Nâng cao chất lượng tín dụng hội liên hiệp phụ nữ thành phố hồ chí minh tại huyện củ chi - Pdf 52

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM

---------------------------

PHẠM MINH THƯ

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG HỘI
LIÊN HIỆP PHỤ NỮ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ
MINH TẠI HUYỆN CỦ CHI

LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh
Mã số ngành: 60340102

TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 3/2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM

---------------------------

PHẠM MINH THƯ

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG HỘI
LIÊN HIỆP PHỤ NỮ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ
MINH TẠI HUYỆN CỦ CHI

LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh

Nguyễn Thành Long
Lại Tiến Dĩnh
Võ Phước Tấn
Nguyễn Quyết Thắng

Chức danh Hội đồng
Chủ tịch
Phản biện 1
Phản biện 2
Ủy viên
Ủy viên, Thư ký

Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã
được sửa chữa (nếu có).
Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV


TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ TP. HCM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
PHÒNG QLKH – ĐTSĐH
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TP. HCM, ngày 15 tháng 03 năm
2017


NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: PHẠM MINH THƯ Giới tính: Nữ
Ngày, tháng, năm sinh: 20/11/1988
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

Nơi sinh: Lâm Đồng

luận văn là sản phẩm nghiên cứu, khảo sát của riêng cá nhân tôi; tất cả các tài liệu
tham khảo sử dụng trong luận văn đều được trích dẫn tường minh, theo đúng quy
định.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính trung thực của số liệu và các nội
dung khác trong luận văn của mình.
TP. Hồ Chí Minh, ngày

tháng

năm 2017

Tác giả luận văn

Phạm Minh Thư


2

LỜI CẢM ƠN
Tôi xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn đối với thầy TS. Hoàng Trung Kiên,
Khoa Quản Trị Kinh Doanh, Trường Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh,
thầy đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Hội Liên Hiệp Phụ Nữ Thành Phố Hồ
Chí Minh tại Huyện Củ Chi và các bạn đồng nghiệp.
Cảm ơn các anh chị, các bạn học viên cùng khóa đã động viên, hỗ trợ tôi
hoàn thành luận văn.
Học viên

Phạm Minh Thư


LHPN TPHCM tại Huyện Củ Chi


ABSTRACT
In the movement and development of each economy of any country, financial
resources and critical resources are scarce. Therefore, effective use of resources is
the goal of leading economic managers micromanage whether or macro. In the
market economy, credit is always a rich field of activity and is one of the
distribution channels, use of capital is most effective because it helps to mobilize
funds always, respond promptly to the needs practical needs of individuals,
organizations, and credit is also used as one of the important economic engines
contribute to promoting growth and economic development - national society.
Thesis consists of 3 chapters with the goal: research is to systematize theories
on raising credit quality Women's Union of Ho Chi Minh City in Cu Chi District,
surveys to assess the status Improving credit quality Its Women's Union of Ho Chi
Minh City in Cu Chi District, learn the factors affecting credit Improving quality
Women's Union of Ho Chi Minh City in Cu Chi District and propose orientations
and a number of specific measures to enhance credit quality Women's Union of Ho
Chi Minh City in Cu Chi District. Thesis layout: Besides the introduction and
conclusion topic includes 3 chapters:
Chapter 1: The problems of theory and practice of credit quality
Chapter 2: Current status of credit activity HCMC Women's Union in Cu Chi
District
Chapter 3: A number of measures to improve the quality of credit operations
HCMC Women's Union in Cu Chi District


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.........................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii



1.3.1. Kinh nghiệm của CHLB Đức về mô hình đảm bảo tín dụng .....................25
1.3.2. Kinh nghiệm quản trị tín dụng của ngân hàng Citibank .............................26
1.3.3. Kinh nghiệm quản trị tín dụng của tập đoàn ngân hàng ING .....................27
1.3.4. Nâng cao chất lượng tín dụng tại một số nước Đông Á và Đông Nam Á..27
1.3.5. Kinh nghiệm nâng cao chất lượng tín dụng của Techcombank tại Khu Vực
Đông Nam Á ............................................................................................................. 29
1.3.6. Nâng cao chất lượng tín dụng tại quỹ tín dụng...........................................30
1.4. Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu ................................................................31
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG HỘI LHPN TPHCM TẠI
HUYỆN CỦ CHI....................................................................................................... 34
2.1. Quá trình hình thành và phát triển của Hội LHPNTPHCM tại huyện Củ Chi
...................................................................................................................................34
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển ..............................................................35
2.1.2. Thực trạng hoạt động qũy tín dụng Hội LHPN TPHCM tại huyện Củ Chi
...................................................................................................................................36
2.2. Cấu trúc tổ chức quỹ tín dụng tiết kiệm phụ nữ ............................................37
2.3. Phân tích môi trường bên ngoài.....................................................................38
2.3.1. Môi trường tự nhiên ....................................................................................38
2.3.2. Kinh tế, xã hội.............................................................................................39
2.4. Phân tích môi trường bên trong của Qũy tín dụng ........................................44
2.4.1. Về nguồn nhân lực ......................................................................................44
2.4.2. Năng lực của tổ chức ..................................................................................47
2.4.3. Thể chế của tổ chức ....................................................................................48
2.4.4. Thực trạng hoạt động quỹ tín dụng Hội LHPNTPHCM tại huyện Củ Chi 49
2.4.4.1 Thống kê Thực trạng hoạt động quỹ tín dụng Hội LHPNTPHCM tại
huyện Củ Chi hiện nay vay vốn theo nhóm ngành nghề ..........................................50
2.4.4.2 Thống kê Thực trạng hoạt động quỹ tín dụng Hội LHPNTPHCM tại
huyện Củ Chi hiện nay vay vốn theo nhóm hạn mức vay ........................................51


Củ

Chi

3.2.1. Nâng cao kết quả hoạt động tín dụng .........................................................64
3.2.2. Mở rộng dịch vụ cung cấp ..........................................................................65
3.2.3. Phát triển thị trường dịch vụ .......................................................................66
3.2.4. Thực hiện tốt việc phân loại khách hàng và đánh giá khách hàng .............69
3.2.5. Cơ cấu lại dư nợ ..........................................................................................71
3.2.6. Nâng cao chất lượng công tác thẩm định khách hàng và dự án đầu tư,
phương án sản xuất kinh doanh.................................................................................73
3.2.7. Hoàn thiện và tăng cường có hiệu lực công tác kiểm tra, kiểm soát hoạt
động tín dụng.............................................................................................................75
3.2.8. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ làm công tác tín dụng
..........................76
3.2.9. Nâng cao chất lượng phục vụ .....................................................................77
3.3. Các kiến nghị .................................................................................................79
3.3.1. Tạo môi trường thuận lợi ................................................................................ 79
3.3.2 Xây dựng chiến lược quốc gia về tài chính vi mô .......................................80
KẾT LUẬN...........................................................................................................82
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................83


