BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
VIỆN VỆ SINH DỊCH TỄ TRUNG ƯƠNG
----------------------------------------
NGUYỄN VĂN HÙNG
ĂN HÙNG
THỰC TRẠNG NHIỄM HIV/STIs, SỬ DỤNG DỊCH VỤ
DỰ PHÒNG VÀ HIỆU QUẢ MỘT SỐ BIỆN PHÁP
CAN THIỆP PHÒNG LÂY NHIỄM HIV/STIs Ở NHÓM
NAM BÁN DÂM ĐỒNG GIỚI 16-29 TUỔI TẠI HÀ NỘI
LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC
HÀ NỘI - 2018
i
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
VIỆN VỆ SINH DỊCH TỄ TRUNG ƯƠNG
----------------------------------------
NGUYỄN VĂN HÙNG
NGUYỄN VĂN HÙNG
THỰC TRẠNG NHIỄM HIV/STIs, SỬ DỤNG DỊCH VỤ
Hoàn thành luận án này, trước tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Phó
giáo sư - Tiến sỹ Nguyễn Anh Tuấn, Trưởng khoa HIV/AIDS, Viện Vệ sinh Dịch tễ
Trung ương, Phó giáo sư - Tiến sỹ Phạm Đức Mạnh, Phó Cục trưởng Cục Phòng,
chống HIV/AIDS là những người thầy hướng dẫn trực tiếp, đã tận tình giúp đỡ,
truyền đạt kiến thức trong suốt quá trình học tập, thực hiện và hoàn thành luận án.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban lãnh đạo, Bộ môn Dịch tễ học, Phòng Đào tạo
Sau đại học của Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương đã luôn quan tâm, giúp đỡ, tạo
mọi điều kiện thuận lợi nhất trong suốt quá trình học tập và hoàn thiện luận án.
Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến Ban Lãnh đạo Cục Phòng, chống
HIV/AIDS, Viện Kiểm định Quốc gia Vắc xin và Sinh phẩm y tế; tập thể Phòng
Nghiên cứu khoa học và Hợp tác quốc tế, Cục Phòng, chống HIV/AIDS, tập thể Phòng
Khoa học - Đào tạo - Hợp tác quốc tế, Viện Kiểm định Quốc gia Vắc xin và Sinh phẩm
y tế đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận án.
Xin trân trọng cảm ơn Lãnh đạo Trường Đại học Y Hà Nội, Lãnh đạo và các
cán bộ Trung tâm Nghiên cứu và Đào tạo HIV/AIDS, Trường Đại học Y Hà Nội đã
hỗ trợ tôi trong quá trình thực hiện nghiên cứu, thu thập số liệu cho luận án.
Tôi xin chân thành cảm ơn các Giáo sư, Phó giáo sư, Tiến sỹ trong các hội
đồng khoa học chấm luận án đã đóng góp nhiều ý kiến quý báu để tôi có thêm kiến
thức và hoàn thiện luận án đạt chất lượng tốt hơn.
Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cha mẹ, vợ, các con và
các anh chị em, bạn bè, đồng nghiệp thân thiết, đã hết lòng ủng hộ, động viên, chia
sẻ trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận án tốt nghiệp.
