BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG
VŨ THỊ HIỀN
NGHIÊN CỨU TÌNH TRẠNG MẤT RĂNG VÀ
NHU CẦU ĐIỀU TRỊ PHỤC HÌNH Ở NGƯỜI
CAO TUỔI TẠI KHOA RĂNG HÀM MẶT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG 2019
Chuyên ngành
: Răng hàm mặt
Mã số
:
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Hải Phòng - 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG
VŨ THỊ HIỀN
Tôi xin chân thành cảm ơn khoa răng hàm mặt , phòng kế hoạch tổng
hợp bệnh viện đại học Y Hải Phòng đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong
quá trình thu thập số liệu nghiên cứu.
Tôi vô cùng biết ơn bố, mẹ, những người thân và bạn cùng khóa đã
luôn động viên khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận
văn này.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn.
Hải Phòng, ngày 20 tháng 05 năm 2019
LỜI CAM ĐOAN
Tôi là Vũ Thị Hiền, sinh viên lớp K5RHMTB, Trường Đại học Y Dược
Hải Phòng.
1. Đây là luận văn do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn
của thạc sĩ . Đồng Thị Mai Hương.
2. Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã
được công bố tại Việt Nam.
3. Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung
thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp nhận của cơ sở nơi nghiên cứu.
Hải Phòng , ngày 20 tháng 05 năm 2019
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ...................................................................................................1
Chương 1. TỔNG QUAN.................................................................................3
1.1.
Khái niệm người cao tuổi........................................................................3
2.1.
Đối tượng nghiên cứu............................................................................19
Tiêu chuẩn lựa chọn:.......................................................................................19
Tiêu chuẩn loại trừ:.........................................................................................19
2.2.
Phương pháp nghiên cứu.......................................................................19
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu...............................................................................19
2.2.2. Cỡ mẫu nghiên cứu...............................................................................19
2.2.3. Kỹ thuật chọn mẫu................................................................................20
2.2.4. Các biến số nghiên cứu và chỉ số nghiên cứu.......................................20
2.2.5. Công cụ thu thập thông tin....................................................................21
2.2.6. Phương pháp thu thập thông tin............................................................21
2.2.7. Xử lý số liệu..........................................................................................22
2.2.8. Đạo đức nghiên cứu..............................................................................22
2.2.9. Kiểm soát sai lệch thông tin..................................................................22
2.2.10. Thời gian nghiên cứu..........................................................................22
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU............................................................23
3.1.Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu...............................................23
3.2.Tình trạng mất răng ở NCT.......................................................................24
3.3.Tình trạng phục hình.................................................................................35
3.5.Yêu cầu điều trị phục hình..........................................................................41
Chương 4. BÀN LUẬN...................................................................................43
4.1.Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu...............................................43
4.2.Tình trạng mất răng...................................................................................44
Bảng 3.6. Số răng mất theo vị trí và giới.
Bảng 3.7. Số răng mất từng hàm theo tuổi
Bảng 3.8. Số răng mất trung bình theo tuổi
Bảng 3.9. Phân loại mất răng theo giới - theo phân loại của Kennedy Applegate
Bảng 3.10. Phân loại mất răng theo nhóm tuổi và theo phân loại của Kennedy
Bảng 3.11. Tỷ lệ NCT bị mất răng có răng giả theo nhóm tuổi
Bảng 3.12. Tỷ lệ NCT bị mất răng có răng giả theo nhóm tuổi
Bảng 3.13. Nhu cầu điều trị phục hình theo tuổi
Bảng 3.14. Nhu cầu điều trị phục hình theo giới
Bảng 3.15. Yêu cầu điều trị phục hình theo nhóm tuổi
Bảng 3.16. Yêu cầu điều trị phục hình theo giới
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Tỷ lệ mất răng ở NCT
Biểu đồ 3.2. Vị trí mất răng chủ yếu ở NCT
Biểu đồ 3.3. Tỷ lệ NCT mất răng từng phần, toàn bộ hàm trên hoặc hàm dưới
và toàn bộ hai hàm
Biểu đồ 3.4. Tỷ lệ NCT bị mất răng được bác sĩ chỉ định làm phục hình
Biểu đồ 3.5. Nhu cầu điều trị phục hình thay thế mất răng
Biểu đồ 3.6. Yêu cầu điều trị mất răng của NCT
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1. Các loại mất răng theo Kennedy - Applegate [1]
Hình 1.2. Cấu tạo cầu răng cổ điển, 3 đơn vị, bọc toàn bộ răng trụ
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
mục tiêu sau:
1. Mô tả tình trạng mất răng ở bệnh nhân 60 tuổi trở lên đến khám tại khoa
răng hàm mặt bệnh viện Đại học Y Hải Phòng
2. Xác định nhu cầu điều trị phục hình và yêu cầu điều trị phục hình của
nhóm đối tượng nghiên cứu.
