luận văn thạc sĩ THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI HƯỚNG TỚI PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG TẠI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP CỦA ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG - Pdf 52

1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
--------***--------

LUẬN VĂN THẠC SĨ

THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI HƯỚNG
TỚI PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG TẠI CÁC KHU CÔNG
NGHIỆP
CỦA ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG

Chuyên ngành: Kinh tế quốc tế

SOMBOUN PHILAVONG


2

HÀ NỘI - 2017


3

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
--***--

LUẬN VĂN THẠC SĨ




6

MỤC LỤC


7

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT
Chữ viết tắt

Tiếng Việt

BVMT

Bảo vệ môi trường

CN

Công nghiệp

CNH-HĐH

Công nghiệp hóa - hiện đại hóa

CNKT

Công nghiệp khai thác


Khu công nghiệp

KCX

Khu chế xuất

KKT

Khu kinh tế

NSLĐ

Năng suất lao động


8

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH

Chữ viết tắt

Tiếng Anh

Tiếng Việt

BT

Build - Tranfer

Hợp đồng xây dựng - chuyển giao

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ


10

TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN
Luận văn Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài hướng tới phát triển bền vững tại
các KCN của đồng bằng sông Hồng đã đạt được những kết quả nghiên cứu sau đây:
Thứ nhất, Luận văn đã hệ thống hóa lại lý thuyết về phát triển bền vững, theo
đó phát triển bền vững vùng kinh tế phải được thể hiện ở việc phối hợp được cả 3
mục tiêu kinh tế, xã hội, môi trường. Đồng thời khẳng định vai trò quan trọng của
việc phát triển bền vững trong phát triển kinh tế vùng.
Thứ hai, Luận văn cũng hệ thống hóa lý luận chung về FDI, khẳng định rằng
vai trò của FDI là rất quan trọng đối với tăng trưởng và phát triển kinh tế. Qua đó,
luận văn đã xây dựng khung lý thuyết cho việc phân tích tác động của FDI tới các
khu công nghiệp theo hướng phát triển bền vững, và chỉ ra những yếu tố ảnh hưởng
đến thu hút FDI vào các khu công nghiệp theo hướng phát triển bền vững.
Thứ ba, Luận văn đã tham khảo thực tiễn thu hút FDI vào các khu công
nghiệp theo hướng phát triển bền vững tại một số nước tiêu biểu là Thái Lan, Đài
Loan, Hàn Quốc - những quốc gia cùng trong khu vực châu Á và là những quốc gia
điển hình để Việt Nam học hỏi kinh nghiệm.
Thứ tư, Luận văn phân tích và đánh giá thực trạng thu hút FDI vào các khu
công nghiệp vùng đồng bằng sông Hồng tại Việt Nam - khu vực đóng vai trò đầu
tàu kinh tế của khu vực miền Bắc, theo hướng phát triển bền vững, thông qua những
nhân tố thu hút FDI vào các khu công nghiệp bao gồm: yếu tố công nghệ, yếu tố về
cơ cấu ngành nghề, yếu tố về xã hội - môi trường.
Thứ năm, Luận văn đã nêu ra một số điểm còn tồn tại và chỉ rõ nguyên nhân
trong quá trình thu hút FDI vào các khu công nghiệp vùng đồng bằng sông Hồng
theo hướng phát triển bền vững.
Thứ sáu, Luận văn dưa ra các quan điểm, định hướng và chiến lược trong

hóa - hiện đại hóa đất nước trên khắp tất cả các địa phương. Hòa
theo xu thế này, các tỉnh thuộc khu vực đồng bằng sông Hồng đã
nhanh chóng đi đầu trong việc thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước
ngoài triển khai trong các khu công nghiệp, khu chế xuất.
Sau hơn 20 năm hình thành và phát triển, nguồn vốn đầu tư
trực tiếp nước ngoài đầu tư vào các khu công nghiệp đã đem lại
những thành tựu to lớn cho vùng, làm tăng giá trị sản xuất công
nghiệp và chuyển dịch cơ cấu kinh tế mạnh mẽ của các địa
phương. Bên cạnh đó, thành công trong việc thu hút vốn đầu tư
trực tiếp nước ngoài vào các khu công nghiệp đã giúp cơ sở hạ
tầng của vùng đồng bằng sông Hồng được hoàn thiện, tình hình
kinh tế xã hội cải thiện rõ rệt, mức thu nhập của người dân được
tăng lên nhanh chòng.
Nhận thấy vai trò to lớn của việc thu hút vốn đầu tư trực tiếp
nước ngoài vào các khu công nghiệp trong quá trình phát triển
kinh tế của các tỉnh phía Bắc, em quyết định lựa chọn đề tài: “Thu