Tác giả luận án
Nguyễn Văn Hùng
iv
MỤC LỤC
v
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................... 35
2.1 Đối tượng nghiên cứu ........................................................................................ 35
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu ..................................................................... 35
2.2.1.Thời gian nghiên cứu ............................................................................... 35
2.2.2 Địa điểm nghiên cứu ................................................................................ 35
2.3. Thiết kế nghiên cứu .......................................................................................... 35
2.3.1 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu ......................................................... 36
2.3.2. Cỡ mẫu nghiên cứu ................................................................................. 36
2.3.3 Phương pháp chọn mẫu ........................................................................... 37
2.4 Các chỉ số hiệu quả của biện pháp can thiệp ..................................................... 38
2.4.1. Tỷ lệ thay đổi về kiến thức trước và sau can thiệp ................................. 38
2.4.2. Tỷ lệ thay đổi về các hành vi QHTD trước và sau can thiệp ................. 39
2.4.3. Tỷ lệ thay đổi về các hành vi sử dụng ma túy trước và sau can thiệp .... 40
2.4.4. Tỷ lệ thay đổi về các hành vi sử dụng dịch vụ y tế trước và sau
can thiệp ................................................................................................ 40
2.5 Phương pháp và kỹ thuật thu thập thông tin ..................................................... 40
2.5.1 Phỏng vấn đối tượng bằng bộ câu hỏi ..................................................... 40
2.5.2 Lấy mẫu xét nghiệm HIV/các bệnh lây truyền qua đường tình dục ....... 41
2.6 Quy trình lấy mẫu, bảo quản và vận chuyển bệnh phẩm .................................. 41
2.7 Kỹ thuật xét nghiệm .......................................................................................... 42
2.7.1 Chẩn đoán xác định nhiễm HIV .............................................................. 42
2.7.2 Chẩn đoán xác định nhiễm HBV ............................................................. 43
2.7.3 Chẩn đoán xác định nhiễm HCV ............................................................. 43
2.7.4 Chẩn đoán xác định nhiễm giang mai ..................................................... 43
2.7.5 Chẩn đoán xác định nhiễm lậu ................................................................ 43
2.7.6 Chẩn đoán xác định nhiễm Chlamydia .................................................... 43
2.7.7 Chẩn đoán xác định nhiễm HPV ............................................................. 43
phòng lây nhiễm HIV/STIs ở nhóm nam bán dâm đồng giới 16-29 tuổi tại Hà
Nội trước và sau can thiệp....................................................................................... 83
3.5.1 Thay đổi về kiến thức dự phòng và điều trị HIV/STIs trước và sau can
thiệp .................................................................................................................................. 83
vii
3.5.2 Thay đổi về hành vi QHTD với các loại bạn tình trước và sau can
thiệp .................................................................................................................. 83
3.5.3 Thay đổi về hành vi sử dụng ma túy, ma túy tổng hợp, rượu bia,
thuốc lá trước và sau can thiệp ......................................................................... 86
3.5.4 Thay đổi về sử dụng các dịch vụ dự phòng lây nhiễm HIV/STIs ........... 86
3.5.5 Đánh giá hiệu quả can thiệp dự phòng lây nhiễm HIV/STI từ kết quả
NC định tính ..................................................................................................... 87
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN ...................................................................................... 90