3
Chương 1
TỔNG QUAN
Tăng tuổi thọ được coi là một thành tựu lớn nhất của xã hội
loài người và là hiệu quả tổng hợp của tất cả các bộ môn khoa học tự
nhiên và xã hội. Cộng đồng người cao tuổi tăng lên là do chất lượng
mọi mặt của cuộc sống đã không ngừng được cải thiện trong đó có
khoa học Y học. Hiện tượng này đã làm thay đổi đáng kể diện mạo và
sự phân bố dân cư ở hầu hết các quốc gia trên thế giới.
1.1.Khái niệm người cao tuổi
Trên cơ sở nghiên cứu y sinh học và xã hội học, Hội nghị quốc
tế về người già tại Viên – Áo (1982) đã qui định đó là những người từ
60 tuổi trở lên ( 60 tuổi) không phân biệt giới tính.[13]
Tại Việt Nam, Pháp lệnh NCT được ban hành năm 2000, trong
đó quy định NCT từ 60 tuổi trở lên. Khái niệm NCT ở nước ta được sử
dụng phổ biến, mang nhiều ý nghĩa tích cực và ít sử dụng khái niệm
người già mặc dù về khoa học thì như nhau.
Dân số Việt Nam có một đặc điểm riêng biệt khác với dân số
các nước đang phát triển. Tuy là quốc gia có cơ cấu dân số trẻ, nhưng
tuổi thọ bình quân và tỷ lệ người 65 thuộc vào loại cao so với nhiều
nước trong khu vực và tỷ lệ chung của thế giới[20].
%
(triệu)
%
3,728
7,1
4,632
7,2
6,199
8,2
Nguồn số liệu theo: Nguyễn Văn Tiến viện thông tin Thư viện Y học Trung ương [20]
Trong những bệnh không lây nhiễm phổ biến ở NCT có bệnh
mất răng, mà răng là một thành phần của bộ máy nhai, phát âm và giữ
vai trò quan trọng về thẩm mỹ. Khi mất răng ảnh hưởng đến phát âm,
thẩm mỹ và ăn nhai, do đó ảnh hưởng rất lớn tới sức khỏe, chất lượng
cuộc sống, đặc biệt ở NCT có sức đề kháng kém.
1.2.Một số đặc điểm sinh lý
1.2.1. Biến đổi sinh lý chung
MÔ TẾ BÀO KHÔ: GIẢM ĐÀN HỒI,
THẨM
LOÃNG, TUYẾN
GIẢM
TIẾT
Lão hoá là một trong những nguyên nhân làm cho sức khoẻ của người cao
tuổi giảm sút và hay mắc các bệnh mạn tính. Tình trạng vùng răng miệng
cũng nằm trong hệ thống những biến đổi suy thoái toàn bộ được biểu hiện ở
các mức độ khác nhau và bằng các cách thức khác nhau, tuỳ theo cơ quan và
mô tế bào, nhưng luôn thể hiện một số điểm chung. Theo sơ đồ, từ các biến
5
đổi ở mô tế bào dẫn đến tiếp nhận cảm giác suy yếu ở da, thời gian hồi phục
vết thương kéo dài, xương dễ gẫy do chứng loãng xương rất phổ biến, khả
năng đáp ứng của cơ thể trước các kháng nguyên ngoại lai, vi khuẩn giảm dễ
dẫn đến nhiễm trùng và nổi lên hiện tượng tự miễn. Suy thoái của nội tiết sinh
dục có thể đã tham gia vào những biến đổi này .[19]
1.2.2. Biến đổi sinh lý ở vùng răng miệng
Theo qui luật chung, nhưng từng cơ quan, bộ phận vùng RM có
biến đổi riêng theo xu hướng thoái triển từ từ, tạo ra những rối loạn
không hồi phục cả về hình thái và chức năng. Nhiều nghiên cứu [24],
[28], [29] cho biết: có các biến đổi về chuyển hoá, trao đổi chất kém ở
men, ngà bị xơ hoá (các ống Tome bị vôi hoá) làm cho răng dễ bị tổn
thương. Hình thái răng, tiếp xúc giữa các răng, chiều dài trước - sau
cung răng đều thay đổi. Các biến đổi ở tuỷ răng dẫn tới điều trị phục
hồi gặp rất nhiều khó khăn. Độ dày của lớp xương răng tăng lên, đôi
khi quá mức làm cho chân răng phì đại như hình dùi trống, dẫn tới khó
khăn khi phải nhổ. Các biến đổi theo tuổi làm cho mô liên kết lợi giảm
khả năng chống lại các tác động lý học. Lợi bị teo và co gây hở chân
thường có sự vôi hoá sạn tuỷ.