viii

BẢNG DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BQL

Ban quản lý


Qũy tín dụng nhân dân

RDSC

Trung tâm Dịch vụ Phát triển Nông thôn

TCVM

Tài chính vi mô

TLN

Thảo luận nhóm

TKĐM

Tiết kiệm định mức

TKTN

Tiết kiệm tự nguyện

UBND

Ủy ban nhân dân

LHPN

Liên hiệp phụ nữ


2

Bảng 2.3

Báo cáo hoạt động cho vay vốn theo nhóm

48

3

Bảng 2.4

Báo cáo hoạt động cho vay vốn theo nhóm hạn mức

49

4

Bảng 2.5

Báo cáo hoạt động cho vay vốn

51


10
x

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH

49


12

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Trong sự vận động và phát triển của mỗi nền kinh tế của bất kỳ một quốc gia
nào, nguồn lực tài chính là nguồn lực quan trọng và khan hiếm. Bởi vậy, việc sử
dụng có hiệu quả nguồn vốn là mục tiêu hàng đầu của các nhà quản lý kinh tế dù ở
tầm vi mô hay vĩ mô. Trong nền kinh tế thị trường, tín dụng luôn là lĩnh vực hoạt
động phong phú và là một trong những kênh phân phối, sử dụng vốn có hiệu quả
nhất bởi nó giúp cho nguồn vốn luôn vận động, đáp ứng kịp thời cho các nhu cầu
thiết thực của cá nhân, tổ chức, đồng thời tín dụng cũng được sử dụng như là một
trong những công cụ kinh tế quan trọng góp phần thúc đẩy sự tăng trưởng và phát
triển kinh tế - xã hội của quốc gia.Thời gian qua, phụ nữ Thành phố Hồ Chí Minh
đã có nhiều đóng góp quan trọng cho sự phát triển chung của Thành phố. Đánh giá
đúng thành tích, rút ra những bài học kinh nghiệm, nhằm tạo điều kiện cho lực
lượng lao động nữ tiếp tục "Giỏi việc nước, đảm việc nhà" và có trách nhiệm cao
với cộng đồng là trách nhiệm chung của cả hệ thống chính trị
Trong lĩnh vực kinh tế, 54,1% số lao động nữ, trong đó hơn 46% làm việc
trong các ngành công nghiệp dệt may, da giày, tiểu thủ công nghiệp... góp phần đưa
giá trị sản xuất công nghiệp chiếm tỷ trọng 48,4% GDP của Thành phố, bằng 30%
giá trị sản xuất công nghiệp của cả nước; 34,7% số lao động nữ thành phố làm việc
trong ngành nông - lâm - ngư nghiệp góp phần tăng thu nhập, nâng cao đời sống và
làm thay đổi bộ mặt nông thôn ngoại thành.
Nguồn kinh phí trên 124 tỉ đồng dành cho chương trình hỗ trợ phụ nữ phát
triển kinh tế, thông qua Hội Liên hiệp Phụ nữ các cấp quản lý, đã giúp phụ nữ thành
phố thực hiện xóa đói, giảm nghèo, vươn lên làm giàu. Qua 13 năm thực hiện cuộc
vận động "Ngày tiết kiệm vì phụ nữ nghèo", nhất là 5 năm gần đây, Hội các cấp tập

Nghiên cứu để tìm ra giải pháp nhằm nâng cao chất hoạt động tín dụng Hội
LHPN TPHCM tại Huyện Củ Chi.
 Mục tiêu cụ thể


32

- Nghiên cứu các vấn đề lý luận liên quan đến tín dụng và chất lượng tín
dụng.
- Phân tích thực trạng chất lượng tín dụng của Hội LHPN TPHCM tại Huyện
Củ Chi.
- Đưa ra giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng Hội LHPN


TPHCM tại Huyện Củ Chi.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng tín dụng của Hội LHPN TPHCM tại
Huyện Củ Chi.
- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu hoạt động tín dụng của Hội LHPN
TPHCM đối với phát triển kinh tế nông nghiệp và nông thôn tại Huyện Củ Chi.
Về mặt thời gian đề tài sẽ phân tích đánh giá thực trạng chất lượng hoạt động
tín dụng tại Hội LHPN TPHCM tại Huyện Củ Chi trong khoảng thời gian từ 9/2016
đến 12/2016 và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng giai đoạn 2017 –
2020.
5. Câu hỏi nghiên cứu
- Chất lượng tín dụng của Hội LHPN TPHCM tại Huyện Củ Chi trong thời
gian qua như thế nào?
- Những kết quả đạt được và chưa đạt được trong quá trình cho vay?
- Những nguyên nhân và hạn chế trong hoạt động tín dụng là gì?
- Các yếu tố nào thực sự ảnh hưởng Chất lượng tín dụng của Hội LHPN

Chương 2: Thực trạng hoạt động tín dụngHội LHPN TPHCM tại Huyện Củ
Chi
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động tín dụngHội
LHPN TPHCM tại Huyện Củ Chi


CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1.Cơ sở lý luận tín dụng
1.1.1. Khái niệm về tín dụng
Tín dụng là một phạm trù kinh tế, ra đời, tồn tại và phát triển cùng với sự ra
đời, tồn tại và phát triển của nền kinh tế hàng hoá. Tín dụng ra đời là một tất yếu,
khách quan của nền kinh tế xã hội.
Mặc dù hoạt động tín dụng ra đời rất lâu nhưng cho đến nay người ta vẫn
chưa thống nhất khi định nghĩa về tín dụng.
Theo Các Mác thì: “ Tín dụng dưới hình thái biểu hiện của nó là sự tín nhiệm
ít nhiều có căn cứ đã khiến cho người này giao cho người khác một số tư bản nào
đó dưới hình thái hàng hoá hoặc được đánh giá thành một số tiền nhất định. Số tiền
này bao giờ cũng phải được trả lại trong một thời gian đã được ấn định” [3].
Theo từ điển Bách khoa toàn thư Việt Nam thì: “Tín dụng là một phạm trù
kinh tế thể hiện mối quan hệ giữa người đi vay và người cho vay. Trong quan hệ
này người cho vay có nhiệm vụ chuyển giao quyền sử dụng tiền hoặc hàng hoá cho
vay cho người đi vay trong một thời gian nhất định. Đến kỳ hạn trả nợ người đi vay
có trách nhiệm hoàn trả toàn bộ số tiền hoặc hàng hoá đã vay, có kèm hoặc không
kèm một khoản lãi” [4].
Theo quan niệm của các nhà nghiên cứu kinh tế, tín dụng được coi là quan
hệ lẫn nhau giữa người cho vay và người đi vay với điều kiện có hoàn trả cả gốc lẫn
lãi sau một thời gian nhất định. Hay nói một cách khác, tín dụng là một phạm trù
kinh tế phản ánh mối quan hệ kinh tế mà trong đó mỗi cá nhân hay tổ chức nhường
quyền sử dụng (chuyển nhượng) một khối lượng giá trị hoặc hiện vật cho một cá
nhân hay tổ chức khác với những ràng buộc nhất định về: số tiền hoàn trả (gốc và

chi, tín dụng ứng trước và tín dụng bổ sung vốn lưu động.
- Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ 1 đến 5 năm. Loại tín
dụng này chủ yếu được sử dụng để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi
mới thiết bị, công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án mới có
quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh.
- Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn lớn hơn 5 năm được sử dụng
để cấp vốn cho đầu tư xây dựng cơ bản, đầu tư xây dựng các nhà máy mới, các
công trình thuộc cơ sở hạ tầng (đường xá, cầu cống, bến cảng, sân bay…). Loại tín


69

dụng này thường có mức độ rủi ro lớn do khó lường trước được những biến động có
thể xảy ra.
1.1.2.2. Căn cứ vào mục đích tín dụng
Căn cứ theo tiêu thức này người ta chia tín dụng thành hai loại:
- Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hoá: là hình thức cấp tín dụng phục vụ
quá trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, chủ thể kinh doanh, nó được áp
dụng khá phổ biến trong hoạt động kinh doanh của các NHTM.
- Tín dụng tiêu dùng: là loại cho vay để đáp ứng nhu cầu mua sắm nhà cửa,
các vật dụng đắt tiền và các khoản cho vay để trang trải các chi phí thông thường
của đời sống. Với hình thức cấp tín dụng này ngân hàng chỉ quan tâm đến nguồn trả
nợ và thu nhập của khách hàng mà ít quan tâm đến việc sử dụng khoản tín dụng có
hiệu quả hay không do đó loại tín dụng này có mức độ rủi ro cao hơn.
1.1.2.3. Căn cứ vào mức độ tín nhiệm của khách hàng
Căn cứ theo tiêu thức này tín dụng được chia thành hai loại:
- Cho vay có bảo đảm: là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm cho tiền
vay như thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của bên thứ ba.
- Cho vay không có bảo đảm (tín chấp): là loại cho vay không có tài sản thế
chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của người khác mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status