BỆNH QUANH RĂNG và THỰC HÀNH vệ SINH RĂNG MIỆNG của SINH VIÊN y1 TRƯỜNG đại học y dược hải PHÒNG năm 2015 - Pdf 35

1

BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG
………***………

LÊ THU TRANG

BỆNH QUANH RĂNG VÀ
THỰC HÀNH VỆ SINH RĂNG MIỆNG
CỦA SINH VIÊN Y1 TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC
HẢI PHÒNG NĂM 2015

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SỸ Y KHOA

HẢI PHÒNG 2016


2

BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG
………***………

LÊ THU TRANG

BỆNH QUANH RĂNG VÀ
THỰC HÀNH VỆ SINH RĂNG MIỆNG
CỦA SINH VIÊN Y1 TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC
HẢI PHÒNG NĂM 2015


Lê Thu Trang


4

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, tất cả các
số liệu trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được công bố trong bất
cứ công trình nghiên cứu nào khác.
Hải Phòng, ngày

tháng
Sinh viên

Lê Thu Trang

năm 2016


5

NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT

CPITN : Community periodontal index of treatment needs- chỉ
số quanh răng trong cộng đồng và nhu cầu điều trị.
RHM :

Răng hàm mặt.

SKRM : Sức khỏe răng miệng.


7

DANH MỤC BẢNG


8

DANH MỤC HÌNH


9

ĐẶT VẤN ĐỀ

Bệnh quanh răng, hay viêm tổ chức quanh răng là một trong những bệnh
phổ biến ở vùng miệng cùng với bệnh sâu răng. Đặc điểm của bệnh là viêm,
thoái hóa tổ chức quanh răng như lợi, dây chằng quanh răng, xương ổ răng và
xương chân răng, nếu không được điều trị thi tình trạng bệnh nặng dần và dẫn
đến lung lay răng, mất răng hàng loạt. Những người mắc bệnh quanh răng bị
ảnh hưởng ít nhiều đến chất lượng cuộc sống, tùy theo mức độ và giai đoạn.
Điều trị bệnh viêm quanh răng gặp rất nhiều khó khăn do tính chất của bệnh,
do một số yếu tố chi phối như: hiểu biết về bệnh, thực hành phòng bệnh,
phong tục tập quán và điều kiện kinh tế…
Trên thế giới, kết quả điều tra dịch tễ học về bệnh viêm tổ chức quanh
răng của một số nước cho thấy: Ở Ấn Độ, tỷ lệ mắc bệnh viêm tổ chức quanh
răng trong cộng đồng là 96% (năm 1989), ở Nepal tỷ lệ này là 99% ( năm
1986), ở Úc là 63% ( năm 1984), ở Nhật là 88% ( năm 1987), ở Thái Lan theo
kết quả điều tra toàn quốc (1981) thì chỉ có 1% lợi hoàn toàn khoẻ mạnh, 58%
có túi lợi nông và 11% có túi lợi sâu.

Thực hiện tại Bệnh viện Đại học Y hải Phòng, với các mục tiêu sau:
1 .Khảo sát thực trạng quanh răng của sinh viên y1 trường Đại học Y
Dược Hải Phòng.
2. Mô tả thực hành vệ sinh răng miệng của đối tượng được nghiên cứu
nhằm đề xuất nhu cầu điều trị và phòng bệnh của đối tượng này.


11

CHƯƠNG 1

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Giải phẫu và mô học vùng quanh răng:
Vùng QR bao gồm 4 thành phần: lợi, dây chằng QR, xương răng và xương
ổ răng.

Hình 1.1. Minh họa cấu trúc giải phẫu vùng quanh răng
1.1.1. Lợi
 Cấu tạo giải phẫu:
Lợi là vùng đặc biệt của niêm mạc miệng, bao bọc quanh xương
ổ răng và răng, ôm sát cổ răng và trải dài từ cổ răng đến đáy
hành lang miệng. Ở phía ngoài cả hai hàm và phía trong của hàm dưới,
lợi liên tục với niêm mạc miệng bởi vùng tiếp nối niêm mạc di động - lợi


12

dính. Ở phía khẩu cái, lợi liên tục với niêm mạc khẩu cái cứng. Lợi được chia
thành hai phần: lợi tự do và lợi dính [30].