Teo, mất căng bóng, da cam, xơ, sừng hoá.
Phân bào, Thẩm thấu, Đề kháng đều giảm.
Biểu mô bám dính Di chuyển về phía chóp.
Dây chằng
Không đều, thu hoặc giãn. Tăng xơ chun, tế bào giảm và
có thể mất hoặc hoà vào xương răng.
Xương ổ răng,
xuơng hàm
Mạch máu, tạo cốt bào, bè xương giảm, xương loãng.
Biểu mô niêm mạc Teo, mỏng, vùng sừng hoá biến đổi
miệng
Mô liên kết
Tương bào B tăng, có rối loạn trao đổi chất.
Tế bào mỡ giảm, mô xơ, sợi collagen tăng
Tuyến ức, tuyến nước bọt teo dần.
1.3.Một số đặc điểm bệnh lý răng miệng ở người cao tuổi
Người cao tuổi cũng có các bệnh lý răng miệng giống như người
trẻ. Những bệnh phổ biến ở người trẻ như sâu răng, viêm quanh răng
cũng là bệnh có tỷ lệ mắc rất cao ở các đối tượng này. Do những thay
đổi về sinh lý nên người cao tuổi có những bệnh đặc trưng và biểu
hiện lâm sàng của bệnh luôn là sự phản ánh tính chất phối hợp giữa
viêm có thể tồn tại trong một thời gian dài, nhưng nhiều trường hợp sẽ tiến
tới viêm quanh răng do vi khuẩn độc lực mạnh hoặc có phản ứng bất
thường của túc chủ [4].
9
1.3.3. Tình trạng mất răng
* Một số biến đổi liên quan đến mất răng
Mất răng là tình trạng phổ biến ở người cao tuổi. Tuỳ số lượng
và vị trí các răng mất mà gây ảnh hưởng ở nhiều phương diện với các
mức độ khác nhau: các răng còn lại bị xô lệch, chồi lên, thòng xuống,
di lệch. Đường cong sinh lý Spee của khớp cắn bị biến dạng. Kích
thước chiều cao và chiều rộng của sống hàm giảm, trường hợp nặng
sống hàm hàm trên gần như phẳng với vòm hầu, sống hàm dưới ở
ngang bằng với sàn miệng. Tầng mặt dưới bị hạ thấp, tương quan giữa
hai hàm thay đổi, đôi khi ngược nhau làm rối loạn về tương quan và
các hoạt động chức năng của khớp cắn. Do mất răng, các cơ nhai, cơ
bám da mặt thoái hoá, mất trương lực dẫn đến những thay đổi ở vùng
mặt, miệng: má xệ xuống, hóp lại, rãnh múi - má rõ nét hơn, mặt mất
cân xứng hai bên, môi xập xuống, bĩu ra, khoé môi cụp xuống dẫn đến
những ảnh hưởng thẩm mỹ của khuôn mặt. Chức năng tiêu hoá ảnh
hưởng do nhai giảm, tác dụng nghiền nhỏ thức ăn bị hạn chế, nói
không rõ tiếng và đôi khi hô hấp cũng bị rối loạn [12].
Nhu cầu của người cao tuổi về điều trị phục hình răng là rất cao
vì răng, hàm giả có một ý nghĩa rất thiết thực, nhằm khôi phục lại các
chức năng và có ý nghĩa phòng bệnh, duy trì sự bền vững tương đối
của các răng còn lại vốn không hoàn toàn khoẻ mạnh, hạn chế tối đa
sự mất thêm răng. Có răng, hàm giả sẽ giúp người cao tuổi hoà nhập
vào cộng đồng tốt hơn, tránh tâm lý mặc cảm già nua, bệnh tật hay tàn
Luan W.M
Beijing
và Cs
Chinese [54]
Douglass
New England
C.W và Cs
US [42]
Cautley A.J
Mosgiel New
và Cs
Zealand [38]
Số
Mất
Trung
75
815
18,2
37,6
1.4.Phân loại mất răng
Tình hình mất răng nói chung cũng như mất toàn bộ răng nói
riêng khác nhau theo dân tộc, quốc gia, vùng lãnh thổ, châu lục cũng
11
như ngay trong một quốc gia và cũng tuỳ thuộc vào tình hình tuổi thọ
của dân số. Nhìn chung, số liệu điều tra dịch tễ học về mất răng toàn
bộ cũng như số răng mất trung bình mỗi người thuộc châu á là thấp
hơn so với các nước thuộc châu Âu, châu Úc và châu Mỹ. Các nghiên
cứu cũng cho thấy: tình trạng mất răng tăng dần theo chiều tăng của
tuổi và có liên quan tới một số yếu tố nhân khẩu - xã hội học. Hiện nay
mất răng vẫn còn là vấn đề răng miệng của người cao tuổi. Mặc dù
trong những thập niên gần đây, người ta thấy số răng tự nhiên còn lại
có tăng lên, số người mất răng toàn bộ có giảm.