13
hút đầu tư trực tiếp nước ngoài hướng tới phát triển bền
vững tại các KCN của đồng bằng sông Hồng” làm đề tài
nghiên cứu của luận văn thạc sỹ.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu

KCN là một đề tài đã được nhiều nhà khoa học trong và ngoài
nước quan tâm nghiên cứu. Ngay từ những năm đầu thập kỷ 90
của thế kỷ 20, trước xu thế coi việc xây dựng các KCN và KCX như
một giải pháp quan trọng thu hút vốn đầu tư nước ngoài ở các
nước đang phát triển, một số hội nghị, hội thảo, các công trình
nghiên cứu về KCN đã được phổ biến.

FDI đến tăng trưởng kinh tế: Nhìn từ mô hình kinh tế lượng” đã sử
dụng mô hình kinh tế lượng để đánh giá tác động của FDI đến GDP
bình quân đầu người và tác động của FDI đến xuất khẩu. Công
trình đã đưa ra kết luận rằng, tỷ lệ vốn FDI trên tổng số vốn đầu
tư toàn xã hội có tác động tích cực đến GDP trên đầu người và vốn
FDI cũng tác động tích cực đến hoạt động xuất khẩu ở Việt Nam.
Tác giả Trần Thị Tuyết Lan (2014) trong luận án tiến sĩ “Đầu tư
trực tiếp nước ngoài theo hướng phát triển bền vững ở vùng kinh
tế trọng điểm Bắc Bộ”, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh.
Đây là nghiên cứu mới nhất về mối quan hệ giữa đầu tư trực tiếp
nước ngoài với phát triển bền vững. Trong luận án tác giả đã nêu
ra quan điểm về đầu tư trực tiếp nước ngoài theo hướng phát triển
bền vững ở vùng kinh tế trọng điểm là hoạt động đầu tư của tổ
chức, cá nhân nước ngoài vào vùng kinh tế trọng điểm của nước
khác, đáp ứng yêu cầu của quy hoạch, định hướng phát triển vùng
đó; có tác động tích cực đến sự phát triển của vùng nhằm đảm bảo
kết hợp hài hòa, hợp lý giữa phát triển kinh tế, phát triển xã hội và
bảo vệ môi trường không chỉ đối với vùng kinh tế trọng điểm, mà
còn tác động lan tỏa đến các vùng khác cả trong hiện tại và tương
lai.Đóng góp của FDI vào phát triển bền vững về xã hội là nội dung
đã được rất nhiều học giả quan tâm nghiên cứu. Tiêu biểu cho
những nghiên cứu này bao gồm:


15
Tác giả Trần Thanh Bình (2007), trong nghiên cứu “Nghiên cứu
tác động của vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đến mục tiêu phát
triển bền vững về xã hội ở Việt Nam” đã làm rõ mối quan hệ giữa
vốn FDI đối với PTBV về xã hội ở Việt Nam, một khía cạnh nghiên
cứu mà theo tác giả là chưa có nhiều. Trong đề tài, nghiên cứu về

Nam” được thực hiện trong khuôn khổ dự án Hỗ trợ xây dựng và
thực hiện Chương trình Nghị sự thế kỷ 21 của Việt Nam VIE/01/021
do UNDP tài trợ cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Vụ Khoa học Giáo
dục Tài nguyên Môi trường điều hành. Đây là một công trình
nghiên cứu có tính hệ

thống và khá toàn diện. Nghiên cứu đã

phân tích tác động, ảnh hưởng của đầu tư trực tiếp nước ngoài
trên quan điểm phát triển bền vững được phân tích một cách toàn
diện, chi tiết trên cả ba khía cạnh: kinh tế - xã hội - môi trường và
được phân