+ Mạch máu và thần kinh:
- Mạch máu: các nhánh từ động mạch răng, động mạch liên xương ổ
răng và trên chân răng, các nhánh của động mạch màng xương.
- Thần kinh: chịu sự chi phối của hai nhóm sợi thần kinh: nhóm thần
kinh cảm giác và nhóm thần kinh giao cảm [10].
1.1.3 Xương răng
 Cấu tạo giải phẫu:
Là một mô khoáng hóa phủ lên phần ngà ở chân răng, giới hạn trong bề
mặt chân răng, đường ranh giới men – xương răng là ranh giới phân chia thân
và chân răng giải phẫu.
 Cấu trúc mô học:
Xương răng có tính chất lý học và hóa học gần giống các xương khác
nhưng cũng có nhiều khác biệt như: không có hệ thống Havers, mạch máu,
mạch bạch huyết, không trải qua quá trình tiêu, tái cấu trúc sinh lý. Phần trên
chân răng lớp xương răng ko có tế bào, phần dưới dày lên theo tuổi và có
chứa tế bào xương răng [10], [30].
1.1.4. Xương ổ răng
 Cấu tạo giải phẫu:
Là một bộ phận của xương hàm tham gia nâng đỡ cho răng. Xương ổ
răng phát triển cùng quá trình hình thành và mọc răng. Nếu răng bị mất thì
xương ổ răng cũng dần dần tiêu đi.
Về giải phẫu, xương ổ răng gồm có:


14

+ Bản xương (có cấu tạo là xương đặc): gồm bản xương trong và bản
xương ngoài.
+ Xương xốp: nằm giữa hai bản xương trên và giữa các lá sàng.
 Cấu trúc mô học:

ra, quá trình bệnh lý là do sự tương tác giữa các tác nhân tấn công và hệ thống
miễn dịch của cơ thể. Trong các tác nhân gây bệnh thì vi khuẩn ở mảng bám
răng là căn nguyên thường gặp.
Năm 1965, Loe đã chứng minh ảnh hưởng của MBR tới viêm lợi. Năm
1975, Liondhe đã chứng minh sự liên quan từ viêm lợi dẫn tới VQR ở chó.
Quan niệm mới hiện nay về sinh bệnh học bệnh VQR được thống nhất cho
rằng: sự khởi phát của bệnh cũng như sự chuyển từ từ viêm lợi đến VQR phụ
thuộc vào hai yếu tố chính là :
- Vai trò của vi khuẩn trong MBR, trong đó có những chủng vi khuẩn
đặc hiệu chiếm ưu thế.
- Sự đáp ứng miễn dịch của từng cá thể.
1.2.1. Mảng bám răng
MBR được coi là tác nhân ngoại lai quan trọng nhất trong bệnh sinh
của bệnh QR.
Về cấu tạo, MBR là chất bám dính mềm không màu, gồm các vi khuẩn,
xác vi khuẩn chết trong khung glucoprotein, chất tiết của vi khuẩn và các tế
bào miễn dịch. Trung bình 1 mm3 có 108 vi khuẩn gồm 500 loại khác nhau.
Theo vị trí, người ta chia ra: MBR trên lợi và MBR dưới lợi.
MBR có khả năng gây hại cho vùng QR nhờ 2 cơ chế tác động:
- Tác động trực tiếp là do vi khuẩn sản sinh ra các men, nội độc tố và sản
phẩm đào thải của vi khuẩn trong quá trình sống như NH3, ure, sulfur hydric.


16

- Tác động gián tiếp là do tính chất kháng nguyên của mảng bám vi khuẩn,
kháng nguyên khởi động các phản ứng kháng nguyên – kháng thể, các chất
trung gian hóa học có thể gây hiện tượng tự phá hủy tổ chức ở vùng quanh
răng [5], [39].
1.2.2 Cao răng (CR)

- Miễn dịch đặc hiệu gồm: miễn dịch dịch thể và miễn dịch tế bào.
1.3. Phân loại bệnh quanh răng
ViÖc ph©n lo¹i bÖnh QR có ý nghĩa quan trọng trong việc chÈn ®o¸n, tiên
lượng và làm kế hoạch ®iÒu trÞ. Có rất nhiều cách phân loại bệnh, nhưng theo
xu hướng chung và các quan điểm hiện đại, người ta chia ra làm hai loại
chính là các bệnh của lợi và các bệnh của cấu trúc chống đỡ răng [30].
Các bệnh lợi bao gồm các bệnh mà chỉ có tổn thương ở lợi.
Các bệnh của cấu trúc chống đỡ răng bao gồm các bệnh liên quan tới các
cấu trúc nâng đỡ răng như: dây chằng QR, xương ổ răng và xương răng.
Phân loại theo Hội nghị Quốc tế về các bệnh QR năm 1999, gồm 8 nhóm
bệnh sau:
- Các bệnh lợi.
- Viêm quanh răng mạn.
- Viêm quanh răng phá hủy.
- Viêm quanh răng là biểu lộ của các bệnh toàn thân.
- Các bệnh quanh răng hoại tử.
- Các áp xe vùng quanh răng.
- Viêm quanh răng do các tổn thương nội nha.
- Các biến dạng và tình trạng mắc phải hay trong quá trình phát triển
[30].


18

1.4. Dịch tễ học và nhu cầu điều trị
1.4.1 Trên thế giới
Bệnh răng miệng là bệnh phổ biến và có tính toàn cầu.
Năm 1986 tổ chức y tế thế giới đã xếp vào loại tai hoạ thứ 3
về bệnh tật của loài người, sau bệnh tim mạch và ung thư.
Bệnh răng miệng nói chung và bệnh QR nói riêng cho tới

nước có công tác chăm sóc sức khỏe răng miệng cộng đồng
tốt, nhưng theo kết quả điều tra toàn quốc thì mới chỉ có 1%
lợi hoàn toàn khoẻ mạnh, 58% có túi lợi nông và 11% có túi
lợi sâu [1], [39].
1.4.2 Ở Việt Nam
Ở Việt Nam đã có nhiều công trình nghiên cứu điều tra
về bệnh QR, chúng đều cho kết quả là tỉ lệ mắc bệnh QR ở
nước ta còn cao.
Theo kết quả điều tra cơ bản trong toàn quốc tiến hành
từ năm 1981 - 1983 của viện RHM Trung Ương, Nguyễn Văn
Cát và cộng sự cho thấy tỉ lệ mắc bệnh ở miền Nam là 91.3%,
còn ở miền Bắc là 82.1% [2].
Trong một điều tra riêng rẽ về bệnh QR ở các tỉnh phía nam
Việt Nam và thành phố Hồ Chí Minh, Nguyễn Cẩn và cộng sự cho
thấy tỉ lệ người có CR rất cao, gặp ở hầu hết các lứa tuổi, viêm
lợi luôn đi đôi với CR, 1/3 số viêm lợi sẽ tiến triển sang VQR
[3].
Mẫu điều tra cơ bản sức khỏe răng miệng ở Việt Nam năm
1990, tỉ lệ viêm lợi ở lứa tuổi 15 là 97.22%. Mẫu điều tra cơ
bản tình trạng sức khỏe răng miệng ở Việt Nam năm 1991, tỉ
lệ viêm lợi là 97.26% [24]. Cũng vào năm này, theo điều tra
cơ bản sức khỏe răng miệng quốc gia của viện răng hàm mặt


