ cho nhau… cùng hoàn
thành công việc chung của nhóm. Chính vì nguyên nhân này mà TC ĐVTCĐ
giáo dục kỹ năng hợp tác thông qua TC ĐVTCĐ đạt kết quả cao.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về giáo dục KNHT cho trẻ 5- 6 tuổi
thông qua TC ĐVTCĐ ở các trường mầm non.
4
5.2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng về giáo dục KNHT cho trẻ
5- 6 tuổi thông qua TC ĐVTCĐ ở các trường mầm non thành phố Tuy Hòa.
5.3. Đề xuất biện pháp và thực nghiệm biện pháp giáo dục KNHT cho
trẻ 5- 6 tuổi thông qua TC ĐVTCĐ ở các trường mầm non.
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
6.1. Giới hạn về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu các biện pháp
giáo dục KNHT cho trẻ 5- 6 tuổi thông qua TC ĐVTCĐ.
6.2. Giới hạn về khách thể khảo sát: Trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi, GV dạy
các trường mầm non thành phố Tuy Hoà, tỉnh Phú Yên.
6.3. Giới hạn về thực nghiệm: Đề tài chỉ thực nghiệm một số biện
pháp trong các biện pháp đã đề xuất.
6.4. Giới hạn về địa bàn nghiên cứu: Tiến hành khảo sát tại một số
trường mầm non trên địa bàn thành phố Tuy Hoà, tỉnh Phú Yên.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp nghiên cứu lí luận
7.1.1. Các phương pháp tổng hợp lý thuyết
- Mục đích: Nhằm xây dựng các cơ sở lí luận đề tài và định hướng cho
công việc nghiên cứu luận văn.
- Nội dung nghiên cứu: Lý thuyết, các vấn đề lí luận có liên quan đến
đề tài, các kết quả nghiên cứu thực tiễn.
- Cách thực hiện: Tra cứu, thu thập thông tin, tài liệu, internet,…Đọc,
phân tích, tổng hợp các tài liệu có liên quan đến đề tài luận văn nhằm hệ
quả nghiên cứu định lượng).
7.2.3. Phương pháp phỏng vấn
- Mục đích: Nhằm tìm hiểu thực trạng giáo dục kỹ năng hợp tác cho trẻ
qua TC ĐVTCĐ, bổ sung thông tin và khẳng định thêm kết quả nghiên cứu
định lượng.
6
- Nội dung nghiên cứu: Quy trình và biện pháp giáo dục KNHT cho trẻ
5-6 tuổi, ý nghĩa của việc giáo dục KNHT, các yếu tố ảnh hưởng đến KNHT
trong quá trình tổ chức hoạt động.
- Cách tiến hành: Phỏng vấn tham khảo ý kiến của GV và trẻ để bổ sung
thông tin về thực trạng giáo dục KNHT của trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi đối với TC
ĐVTCĐ.
Trao đổi với GV về ý nghĩa và tầm quan trọng của việc hình thành và
giáo dục KNHT cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi, những thuận lợi khó khăn về việc
giáo dục KNHT cho trẻ.
7.2.4. Phương pháp thực nghiệm
- Mục đích: Nhằm kiểm chứng giả thuyết khoa học và kiểm tra tính khả
thi và hiệu quả của quy trình và biện pháp giáo dục KNHT đã đề xuất.
- Nội dung: Quy trình và biện pháp giáo dục KNHT cho trẻ 5-6
tuổi qua TC ĐVTCĐ.
- Cách tiến hành: Tiến hành thực nghiệm các biện pháp giáo dục KNHT
cho trẻ ở các lớp Mẫu giáo lớn 5-6 tuổi ở các trường MN Sơn Ca, MN
Phường 1, thành phố Tuy Hoà để đánh giá hiệu quả của việc giáo dục KNHT
cho trẻ 5-6 tuổi thông qua TC ĐVTCĐ.
8. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục,
luận văn bao gồm các chương:
dụng các kỹ năng nhóm và nhận xét nhóm,… Đồng thời tác giả cũng nêu lên
mối quan hệ trong quá trình hoạt động nhóm: hợp tác, tranh đua, cá nhân.
Hợp tác nhóm có tích cực hay không đó là vấn đề phụ thuộc các cá nhân của
nhóm [39].
Ở thế kỷ XX, việc hợp tác thu hút khá nhiều sự quan tâm của các nhà
nghiên cứu, cụ thể: R.Cousinet (nhà giáo dục người Pháp) luôn quan tâm đến
quá trình hình thành KNHT của người học bằng nhiều hình thức khác nhau,
8
theo quan điểm của ông: GV phải biết tạo mọi điều kiện cho học sinh tự do
chọn bạn để học tập, để chơi theo nhóm, bởi: học tập theo nhóm sẽ tránh đi sự
lười biếng, học sinh sẽ không phải bỏ dở công việc hay không biết làm việc.
Chính sự hợp tác làm việc nhóm đã làm cho người học có cách nghĩ, cách
nhận định khác khi nhận xét bạn mình và được nghe bạn nhận xét về mình từ
đó người học có thêm kinh nghiệm xã hội [36].
James Coleman khẳng định tầm quan trọng của cách dạy học theo kiểu
hợp tác, ông luôn khuyến khích các nhà giáo dục thiết kế nội dung các hoạt
động, các tình huống tạo điều kiện cho trẻ chia sẻ hợp tác với nhau thay cho
việc cạnh tranh trong học tập [39].
J.Piaget (1960/1965) khẳng định hoạt động thúc đẩy liên tục trí tuệ phát
triển đó là hoạt động vui chơi. Thông qua vui chơi trẻ có nhiều cơ hội trải
nghiệm và khám phá. Đặc biệt, ông nhấn mạnh vai trò của sự tương tác, hợp
tác giữa “bạn bè” trong sự phát triển của trẻ, ông cho rằng chính sự tương tác
này sẽ nảy sinh mâu thuẫn làm phong phú khả năng giao tiếp và phát triển trí
tuệ cho trẻ. Trong quá trình nghiên cứu, J.Piaget và bà M.Parten xem xét sự
phát triển trò chơi trải qua 5 giai đoạn, đó là chơi một mình, chơi và quan sát
người khác chơi, chơi song song với bạn, chơi có liên kết với bạn, chơi hợp
tác với người khác. Mỗi kiểu chơi được xem là một loại quan hệ xã hội [44].
trong lớp hay chơi với nhóm sẽ giúp trẻ có nhiều cơ hội được học hỏi và phát
triển toàn diện - theo lời nhà nghiên cứu Jeffrey Goldstein (2012) [37].
John Deway nhà giáo dục Mỹ đã đề cao khía cạnh xã hội việc học và
vai trò của nhà giáo. Ông cho rằng con người có bản chất hợp tác, tuy
nhiên nếu muốn học cách để sống hợp tác thì họ phải trải nghiệm quá trình
sống hợp tác ở nhà trường; tại đây các em cần được dạy và trải nghiệm biết
thông cảm với người khác, tôn trọng người khác biết làm việc cùng nhau để
cùng nhau giải quyết vấn đề theo lẽ phải. Cuộc sống hợp tác tại lớp học thể
hiện quá trình dân chủ hoá trong thế giới vi mô và trung tâm của cuộc sống
dân chủ ở đây là sự hợp tác của các thành viên trong nhóm [40].
* Sơ lược những nghiên cứu ở trong nước:
10
Ở Việt Nam, vấn đề hợp tác và giáo dục KNHT cũng có nhiều nhà
nghiên cứu quan tâm.
Tác giả Nguyễn Ánh Tuyết “Tâm lý học trẻ em lứa tuổi Mầm non” cũng
đã đề cập đến việc hình thành KNHT qua TC ĐVTCĐ, tác giả đã phân tích cụ
thể bản chất của TC, cấu trúc, đặc điểm hoạt động chơi của trẻ em. Ở đây tác giả
nhấn mạnh TC ĐVTCĐ, trẻ không thể chơi một mình mà phải chơi theo nhóm
và có nhiều thành viên trong nhóm chơi với nhau, chính điều này đã làm thúc
đẩy sự hợp tác của trẻ [29].
Tác giả Lê Xuân Hồng (1996), trong mối quan hệ chơi trong TC
ĐVTCĐ, tác giả đã phát hiện sự tích cực chủ động hợp tác giữa trẻ với nhau
trong vui chơi, đặc biệt là giữa các trẻ không cùng độ tuổi. Chính nhờ mối
quan hệ nhiều chiều, trẻ có điều kiện thể hiện tinh thần học hỏi, hợp tác tương
trợ lẫn nhau tạo mối quan hệ tốt; quan hệ thực và quan hệ chơi được thiết lập
một cách dễ dàng, các quan hệ giữa trẻ với nhau được mở rộng kích thích quá
trình giao tiếp hợp tác với nhau giúp trẻ phát triển toàn diện về nhân cách
[10].
Trong “Bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi” tính hợp tác là một trong những
nội dung quan trọng ở lĩnh vực phát triển tình cảm – xã hội (Các chỉ số: lắng
nghe ý kiến của mình, của bạn, trao đổi ý kiến với người khác, thể hiện sự
thân thiện, đoàn kết với bạn bè, chấp nhận sự phân công của nhóm bạn và
người lớn, sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ đơn giản cùng người khác [1].
Tác giả Lê Minh Thuận với quyển sách “TC phân vai theo chủ đề và
việc hình thành nhân cách cho trẻ mẫu giáo” cũng đã đề cập nhiều đến vấn đề
hợp tác của trẻ giữa bạn bè với nhau thông qua TC ĐVTCĐ và TC cũng được
xây dựng hướng dẫn theo từng độ tuổi một cách rõ ràng.
Tiến sĩ Đào Thanh Âm đã có viết về vai trò của việc thiết lập mối quan
hệ với bạn cùng tuổi ở trẻ mẫu giáo”. Chính việc thiết lập mối quan hệ bạn bè
sẽ là điều kiện thuận lợi giúp trẻ phát triển KNHT với nhau nhất là đối với
12
những trẻ cùng độ tuổi với nhau: dễ gần, dễ hoà nhập, có những hành vi giống
nhau nên việc hợp tác sẽ dễ dàng hơn [8].
Tóm lại, các công trình nghiên cứu đều khẳng định TC ĐVTCĐ mang tính xã
hội hợp tác là dạng thức cao nhất trong trò chơi đóng vai giúp trẻ hoà nhập
với bạn bè trong giai đoạn MG. Việc nghiên cứu tính hợp tác cho trẻ thông
qua TC ĐVTCĐ tuy đã có đề cập đến, nhưng chưa có đề tài nào nghiên cứu
một cách đầy đủ và hoàn chỉnh về các biện pháp giáo dục KNHT cho trẻ
thông qua TC ĐVTCĐ
* Những nghiên cứu về TC ĐVTCĐ
Khi phân tích về TC ĐVTCĐ G.V.Plekhanov đã chú ý nhiều về vấn đề
TC và nguồn gốc TC (cho tất cả các dân tộc khác nhau). Ông cho rằng TC
phản ánh hoạt động lao động của người lớn ví dụ: bé trai đóng vai bắt chước
làm các chú công nhân xây dựng còn bé gái bắt chước làm cô cấp dưỡng…,
theo ông, TC là sợi dây nối liền giữa các thế hệ với nhau, họ truyền đạt kinh