Mất răng được phân làm hai loại chính: đó là mất răng từng
phần và mất răng toàn bộ, trong đó có rất nhiều kiểu mất răng từng
phần. Người ta ước tính có khoảng trên 65.000 kiểu mất răng ở trên
một cung hàm. Vì vậy, cần phải có phân loại mất răng từng phần để
qui về một số loại mất răng có thể áp dụng được trong lâm sàng.
Những yêu cầu cần có của một phân loại mất răng có thể được chấp
Cách phân loại mất răng của Kennedy (1960) được Applegate
bổ sung một số nguyên tắc sau:
- Phân loại mất răng chỉ được tiến hành sau khi đó nhổ các răng có chỉ
định nhổ răng.
- Nếu mất răng số 8 và không cần làm răng giả thì không tính đến trong
phân loại.
- Nếu còn răng số 8 mà được dùng như răng trụ thì răng 8 này được tính
trong phân loại.
- Nếu răng số 7 mất mà không cần làm răng giả (ví dụ răng số 7 đối
diện cũng mất mà không làm răng giả) thì không được tính trong phân loại.
- Vùng mất răng phía sau luôn được chọn để quy định loại mất răng.
- Những khoảng mất răng khác được gọi là biến thể và được đánh số.
13
- Độ rộng của khoảng mất răng biến thể không được tính đến trong
phân loại mà chỉ tính số khoảng mất răng có thêm.
- Mất răng loại IV không có biến thể.
Phân loại mất răng từng phần của Applegate như sau[1].
- Loại I: mất nhóm răng hàm hai bên không còn răng giới hạn xa.
- Loại II: mất nhóm răng hàm một bên không còn răng giới hạn xa .
- Loại III: mất nhóm răng hàm một bên, còn răng giới hạn xa Nhưng
các răng thật còn lại không đủ vững để mang các răng mất do:
+ Khoảng mất răng dài;
+ bất thường về vị trí , độ lớn , cấu trúc của chân răng ;
+ Xương nâng đỡ bị tiêu nhiều.
- Loại IV: mất răng phía trước, đoạn mất răng đi ngang đường giữa
cung răng, giới hạn hai đầu bằng hai răng bên phải và bên trái của cung hàm.
Loại
- Loại III: phải tìm chiều của tầng mặt dưới để thử sáp.
- Loại IV: phải đo cắn trung tâm .
1.5. Hậu quả của việc mất răng [1].
1.5.1. Tại chỗ
- Các răng còn lại hai bên bị xô lệch theo chiều ngang , các răng
đối diện thòng xuống hoặc trồi lên vào khoảng mất răng ( hiện tượng
popop).
- Đường cong spee, willson và khớp căn thay đổi.
- Làm cho bệnh nha chu và sâu răng nặng thêm.
- Hình dáng khuôn mặt bị thay đổi theo chiều hướng xấu : má
hóp , mặt biến dạng , cằm đưa ra trước .....
1.5.1. Toàn thân
16
- Hệ thống tiêu hóa bị ảnh hưởng.
- Thiếu kích thước dọc tầng mặt dưới, có thể gây hội chứng
S.A.D.A.M và hội chứng costen ( biểu hiện : nhức đầu , đau cổ, ù tai,
chóng mặt, buồn nôn, đau lưỡi... )
- Phát âm thay đổi.
- Hô hấp có thể bị ảnh hưởng nếu bệnh nhân có thói quen thở
miệng khi ngủ.
- Ảnh hưởng đến tâm lí: Mất răng làm bệnh nhân mặc cảm, mất
tự tin khi giao tiếp.
1.6 Các phương pháp phục hình
1.6.1. Hàm tháo lắp
* Hàm tháo lắp từng phần: gồm có hàm nhựa và hàm khung.
- Chỉ định hàm nhựa: