Vấn đề tham gia của doanh nghiệp việt nam vào chuỗi cung ứng cho các doanh nghiệp nhật bản từ năm 2005 đến nay cơ hội và thách thức (luận văn thạc sỹ) - Pdf 52

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-----------------------------------------------------

NGUYỄN HÙNG MẠNH

VẤN ĐỀ THAM GIA CỦA DOANH NGHIỆP VIỆT NAM
VÀO CHUỖI CUNG ỨNG CHO CÁC DOANH NGHIỆP
NHẬT BẢN TỪ NĂM 2005 ĐẾN NAY –
CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÂU Á HỌC

Hà Nội – 2017


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-----------------------------------------------------

NGUYỄN HÙNG MẠNH

VẤN ĐỀ THAM GIA CỦA DOANH NGHIỆP VIỆT NAM
VÀO CHUỖI CUNG ỨNG CHO CÁC DOANH NGHIỆP
NHẬT BẢN TỪ NĂM 2005 ĐẾN NAY –
CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC

Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Châu Á học
Mã số: 60 31 06 01

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Phạm Thị Thu Giang

các nước Đông Nam Á, tổ chức vào tháng 12 năm 2016.
Em xin chân thành cảm ơn Quỹ học bổng Toshiba đã tin tưởng trao cho
em học bổng để phục vụ cho việc nghiên cứu, hoàn thành luận văn.
Cuố i cùng, em xin gửi lời cảm ơn đế n gia đình , bạn bè đã luôn bên ca ̣nh,
ủng hộ và động viên em trong suố t quá trình ho ̣c tập.
Do trình độ còn có ha ̣n nên trong quá trình thực hi ện nghiên cứu , chắ c
chắ n lu ận văn này sẽ không tránh khỏi những thiế u sót

. Em rấ t mong nh ận

đư ơ ̣c những ý kiế n đóng góp của các thầ y cô và các ba ̣n để lu
hoàn thiện hơn.

ận văn đươ ̣c

Hà Nội, ngày 15 tháng 12 năm 2017

NGUYỄN HÙNG MẠNH


DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1: Mô hình chuỗi cung ứng sản xuất các sản phẩm gia dụng bằng gỗ . 9
Hình 1.2. Mô hình chuỗi cung ứng đơn giản .................................................. 11
Hình 1.3: Mô hình chuỗi cung ứng mở rộng ................................................... 12
Hình 1.4: Mô hình chuỗi cung ứng điển hình ................................................. 13
Hình 1.5: Sơ đồ công nghiệp hỗ trợ theo nghĩa rộng ..................................... 20
Hình 1.6: Các lớp cung ứng hỗ trợ ................................................................. 22
Hình 1.7: Công nghiệp hỗ trợ có thể bao quát rất nhiều ngành nghề, lĩnh vực ............. 25
Hình 2.1: Cụm công nghiệp hiệu quả của Canon............................................ 49


MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CHUỖI CUNG ỨNG VÀ CÔNG
NGHIỆP HỖ TRỢ .......................................................................................... 6
1.1. TỔNG QUAN VỀ CHUỖI CUNG ỨNG............................................. 6
1.1.1. Sự ra đời và lịch sử phát triển của khái niệm “chuỗi cung ứng”......... 6
1.1.2. Quan điểm hiện đại về “chuỗi cung ứng” và “quản trị chuỗi
cung ứng”................................................................................................... 8
1.1.3. Phân loại các mô hình chuỗi cung ứng ............................................. 11
1.2. TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ................................... 15
1.2.1. Các cách tiếp cận trong nghiên cứu về công nghiệp hỗ trợ ......... 15
1.2.2. Đặc trưng của công nghiệp hỗ trợ ...................................................... 21
1.2.3. Vai trò của công nghiệp hỗ trợ đối với nền kinh tế quốc dân ...... 27
Tiểu kết chƣơng 1 .......................................................................................... 31
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG THAM GIA CHUỖI CUNG ỨNG CHO
CÁC DOANH NGHIỆP NHẬT BẢN CỦA DOANH NGHIỆP VIỆT
NAM TỪ 2005 ĐẾN NAY ............................................................................ 32
2.1 Sự hình thành và phát triển của chuỗi cung ứng cho doanh nghiệp
nước ngoài tại Việt Nam ........................................................................... 32
2.1.1 Bối cảnh Việt Nam thuận lợi thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài ...... 32
2.1.2 Khái quát thực trạng tiếp nhận đầu tư trực tiếp nước ngoài của
Việt Nam và sự hình thành chuỗi cung ứng ở Việt Nam ........................... 33
2.1.3 Vai trò hàng đầu của Nhật Bản trong việc đầu tư vào Việt Nam. 35
2.2 Thực trạng đầu tư trực tiếp FDI của Nhật Bản vào Việt Nam từ năm
2005 đến nay .............................................................................................. 36
2.2.1 Cơ sở pháp lí cho đầu tư trực tiếp FDI của Nhật Bản vào Việt
Nam......................................................................................................................... 36