4.1 Lựa chọn đối tượng nghiên cứu và các đặc trưng nhân khẩu học cơ bản ......... 90
4.2 Thực trạng nhiễm HIV/STIs, hành vi nguy cơ lây nhiễm và sử dụng dịch
vụ dự phòng ở nhóm nam bán dâm đồng giới 16-29 tuổi tại Hà Nội, năm 2014 ... 91
4.2.1 Thực trạng nhiễm HIV/STIs ở nhóm nam bán dâm đồng giới 16-29
tuổi tại Hà Nội năm 2014 ................................................................................. 91
4.2.2 Hành vi nguy cơ lây nhiễm HIV/STIs ở nhóm nam bán dâm đồng
giới .................................................................................................................... 93
4.2.3 Dự phòng lây nhiễm HIV/STIs ............................................................... 94
4.3 Đánh giá hiệu quả mô hình can thiệp thay đổi hành vi và sử dụng dịch vụ phòng
lây nhiễm HIV/STIs ở nhóm nam bán dâm đồng giới 16-29 tuổi tại Hà Nội ..................99
4.3.1 Kết quả thực hiện các hoạt động can thiệp .............................................. 99
4.3.2 Hiệu quả triển khai các biện pháp can thiệp dự phòng lây nhiễm
HIV/STI ở nhóm NBDĐG 16-29 tuổi tại Hà Nội .......................................... 101
4.4 Hạn chế nghiên cứu ...................................................................................... 108
Bảng 3.8. Mô hình hồi quy logictis đơn biến tìm hiểu mối liên quan giữa các
hành vi QHTD với bạn tình nam trong 30 ngày qua và tình trạng
nhiễm ít nhất một STI, TCT năm 2014 (n=314) .......................................... 56
Bảng 3.9. Mô hình hồi quy logictis đơn biến tìm hiểu mối liên quan giữa hành vi
sử dụng ma túy, rượu, bia, hành vi tiếp cận dịch vụ y tế, kiến thức về
dự phòng lây nhiễm HIV/STIs và tình trạng nhiễm ít nhất 1 STI
(n=314) ......................................................................................................... 58
Bảng 3.10. Mô hình hồi quy logictis đơn biến tìm hiểu mối liên quan giữa hành vi
tiếp cận dịch vụ y tế, kiến thức về dự phòng lây nhiễm HIV/STIs và
tình trạng nhiễm ít nhất 1 STI (n=314) ......................................................... 59
ix
Bảng 3.11. Mô hình hồi quy logistic đa biến tìm hiểu mối liên quan giữa tình
trạng nhiễm ít nhất 1 STI và một số yếu tố liên quan (n=314) .................... 60
Bảng 3.12. Hành vi QHTD với các loại bạn tình trong 30 ngày qua (n=314) ................ 62
Bảng 3.13. Địa điểm đối tượng gặp khách hàng nam trong 30 ngày qua (n=314) ................... 63
Bảng 3.14. Hành vi QHTD với khách hàng nam trong lần gần đây nhất (n=314) ................... 64
Bảng 3.15. Mô hình hồi quy logictis đơn biến tìm hiểu mối liên quan giữa các đặc
điểm nhân khẩu học của đối tượng nghiên cứu và hành vi sử dụng
BCS khi QHTD qua đường hậu môn với khách hàng nam (n=102) 65
Bảng 3.16. Mô hình hồi quy logictis đơn biến tìm hiểu mối liên quan giữa các đặc điểm
về hành vi QHTD với bạn tình nam trong 30 ngày qua và hành vi sử dụng
BCS khi QHTD qua đường hậu môn với khách hàng nam (n=102) .................... 66
Bảng 3.17. Mô hình hồi quy logictis đơn biến tìm hiểu mối liên quan giữa hành vi sử
dụng ma túy, rượu bia, thuốc lá, hành vi tiếp cận dịch vụ y tế, kiến thức về
dự phòng lây nhiễm HIV/STIs và hành vi sử dụng BCS khi QHTD qua
đường hậu môn với khách hàng nam (n=102) 1,3 (0,54 - 3,1) ............................. 67
Bảng 3.18. Mô hình hồi quy logictis đơn biến tìm hiểu mối liên quan giữa các đặc
hành vi tìm kiếm dịch vụ y tế để xét nghiệm HIV trong 12 tháng tới
(n=314) ......................................................................................................... 79
Bảng 3.27. Mô hình hồi quy logictis đơn biến tìm hiểu mối liên quan giữa hành vi
sử dụng ma túy, rượu, bia, kiến thức đúng về phòng lây nhiễm
HIV/STIs và hành vi tìm kiếm dịch vụ y tế để xét nghiệm HIV trong
12 tháng tới (n=314) ..................................................................................... 80
Bảng 3.28. Mô hình hồi quy logistic đa biến tìm hiểu mối liên quan giữa hành vi
