NGHIÊN CỨU RỐI LOẠN LIPID MÁU VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ BẰNG ROSUVASTATIN Ở NGƯỜI CAO TUỔI TẠI PHÒNG KHÁM BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH PHÚ YÊN - Pdf 52

Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 17 * Phụ bản của Số 3 * 2013 

Nghiên cứu Y học

NGHIÊN CỨU RỐI LOẠN LIPID MÁU VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ  
BẰNG ROSUVASTATIN Ở NGƯỜI CAO TUỔI TẠI PHÒNG KHÁM 
BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH PHÚ YÊN 
Nguyễn Thị Hồng Thủy*, Lê Thị Bích Thuận* 

TÓM TẮT 
Mục  tiêu: Xác định đặc điểm rối loạn lipid máu ở người cao tuổi tại phòng khám Bệnh viện đa khoa tỉnh 
Phú Yên và đánh giá kết quả điều trị bằng Rosuvastatin ở người có rối loạn lipid máu. 
Đối tượng và phương pháp: Gồm 350 người đến khám được làm xét nghiệm bilan lipid máu và khảo sát 
các yếu tố nguy cơ từ đó chọn ra những bệnh nhân có rối loạn lipid máu đưa vào điều trị  Rosuvastatin.theo 
khuyến cáo của Hội tim mạch Việt Nam 2008 và ATP III. Kết quả có 200 bệnh nhân tham gia điều trị. 
Kết  quả:  THA, RLLPM, ĐTĐ là 3 YTNC chủ yếu trong nghiên cứu của chúng tôi. Tỷ lệ rối loạn lipid 
máu chiếm 66,6% trong đó nữ cao hơn nam (72% so với 56,8%), có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê, p 
pain, rash, mild urticarial and increased serum creatinin, SGOT, SGPT. 
Conclusion: Rosuvastatin (ROSTOR 10 mg) is an effective agent for treatment of dyslipidemia with mild 
side effects. 
Keyword: dyslipidemia, elderly, treatment, Rosuvastatin  
tuổi trở lên đến khám tại Phòng khám Bệnh viện 
ĐẶT VẤN ĐỀ 
Đa  khoa  tỉnh  Phú  Yên  từ  tháng  04/2012  đến 
Nhiều  nước  trong  khu  vực  châu  Á  đang 
tháng  04/2013.  Đáp  ứng  các  tiêu  chuẩn  chọn 
phải  đối  mặt  với  thách  thức  về  số  lượng 
bệnh và tiêu chuẩn loại trừ chặt chẽ. Tất cả được 
ngườicao tuổi ngày càng gia tăng. Ở Việt Nam, 
làm xét nghiệm Bilan lipid máu và khảo sát các 
người  cao  tuổi  sống  ở  nông  thôn  chiếm  81,2%, 
yếu tố nguy cơ từ đó chọn ra những bệnh nhân 
18,8% sống ở thành thị. Người cao tuổi thường 
có  RLLPM  đưa  vào  nghiên  cứu  can  thiệp  theo 
mắc các bệnh kinh niên mãn tính. Rối loạn lipid 
khuyến cáo của Hội tim mạch Việt Nam 2008(3). 
máu (RLLPM) là một trong những nguyên nhân 
Kết  quả  có  200  bệnh  nhân  tham  gia  điều  trị 
bệnh lý thường gặp ở người cao tuổi(1,5,13). Nhiều 
Rosuvastatin. 
nghiên cứu lớn đã chứng minh  rằng  giải  quyết 
Phương pháp nghiên cứu 
được  RLLPM  sẽ  hạn  chế  các  biến  cố  tim 
Mô tả cắt ngang có can thiệp điều trị và theo 
mạch(5,7,11).  Theo  Tổ  chức  Y  tế  Thế  giới,  nếu 
dõi. 
cholesterol  toàn  phần  giảm  được  23mg%  ở 


Phương pháp đánh giá lâm sàng 
‐ Đo cân nặng, chiều cao:  Tính  chỉ  số  khối  cơ 
thể: BMI = P/H2(kg/m2). 
‐ Đo vòng bụng (VB) và vòng mông (VM): 
VB ở nam ≥ 90cm, ở nữ ≥ 80cm là chẩn đoán 
béo bụng (béo phì trung tâm). 