20

Thành phố Hồ Chí Minh, lứa tuổi 35 – 44 tỉ lệ bệnh QR là
99.03% [3].
Kết quả điều tra cơ bản SKRM các tỉnh phía Bắc năm 1995
cho thấy tỉ lệ người có tổ chức QR hoàn toàn khoẻ mạnh ở 3

thành công trong việc ngăn ngừa và điều trị bệnh QR, để làm
sạch các mảng bám thức ăn trên. Cụ thể là chải răng đúng
phương pháp, kỹ thuật, không chải răng bằng phương pháp
chải ngang vì khó làm sạch được các mảng bám ở viền lợi,
khe răng, mặt khác dễ gây hại lợi và răng; nên chải theo
chiều dọc từ viền lợi đến bờ cắn của răng, bàn chải được đặt
nghiêng sao cho có thể chải bờ viền giữa răng và lợi, lấy sạch
các mảng bám. Ngoài ra, các biện pháp khác cũng góp phần
loại trừ MBR như: sử dụng chỉ tơ, bàn chải kẽ… giúp loại bỏ
mảng bám cơ học - lấy đi các mảnh vụn thức ăn gây tích tụ
mảng bám ở kẽ răng, hay nước súc miệng - loại bỏ hóa học do
làm kìm hãm vi khuẩn trong miệng, ngăn cản sự định cư vi
khuẩn ở bề mặt răng, ức chế sự hình thành mảng bám…vv.
Về thực hành, xuất phát từ sự hiểu biết và có kiến thức sẽ
dẫn đến thực hành của đối tượng, kiến thức và hiểu biết đúng
sẽ có thực hành đúng và ngược lại. Tìm hiểu về kiến thức, thái
độ, thực hành về CSRM của sinh viên là việc làm cần thiết,
đặc biệt là đánh giá mối liên quan với bệnh QR, giúp chúng ta
đề xuất được nhu cầu điều trị, phòng bệnh và tìm ra được
những biện pháp can thiệp đúng đắn, thích hợp.


22

CHƯƠNG 2

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu
Là sinh viên Y1 trường đại học Y Dược Hải Phòng.
* Tiêu chuẩn lựa chọn :

Từ công thức trên tính được số đối tượng nghiên cứu là 296.
Tiến hành khám trên 300 sinh viên.
2.3.3. Phương pháp chọn mẫu
Chọn mẫu theo phương pháp ngẫu nhiên đơn. 600 sinh viên cùng được
bốc thăm từ số 1 đến số 600, sau đó chọn sinh viên có số lẻ vào nghiên cứu.
2.3.4. Phương pháp thu thập thông tin
- Sử dụng bộ câu hỏi, bút ghi và phiếu khám để thu thập thông tin.
+ Bộ câu hỏi về thói quen chăm sóc răng miệng
- Sử dụng ghế nha khoa, dụng cụ khám để đánh giá tình trạng cao răng,
chảy máu lợi và túi lợi bao gồm:
+ Bộ khay khám răng: gương, thám trâm, cây thăm dò nha chu,…
+ Dụng cụ để khử khuẩn.
+ Các dụng cụ khác như bông, cồn, găng tay, khăn lau tay.

Hình 2.1. Bộ dụng cụ khám răng


24

2.4. Tiến trình nghiên cứu
2.4.1 Tập huấn nhóm nghiên cứu, thống nhất, khám đánh giá thử
2.4.2 Phỏng vấn kiến thức thực hành VSRM của sinh viên theo phiếu điều
tra
2.4.3 Khám lâm sàng
• Khám ngoài miệng.
• Khám trong miệng:
- Khám mô mềm: niêm mạc di động (phanh môi, má, lưỡi), các lỗ ống
tuyến nước bọt...
- Khám mô cứng: tình trạng các răng (sâu răng, hàn răng, mất răng,..).
- Khám nha chu: (chỉ số lợi, chỉ số quanh răng, cao răng, túi lợi, tụt lợi,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status