tích trên hai góc độ: ảnh hưởng trực tiếp của chính

sách đầu tư trực tiếp nước ngoài tới PTBV ở Việt Nam và ảnh hưởng
gián tiếp qua khả năng bền vững của bản thân nguồn vốn FDI. Qua
phần phân tích tác động, công trình nghiên cứu cũng kết luận rằng
FDI ở Việt Nam có tác động tích cực và tiêu cực về cả kinh tế, xã
hội và môi trường trong mục tiêu PTBV. Trong quá trình hoạt động
của các dự án có thể nảy sinh những xung đột về xã hội và môi
trường. Tuy nhiên, các vấn đề về xã hội và môi trường không phải
là cái giá phải trả để thu hút FDI. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng tác
động tích cực của FDI đến vấn đề kinh tế và xã hội là chủ yếu. Các
tác động tiêu cực về môi trường là do chưa được các cơ quan quản
lý nhà nước và nhà đầu tư quan tâm một cách đúng mức, lợi ích
ngắn hạn còn được coi trọng hơn lợi ích dài hạn. Ngoài ra, đa số các
tác động tiêu cực về xã hội và môi trường không chỉ là do FDI gây
ra, mà là hậu quả chung của quá trình phát triển, quá trình CNH đất
nước.

3. Mục đích nghiên cứu

3.1 Mục tiêu

Ngiên cứu thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các khu
công nghiệp theo hướng phát triển bền vững tại các KCN đồng
bằng sông Hồng.
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Luận văn sẽ tập trung vào một số nhiệm vụ sau đây:
-

Làm sáng tỏ các vấn đề lý luận cơ bản về đóng góp của vốn đầu tư
trực tiếp nước ngoài vào sự phát triển bền vững của các khu công
nghiệp


18
-

Phân tích thực trạng thu hút FDI vào việc phát triển các KCN theo
hướng phát triển bền vững trên địa bàn khu vực đồng bằng sông

-

Hồng trong giai đoạn vừa qua.
Xác định hệ thống quan điểm, định hướng và giải pháp tăng cường
thu hút FDI phát triển bền vững tại các khu công nghiệp của đồng
bằng sông Hồng.

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

công nghiệp.


19
6. Kết cấu của đề tài.

Ngoài lời mở đầu, kết luận, phần tài liệu tham khảo, phần mục
lục, bài viết gồm 3 chương, như sau:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận về phát triển bền vững và
thu hút FDI hướng tới phát triển bền vững.
Chương 2: Thực trạng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào
các KCN vùng đồng bằng sông Hồng tại Việt Nam.
Chương 3: Định hướng và giải pháp thu hút đầu tư trực tiếp
nước ngoài hướng tới phát triển bền vững tại các KCN vùng đồng
bằng sông Hồng.


20
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
VÀ THU HÚT FDI HƯỚNG TỚI PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

1.1. Tổng quan về phát triển bền vững
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm phát triển bền vững
1.1.1.1. Khái niệm
Thuật ngữ "phát triển bền vững" xuất hiện lần đầu tiên vào
năm 1980 trong ấn phẩm Chiến lược bảo tồn Thế giới (công bố bởi
Hiệp hội Bảo tồn Thiên nhiên và Tài nguyên Thiên nhiên Quốc tế IUCN) với nội dung rất đơn giản: “Sự phát triển của nhân loại
không thể chỉ chú trọng tới phát triển kinh tế mà còn phải tôn
trọng những nhu cầu tất yếu của xã hội và sự tác động đến môi
trường sinh thái học”. Tuy nhiên, chiến lược này chỉ nhấn mạnh phát