Đối  tượng  nghiên  cứu  là  350  người  từ  60 

178

Hội Nghị Khoa Học Nội Khoa Toàn Quốc năm 2013 


Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 17 * Phụ bản của Số 3 * 2013 
Tỷ lệ VB/VM > 0,9 ở nam, > 0,85 ở nữ là chẩn 
đoán béo phì dạng nam. 
‐  Đánh giá tình trạng béo phì: Dưạ  trên  chỉ  số 
BMI  theo  tiêu  chuẩn  chẩn  đoán  béo  phì  của 
TCYTTG dành cho các nước châu Á(3). 
‐  Tăng  huyết  áp:  Đo  huyết  áp  và  phân  loại 
theo  khuyến  cáo  của  Hội  Tim  Mạch  học  Việt 
Nam năm 2008(3). 

Phương pháp đánh giá cận lâm sàng 
Định lượng bilan lipid máu 
Mẫu máu tĩnh mạch 2ml lấy vào buổi sáng, 
khi chưa ăn sáng và cách bữa ăn tối hôm trước 
12  giờ  cho  tất  cả  đối  tượng  nghiên  cứu.  Định 

Rất cao

Định lượng glucose máu 
Mẫu  máu  được  lấy  cùng  lúc  để  làm  Bilan 
lipid.  Định  lượng  bằng  phương  pháp  so  màu 
enzyme theo kỹ thuật GLUCO‐PAP 
Tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường: Theo 
tiêu chuẩn của ADA năm 2010(3). 
Định lượng ure máu và creatinin 
Để đánh giá chức năng thận  

Theo  đánh  giá  của  Hội  Châu  Á  Thái  Bình 
Dương(3). 
Bảng 1. Trị số lipid máu bình thường(3) 
Thành phần
CT
TG
HDL-c
LDL-c

Nghiên cứu Y học

Trị số bình thường
≤ 5,2 (mmol/L)
≤ 2,3 (mmol/L)
≥ 0,9 (mmol/L)
≤ 3,12 (mmol/L)

Bảng 2. Đánh giá mức độ RLLPM theo NCEP, 
ATPIII (5/2001)(6) 

được  các  mục  tiêu  điều  trị  theo  từng  loại 
RLLPM. 
‐  Khi  có  LDL‐C  cao: mục  tiêu  điều  trị  theo 
bảng sau. 

Bảng 3. Khuyến cáo điều trị RLLPM theo mức độ LDL‐C và không HDL‐c (6). 
Loại nguy cơ

Mục tiêu LDL
Mức LDL thay đổi Mức LDL cần dùng
(mg%)
lối sống (mg%)
thuốc (mg%)
Nguy cơ cao: Bệnh mạch vành (< 2,6 mmol/L).Tối ≥ 70 (≥ 1,8 mmol/L) ≥ 100 (≥ 2,6 mmol/L)
hoặc tương đương
ưu là (< 1,8 mmol/L)
< 130 Tối ưu (< 2,6 ≥ 100 (≥ 2,6 mmol/L) ≥ 130 (≥ 3,4 mmol/L)
Nguy cơ cao-trung bình: ≥ 2
mmol/L)
YTNC + nguy cơ 10 năm từ 10 20%.