tìm kiếm dịch vụ y tế để xét nghiệm HIV trong 12 tháng tới và một số
yếu tố liên quan (n=314) ............................................................................... 81
Bảng 3.29. Thay đổi về kiến thức dự phòng và điều trị HIV/STIs trước và sau can thiệp .............. 83
Bảng 3.30. Thay đổi hành vi quan hệ tình dục với các loại bạn tình trớc và sau can thiệp............. 83
Bảng 3.31. Thay đổi về hành vi sử dụng ma túy, ma túy tổng hợp, rượu bia, thuốc
lá trước và sau can thiệp 86
Bảng 3.32. Thay đổi về sử dụng các dịch vụ dự phòng lây nhiễm HIV/STIs 86
xi
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1. Quy trình nghiên cứu ............................................................................... 47
Biểu đồ 3.1. Tỷ lệ đối tượng có kiến thức về dự phòng và điều trị HIV/STIs của
người tham gia nghiên cứu trước can thiệp năm 2014 (n=314) ............. 61
Biểu đồ 3.2. Hành vi QHTD với bạn tình nam trong 30 ngày qua (n=314) ............... 62
Biểu đồ 3.3. Hành vi QHTD với khách hàng nam trong 30 ngày qua (n=314 ......... ) 63
Biểu đồ 3.4. Sử dụng rượu, bia, thuốc lá và các chất gây nghiện của nhóm
NBDĐG (n=314) .................................................................................... 68
Biểu đồ 3.5. Hành vi sử dụng dịch vụ y tế ở nhóm NBDĐG (n=314) ........................ 75
xii
:
Bạn tình thường xuyên
CBYT
:
Cán bộ y tế
HIV
:
Vi rút gây suy giảm miễn dịch ở người (Human
Immunodeficiency Virus)
IBBS
:
Chương trình giám sát lồng ghép hành vi và các chỉ số sinh
học
HIV/STI
(HIV/STI
Integrated
SCT
:
Sau can thiệp
SKSS
:
Sức khỏe sinh sản
SKTD
:
Sức khỏe tình dục
STI
:
Bệnh nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục (Sexual
Transmitted Infection)
TCMT
:
Tiêm chích ma túy
210.703 người, bệnh nhân AIDS là 61.699 người và 63.372 người tử vong do
HIV/AIDS. Lây nhiễm HIV ở Việt Nam chủ yếu qua tiêm chích ma túy (TCMT),
phụ nữ bán dâm (PNBD) và nhóm nam quan hệ tình dục đồng giới (NTDĐG) [6].
Quan hệ tình dục (QHTD) đồng giới không an toàn ở nam đã được xem là
đường lây truyền HIV quan trọng kể từ khi trường hợp nhiễm HIV đầu tiên được
phát hiện năm 1981 tại Hoa Kỳ. Trong những năm gần đây, tỷ lệ nhiễm HIV có xu
hướng gia tăng trở lại trong nhóm NTDĐG trên phạm vi toàn cầu [88]. Hơn nữa, tỷ
lệ nhiễm HIV ở nhóm người trưởng thành nói chung có xu hướng giảm tại hầu hết
các quốc gia thì nhóm NTDĐG vẫn đang phải chịu những ảnh hưởng nặng nề của
đại dịch HIV. Tại Châu Á, nhóm NTDĐG có nguy cơ nhiễm HIV cao gấp 18,7 lần
so với quần thể người trưởng thành nói chung [25].
Tỷ lệ hiện nhiễm HIV trong nhóm NTDĐG ở Việt Nam được dự báo sẽ tăng
mạnh từ 11,2% vào năm 2011 lên 16,6% vào năm 2015 trong nhóm NTDĐG nguy
cơ cao và tăng đều từ 1,4% lên 2,1% ở nhóm NTDĐG nguy cơ thấp. Thành phố Hồ
Chí Minh, Hải Phòng và Hà Nội là các địa phương được dự báo có tỷ lệ hiện nhiễm
HIV trong nhóm NTDĐG, đặc biệt là nhóm NTDĐG nguy cơ cao, cao nhất vào năm
2015 (38% tại thành phố Hồ Chí Minh, 30% tại Hải Phòng và 20% tại Hà Nội) [4].
Nhóm nam bán dâm đồng giới (NBDĐG) là một thành phần của nhóm
NTDĐG. Các nghiên cứu dịch tễ học và xã hội học tiến hành trên nhóm
NTDĐG/NBDĐG đã chỉ ra rằng, trong nhóm NTDĐG thì nhóm NBDĐG có tỷ lệ
2
nhiễm HIV và mắc các bệnh nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục (STI) cao.
Đồng thời, các nghiên cứu cũng chỉ ra nguy cơ lây nhiễm HIV và STI của nhóm
NBDĐG là do có QHTD không an toàn, số lượng bạn tình nhiều và sử dụng chất
gây nghiện [7], [76], [34], [13], [70]
Mặt khác, các nghiên cứu cũng cho thấy tầm quan trọng của nhóm NBDĐG
trong việc làm lây truyền HIV và STI. Ở Việt Nam, khả năng tiếp cận dịch vụ y tế
1.1.1 Các khái niệm cơ bản
Nam quan hệ tình dục đồng giới (NTDĐG) là một thuật ngữ chỉ hành vi
QHTD của những người nam giới với những người nam giới khác với bất kỳ hoàn
cảnh nào, không phụ thuộc vào khuynh hướng tình dục, nhân dạng tình dục và nhận
dạng giới [3], [7].