Phát triển bền vững được biết đến ở Việt Nam vào khoảng cuối
thập niên 80 đầu thập niên 90. Trên cơ sở những khái niệm đã có
và từ sự phát triển thực tế của đất nước, các nhà nghiên cứu kinh tế
của Việt Nam đã đưa ra quan điểm về phát triển bền vững là cơ sở
để thực hiện những mục tiêu phát triển của đất nước. Đó là sự phát
triển lành mạnh, trong đó sự phát triển của cá nhân này không làm
thiệt hại đến lợi ích của các cá nhân khác, sự phát triển của cá nhân
không làm thiệt hại đến lợi ích của cộng đồng, sự phát triển của
cộng đồng người này không làm thiệt hại đến lợi ích của cộng đồng
người khác, sự phát triển của thế hệ hôm nay không xâm phạm đến
lợi ích của các thế hệ mai sau và sự phát triển của loài người không
đe doạ sự sống còn hay làm suy giảm nơi sinh sống của các sinh
vật khác trên hành tinh.
Với việc làm rõ khái niệm của PTBV, Việt Nam đưa ra khái quát
về PTBV vùng kinh tế hiện nay như sau: PTBV vùng kinh tế là sự
phát triển đảm bảo sự kết hợp chặt chẽ giữa bền vững về
kinh tế với bền vững về xã hội và bảo vệ môi trường trong
nội tại các vùng kinh tế và có tác động lan tỏa tích cực đến
sự phát triển bền vững của quốc gia. Trong phạm vi nghiên


22
cứu của luận văn, PTBV các khu công nghiệp vùng KT đồng bằng
sông Hồng được xem xét là sự PTBV bản thân các khu công
nghiệp, hướng đến toàn bộ vùng KT đồng bằng sông Hồng, bao
gồm tính bền vững trong cả ba lĩnh vực: bền vững về kinh tế, bền
vững về xã hội và bền vững về môi trường.
1.1.1.2. Đặc điểm của phát triển bền vững
Hội nghị Thượng đỉnh Thế giới năm 2002 về Phát triển bền
vững đã đánh dấu một sự mở rộng của các định nghĩa tiêu chuẩn

nội dung như sau:

- Phát triển bền vững về kinh tế: thể hiện phát triển có hiệu quả
các nguồn lực hiện có của mỗi vùng, tăng qui mô của GDP, tạo ra
sự chuyển dịch mạnh mẽ cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp
hoá, hiện đại hoá.

- Phát triển bền vững về xã hội: thể hiện ở đời sống tinh thần
được nâng lên không ngừng về đảm bảo dịch vụ y tế, giáo dục,
văn hoá, thể thao, bình đẳng cơ hội việc làm, bình đẳng thu nhập
hưởng thụ cho mọi tầng lớp dân cư của các vùng lãnh thổ.


24

- Phát triển bền vững về môi trường: thể hiện ở hoạt động của
vùng kinh tế phải gắn liền với các phương án BVMT trong vùng,
đảm bảo khai thác hợp lý và sử dụng có hiệu quả nguồn tài
nguyên thiên nhiên; thực hiện tái sinh nguồn tài nguyên, chống
hiện tượng làm suy thoái và gây ô nhiễm môi trường; phát triển
kinh tế luôn gắn với bảo vệ môi trường sinh thái nhằm giảm thiểu
các tác động tiêu cực của ô nhiễm môi trường trong quá trình phát
triển vùng kinh tế.
1.2. Tổng quan về FDI và một số yếu tố thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại
nước tiếp nhận đầu tư
1.2.1. Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)

• Khái niệm
FDI (Foreign Direct Invesment) - Đầu tư trực tiếp nước ngoài là
một hình thức đầu tư tư nhân quốc tế. Từ lâu, đây là một nguồn


1.2.2. Một số yếu tố ảnh hưởng đến thu hút FDI tại nước tiếp nhận đầu tư
1.2.2.1. Vị trí địa lý - điều kiện tự nhiên
Khi quyết định đầu tư vào một quốc gia nào đó thì vị trí địa lý
là một trong những yếu tố quan trọng. Một nước có vị trí địa lý
thuận lợi cho việc giao lưu vận chuyển hàng hóa, máy móc,… mới
có thể trở thành bàn đạp để những nước đi đầu tư thực hiện mục
đích của mình. Vì vậy, nó có ý nghĩa như một lợi thế so sánh nhằm
thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài.
Cũng như vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên của nước tiếp nhận
đầu tư cũng trở thành một lợi thế so sánh nhằm thu hút đầu tư
trực tiếp nước ngoài. Điều kiện tự nhiên có thể là các điều kiện về
khoáng sản, đất, rừng, nước, khí hậu hay không gian của nước
nhận đầu tư. Nó không những ảnh hưởng trực tiếp đến các yếu tố
đầu vào mà còn quyết định tính chất đầu ra.
1.2.2.2. Tình hình phát triển kinh tế thế giới và quốc gia



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status