Hội Nghị Khoa Học Nội Khoa Toàn Quốc năm 2013 

Mục tiêu cho "không
HDL-c" (mg%)
< 130 (< 3,4 mmol/L)
< 160 (< 4,1 mmol/L)

179


Nhóm
n
%
n
%
Nam (n = 125;35,7%) 68 32,23 47 42,73
Nữ (n = 225; 64,3%) 143 67,77 63 57,27
Chung (n = 350,
211
110
100%)
60,3
31,4
p
< 0,0001
> 0,05

‐ Mục tiêu cho mức độ HDL‐c là ≥ 40 mg%(≥ 
1mmol/l). Khi HDL‐c 
Nam (n = 25)
Nữ (n = 225)
Chung (n = 350)
P

69,64 ± 6,38
68,83 ± 6,28
69,12 ± 6,32
> 0,05

161,94 ± 5,83
150,99 ± 5,47
154,9 ± 7,67
< 0,0001

58,87 ± 9,97
52,33 ± 7,61
54,67 ± 9,07
< 0,0001

87,73 ± 9,2
86,58 ± 7,77
86,99 ± 8,32
> 0,05

22,42 ± 3,42
22,95 ± 3,13
22,76 ± 3,24
> 0,05


%

89
155
244

71,2
68,89
69,71

47
87
134

37,6
38,67
38,29

Trong  nghiên  cứu  của  chúng  tôi,  RLLPM 
chiếm tỷ lệ 66,6%, thấp hơn của Phạm Hữu Tài 
là  76,23%,  và  cao  hơn  nghiên  cứu  của  Đoàn 

46
3
49

36,8
1,33
14


Chỉ số
Giới
Nam (n = 125)

180

CT (X ± SD)

TG (X ± SD)

LDL-c (X ± SD)

5,08 ± 1,12

1,94 ± 0,97

2,78 ± 1,03

HDL-c (X ± SD) Non – HDL (X ± SD)
1,45 ± 0,61

3,63 ± 1,09

Hội Nghị Khoa Học Nội Khoa Toàn Quốc năm 2013 


Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 17 * Phụ bản của Số 3 * 2013 
Chỉ số
Giới



Kannell  và  cs  nghiên  cứu  trên  5.000  bệnh 
nhân  theo  dõi  trong  vòng  14  năm  thấy  có  mối 
tương  quan  thuận  giữa  nguy  cơ  bệnh  mạch 

HDL-c (X ± SD) Non – HDL (X ± SD)
1,55 ± 0,7
1,51 ± 0,67
> 0,05

3,95 ± 1,19
3,84 ± 1,16
0,01

vành và CT: khi CT 2g/l nguy cơ tăng lên 2,25 và 
khi  CT  tăng  lần  lượt  là  2,4‐  2,5g/l  và  >  2,6g/l 
nguy cơ tăng lên 3,25(3) 
Bảng 8. Phân bố rối loạn các chỉ số lipid máu theo 
giới: 
Các chỉ số

Nam
Nữ (n =225) Chung
(n = 125)
(N = 350)
n
%
n
%
n

lần khi CT tăng lên 3g/l(3). 

Nghiên cứu Y học

P
< 0,05
< 0,05
> 0,05
> 0,05

Nghiên cứu của chúng tôi có kết quả thấp 
hơn  của  Trần  Đắc  Hải  (CT:  66,7%,  TG:  65,4%, 
HDL‐c: 38,3%, LDL‐c: 33,3%)(3). 

Đánh giá kết quả điều trị bằng rosuvastatin ở người cao tuổi có rối loạn lipid máu 
Bảng 9. Thay đổi thành phần lipid máu sau 30 ngày điều trị Rosuvastatin. 
Chỉ số

CT (X ± SD)

TG (X ± SD)

5,98 ± 0,99
3,96 ± 0,94
-2,0 ± 1,9
< 0,001

2,61 ± 1,14
1,67 ± 0,66
-0,9 ± 1,7


Study,  JUPITER  đều  cho  thấy  hiệu  quả  của 

sau điều trị đều cải thiện đáng kể so với trước 

Statin trong điều trị RLLPM(5,11). 

điều  trị  với  p 

Sau một tháng điều trị, tỷ lệ rối loạn các chỉ 

0,78mmol/L)(9).  Nghiên  cứu  Rancho  Bernardo 

số  CT,  TG,  LDL‐c  đều  cải  thiện  rõ  rệt  sau  điều 
trị, có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê, p 

chưa biến đổi có ý nghĩa thống kê. 