NTDĐG bao gồm những người nam có khuynh hướng tình dục đồng giới,
lưỡng giới hoặc khác giới và có rất nhiều nguyên nhân mà nam giới có QHTD với
một nam giới khác như do sự ham muốn của bản thân, một số khác làm vì tiền, vì
lợi ích khác hoặc do sống trong môi trường thiếu phụ nữ (nhà tù, trại giam, doanh
trại quân đội, lao động di cư, các cơ sở giáo dục đào tạo dành riền cho nam giới…),
một số người bị ép buộc (trẻ em đường phố, thanh thiếu niên hoặc nam giới trong
các cơ sở tập trung…) [3],[7].
Khuynh hướng tình dục là chỉ sự bị hấp dẫn một cách lâu dài về tình cảm và/hoặc
tình dục bởi người khác giới tính hoặc người cùng giới tính hoặc cả hai [3],[7].
Đồng tính nam là một người nam giới bị hấp dẫn hoặc có ham muốn tình dục
với người nam giới khác. Đồng tính nam chỉ khuynh hướng tình dục đồng giới của
người nam giới [3],[7].
Nam bán dâm đồng giới là nam giới (về mặt giới tính) có QHTD với một
người nam giới khác để nhận tiền hoặc vật chất (chỗ ở, quần áo, thức ăn, ma túy
hoặc cơ hội việc làm…) [3],[7].
Bóng lộ để chỉ những người nam giới có QHTD đồng giới, có cử chỉ nữ tính,
cởi mở, bộc lộ cách sống của người chuyển giới [3],[7].
Bóng kín là chỉ những người nam giới có QHTD đồng giới, có vẻ ngoài nam
tính, mặc quần áo của nam và không bao giờ bộc lộ khuynh hướng tình dục cũng
như các hành vi của mình [3],[7].
4
1.1.2 Đặc điểm nhóm nam tình dục đồng giới trên thế giới và tại Việt Nam
5
1.1.2.2 Tại Việt Nam
Theo báo cáo Ước tính và Dự báo HIV/AIDS của Việt Nam 2007 - 2012, số
lượng người NTDĐG được ước tính có khoảng từ 160.544 đến 481.631 người và
trung bình có khoảng 321.088 người, chiếm từ 3-8% trong tổng số nam giới [2,
3]. Tỷ lệ người NTDĐG dao động từ 22,0% -52,4% nam giới tùy theo tỉnh/thành
phố [7]
Tỷ lệ đối tượng tự nhận là người đồng tính nam (gay), lưỡng tính, dị tính, là
đàn ông hay phụ nữ khác nhau giữa các thành phố. Theo điều tra của Lê Minh
Giang và cộng sự năm 2010 tại Hà Nội, tình trạng dị tính được nhiều người tự nhận
hơn so với những nhóm đối tượng khác, với phần lớn (76,4%) đối tượng nhận mình
là đàn ông bị hấp dẫn với phụ nữ và rất ít đối tượng nhận mình là nữ giới (1,8%)
[11]. Tại thành phố Hồ Chí Minh năm 2011, chiếm tỷ lệ cao nhất là nhóm lưỡng
tính với 42,9%, tiếp đến là đồng tính (37,9%) và dị tính là 19,2% [35].
Nghiên cứu trên 300 NTDĐG tại Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2010 của
Trường Đại học Harvard (HAIVN) cho thấy những người tham gia nghiên cứu hiện
đang bán dâm theo các loại hình hoạt động khác nhau bao gồm đấm bóp dạo (9,0%),
nhà thổ/động (15,3%), massage/sauna (16,7%), công viên/đường phố (24,3%) và trai
gọi (34,7%). Thời gian bán dâm trung bình là 2 năm (1 - 4 năm), số tiền nhận được cho
một lần QHTD là 300.000đ (50.000đ - 1.000.000đ), thu nhập hàng tháng từ nghề bán
dâm là 4.000.000đ (100.000đ - 20.000.000đ) [40].