Ghi  nhận  chủ  yếu  là  táo  bón,  đau  yếu  cơ, 

Tác dụng phụ: ghi nhận chủ yếu là táo bón, 

phát  ban  và  nổi  mề  đay,  tăng  creatinin,  SGOT, 

đau  yếu  cơ,  phát  ban  và  nổi  mề  đay  mức  độ 

SGPT, CK nhưng không đáng kể. 

nhẹ, tăng creatinin, SGOT, SGPT, CK là không 

KẾT LUẬN 

đáng kể. 

Qua nghiên cứu 350 người từ 60 tuổi trở lên 
chúng tôi rút ra một số kết luận như sau: 

Đặc  điểm  rối  loạn  lipid  máu  ở  người  cao 
tuổi 
‐  Tỷ  lệ  rối  loạn  lipid  máu  chiếm  66,6% 

TÀI LIỆU THAM KHẢO 
1.

2.


Kết quả điều trị bằng rosuvastatin 

9.

Sau  một  tháng  điều  trị:  tỷ  lệ  tăng  CT  từ 
84,5% giảm xuống còn 5,5%, tăng Triglycerid từ 
50,5%  giảm  xuống  còn  16,5%,  tăng  LDL‐c  từ 
62,5% giảm xuống còn 5,5%, có sự khác biệt có ý 

182

10.

Baigent C. et al (2010) “Efficacy and safety of more intensive 
lowering  of  LDL‐c:  a  meta‐analysis  of  data  from  170,000 
participants in 26 randomized trials” Lancet; pp.376:1670‐81. 
Đào Duy An và cs (2005)  ʺTình  trạng  huyết  áp  ở  người  cao 
tuổi thị xã Kon tum ʺKỷ yếu hội nghị khoa học tim mạch khu vực 
phía Nam lần thứ 7”: tr.10‐15. 
Đặng Vạn Phước và cs (2008), “Khuyến cáo chẩn đoán, điều 
trị  rối  loạn  lipid  máu”,  Khuyến cáo về các bệnh lý tim mạch và 
chuyển hoá giai đoạn 2006‐2010, NXB Y học, tr.365‐383. 
Đoàn  Phước  Thuộc  (2012),  “Nghiên  cứu  tỷ  lệ  rối  loạn  lipid 
máu và một số đặc điểm dịch tễ học của người dân ở Thừa 
Thiên Huế năm 2010”. Kỷ yếu toàn văn các đề tài khoa học tại Hội 
nghị Nội tiết và Đái tháo đường lần thứ VI,  Tạp chí Nội tiết Đái 
tháo đường, tr.656‐663. 
Ferrara,  A.  et  al  (1997),  “Total  LDL  and  HDL  cholesterol 
decrease  with  age  in  older  men  and  women.  The  Rancho 

Ridker  PM  et  al,  the  JUPITER  Study  Group  (2008), 
“Rosuvastatin to prevent vascular events in men and women 
with elevated C‐reactive protein”. N Engl J Med 359: pp.2195‐
207. 
Trần  Đắc  Hải  (2012),  “Hiệu  quả  điều  trị  rối  loạn  lipid  máu 
bằng Rosuvastatin  ở  bệnh  nhân  tăng  huyết  áp”,  Kỷ yếu toàn 
văn các đề tài khoa học tại Hội nghị Nội tiết và Đái tháo đường lần 
thứ VI, Tạp chí Nội tiết Đái tháo đường, tr.761‐771. 
 

13.

Nghiên cứu Y học

Yamwong P, et al (2000), “Prevalence of dyslipidemia in the 
elderly in rural areas of Thailand”. Southeast Asian J Trop Med 
Public Health. Mar;31(1): pp.158‐62. 

 
Ngày nhận bài báo   
 
   
Ngày phản biện nhận xét bài báo: 
Ngày bài báo được đăng: 

Hội Nghị Khoa Học Nội Khoa Toàn Quốc năm 2013 

 

 


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status