Về tình trạng hôn nhân, phần lớn NTDĐG tại Việt Nam là còn độc thân.
Trong nghiên cứu của Huy Ha năm 2015 tại Hà Nội, tỷ lệ NTDĐG sống độc thân là
96,8% [45]. Tỷ lệ NTDĐG có kết hôn chỉ khoảng 10%-16%, theo nghiên cứu năm
2009 tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh [7]. Phần lớn NTDĐG sống cùng với
gia đình, chiếm khoảng 80-90%, chỉ có một tỷ lệ thấp sống chung với bạn bè cùng
cảnh ngộ hoặc bạn tình.
7
thấy tỷ lệ nhiễm ít nhất một STI rất cao (48,8%) (HPV: 19,2%, lậu: 12,8%,
Chlamydia: 12,0%, giang mai: 1,6%) [13].
1.2.2 Hành vi nguy cơ lây nhiễm HIV/STIs ở nhóm nam tình dục đồng giới
1.2.2.1 Hành vi quan hệ tình dục và sử dụng bao cao su
Trên thế giới
QHTD nhiều bạn tình là một trong các yếu tố nguy cơ lây nhiễm HIV và STIs
trong nhóm NTDĐG. Nhóm đối tượng này không chỉ quan hệ với nam giới mà còn
quan hệ với nữ giới. Điều này khá phổ biến, dẫn tới nguy cơ lây nhiễm HIV và STIs
ở trong nhóm này luôn ở mức cao. Nghiên cứu tại Hoa Kỳ năm 2008 cho thấy, số bạn
tình trung bình trong 12 tháng qua của nhóm NTDĐG là 46 và có tới 19% QHTD
không an toàn qua âm đạo hoặc hậu môn [78].
QHTD bằng được miệng được sử dụng phổ biến trong QHTD giữa nam với
nam. Tuy nhiên, tỷ lệ sử dụng BCS trong hình thức này lại chỉ ở mức thấp (27,4%)
so với qua đường hậu môn (54,7%) và qua đường âm đạo (42,6%) [95].
QHTD qua đường hậu môn là hình thức QHTD phổ biến nhất trong nhóm
NTDĐG và là nguy cơ chủ yếu lây truyền HIV/STIs trong nhóm này. QHTD qua hình
thức này thay đổi theo địa dư và văn hóa. Ví dụ, ở châu Mỹ La tinh, ước tính một
nửa số ca nhiễm HIV trong khu vực do QHTD qua đường hậu môn không bảo vệ
giữa những người đàn ông với nhau [87].
Tại các nước Trung Phi, báo cáo tổng kết tại Bờ Biển Ngà (2012) cho thấy có
69,6% NTDĐG báo cáo có sử dụng BCS trong lần cuối quan hệ và 34% cho thấy có
sử dụng BCS thường xuyên trong quan hệ [37].
Tại Việt Nam
Trong điều tra IBBS năm 2009, kết quả phân tích cho thấy có tới 43,7% số
NTDĐG ở Hà Nội và 70,4% số NTDĐG ở Thành phố Hồ Chí Minh có từ hai bạn
tình nam trở lên trong vòng 1 tháng trước điều tra. Tỷ lệ NTDĐG có QHTD với
dâm nam và mại dâm nữ để nhận tiền cũng như để thỏa mãn nhu cầu tình dục [3].
Báo cáo của châu Á chỉ ra tại Việt Nam có 26% NTDĐG (2009) và 14% NTDĐG
(2010) có hoạt động mua dâm và chỉ có 5% NTDĐG có hoạt động bán dâm trong 6
tháng trước đó [56]. Bên cạnh đó, NTDĐG còn tham gia mại dâm nữ với lần lượt
5,6% và 3,5% NTDĐG tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh có QHTD để nhận
tiền. Ngoài ra, có 15,6% NTDĐG ở Hà Nội và 14,7% NTDĐG ở Thành phố Hồ Chí
Minh có QHTD với phụ nữ mại dâm (PNMD) trong 12 tháng trước đó [7].
9
1.2.2.2 Hành vi sử dụng ma túy và dùng chung bơm kim tiêm
Trên thế giới
Tình hình sử dụng chất gây nghiện ở nhóm NTDĐG là phổ biến do những vấn
đề về tâm lý và xã hội mà họ phải gánh chịu. Tại Peru (2008), 36,0% NTDĐG sử
dụng ma túy [54]. Tại Pakistan (2011), trong số hơn 300 NTDĐG được phỏng vấn
thì một nửa sử dụng ma túy, 42% sử dụng cần sa và 8,0% sử dụng heroin [79]. Trên
thế giới, nhóm NTDĐG có tỷ lệ TCMT dao động từ 4,1% - 8,0% [26], [79], [58].
Tại Việt Nam
Sử dụng ma túy đặc biệt là tiêm chích ma túy và QHTD đồng giới được xem
là những nguy cơ chồng chéo ở NTDĐG khi làm tăng tình trạng QHTD không an
toàn cũng như gia tăng khả năng lây nhiễm HIV và các bệnh lây truyền qua đường
tình dục [3]. Việc dùng chung bơm kim tiêm cũng rất phổ biến với lần lượt 13,6%
và 61,7% NTDĐG tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh đã từng dùng chung BKT
khi TCMT [7].
1.2.2.3. Sử dụng rượu, bia và các chất gây nghiện khác
Trên thế giới
Sử dụng rượu, bia là một trong những yếu tố thường được chú ý khi nghiên cứu
về các yếu tố liên quan đến QHTD không an toàn trong quần thể nói chung và trong
quần thể NTDĐG nói riêng. Nhiều mô hình lý thuyết đã giải thích lý do tại sao sử
gần nhất trong lúc đang say rượu [7].
1.2.2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi nguy cơ lây nhiễm HIV/STIs trong nhóm
nam tình dục đồng giới
Kiến thức dự phòng lây nhiễm HIV/STIs
Nhóm NTDĐG vẫn còn có quan niệm sai lầm về nguy cơ cá nhân, đường lây
nhiễm HIV và điều trị HIV. Nhiều NTDĐG tin tưởng rằng mình không có nguy cơ
lây nhiễm HIV và STIs. Một số NTDĐG khác có cảm nhận hoàn toàn sai về sự an
toàn vì cho rằng nam QHTD đồng giới không làm lây nhiễm HIV. Ngoài ra, theo
McNamara, những người bán dâm thường có nhận thức sai lầm về những căn bệnh
lây truyền qua đường tình dục, như việc họ tin rằng họ có thể phân biệt được khách
hàng nào bị nhiễm bệnh hay không thông qua việc quan sát bên ngoài thấy anh ta
trông sạch sẽ hoặc trông bệnh tật, đó thực sự là một niềm tin rất ngây thơ và nguy
hiểm. Hơn nữa, McNamara cũng đã tiến hành điều tra cơ chế thích nghi và tìm ra
11
một thực tế rằng một số người bán dâm sau khi biết mình nhiễm bệnh đã tỏ ra lãnh
đạm, che giấu nó và vẫn tiếp tục hành nghề bán dâm.
Tại Việt Nam, nguyên nhân NTDĐG không nhận thức rõ được nguy cơ lây
nhiễm HIV của bản thân có thể do các kênh truyền thông, thông tin về HIV/AIDS
hiện nay nhấn mạnh quá nhiều đến nhóm NCMT và PNBD làm cho NTDĐG có
nhận thức sai về nguy cơ liên quan đến các thực hành tình dục và bạn tình của họ.
Trong điều tra IBBS năm 2009 tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, tỷ lệ hiểu
biết đúng về phòng tránh HIV lần lượt là 45,7% và 18,2%; cho rằng mình có nguy
cơ lây nhiễm chỉ có 53,8% và 30,1% [7]. NTDĐG biết HIV có thể lây truyền qua
đường tình dục âm đạo và đường máu, nhưng họ không biết hoặc không tin rằng
HIV có thể lây truyền qua QHTD đường miệng hoặc QHTD đường hậu môn. Họ
cho rằng việc chọn lựa bạn tình một cách cẩn thận sẽ bảo vệ họ không bị lây nhiễm
HIV hoặc nguy cơ được giảm thiểu tối đa, QHTD với “bóng kín” thì sẽ an toàn hơn