2.2.2 Quá trình đầu tư trực tiếp FDI của Nhật Bản vào Việt Nam ........ 38
2.2.3 Đầu tư trực tiếp của Nhật Bản vào Việt Nam trên một số lĩnh

3.3.3 Xây dựng các hệ thống tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm theo tiêu
chuẩn quốc tế ....................................................................................................... 74
3.3.4 Tập trung đào tạo và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao 75
3.3.5 Nâng cao tầm quan trọng và tập trung phát triển các ngành công
nghiệp hỗ trợ ........................................................................................................ 77
Tiểu kết chƣơng 3 .......................................................................................... 79
KẾT LUẬN .................................................................................................... 80
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................... 82


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Nhật Bản là đất nước có nền kinh tế phát triển trên thế giới. Đất nước
này nổi tiếng với các mặt hàng điện tử, tiêu dùng... chất lượng tốt. Có thể nói,
thương hiệu “Made in Japan” đã chinh phục được cả những người tiêu dùng
khó tính nhất trên thế giới. Ngày nay, để đáp ứng nhu cầu trong nước cũng
như quốc tế, Nhật Bản không ngừng đầu tư, mở rộng thị trường ra nước
ngoài, tiến hành hợp tác giao lưu kinh tế với các nước trong và ngoài khu vực,
trong đó có Việt Nam.
Ngược lại, Việt Nam lại là nước đang trên đường phát triển, đã tiến
hành các chính sách mở cửa, giao thương, thu hút đầu tư nước ngoài. Thị
trường Việt Nam được đánh giá là một thị trường mở, đầy tiềm năng với
nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ lớn... Chất lượng cuộc sống của
người dân ngày càng tăng, nhu cầu sử dụng hàng có chất lượng ngày một lớn.
Tuy nhiên, dòng sản phẩm chất lượng cao thường phải nhập khẩu từ nước
ngoài vì các doanh nghiệp trong nước chưa đủ sức tạo ra những sản phẩm đó.
Thực tế cho thấy, các công ty nước ngoài, đặc biệt là Nhật Bản đã liên tiếp
đầu tư vào Việt Nam và hình thành nên các chuỗi cung ứng liên kết chặt chẽ
với nhau. Điều này đã mở ra nhiều cơ hội, đồng thời cũng mang đến nhiều
thách thức cho các doanh nghiệp của Việt Nam. Vậy, sau khi Nhật Bản đầu tư

Nam – Nhật Bản (VJEPA – 10/2009) đã tạo khuôn khổ pháp lí thuận lợi cho
phát triển kinh tế thương mại giữa hai nước, Nhật Bản là đối tác kinh tế quan
trọng hàng đầu của Việt Nam và là nước G7 đầu tiên công nhận quy chế kinh
tế thị trường của Việt Nam (tháng 10/2011).Tháng 3/2014, hai nước nâng cấp
quan hệ lên thành “Đối tác chiến lược sâu rộng vì hòa bình và phồn vinh ở
Châu Á”. Việc Nhật Bản tăng cường đầu tư vào Việt Nam, cùng với đó là
việc các doanh nghiệp Việt Nam tham gia vào chuỗi cung ứng của Nhật Bản
đã góp một ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển quan hệ kinh tế, thương

2


mại, đầu tư giữa hai quốc gia. Trong khi đó, rất ít công trình nghiên cứu đề
cập trực diện và làm rõ vấn đề này.
+ Trong suốt từ năm 2004 đến nay, thị trường Việt Nam có nhiều biến
đổi, chứng kiến những bước tiến vượt bậc trong quan hệ kinh tế, thương mại
quốc tế. Vấn đề chuỗi cung ứng trên thị trường Việt Nam cũng đặt ra những
cơ hội cùng với những nguy cơ, thách thức. Việc tích cực tham gia vào chuỗi
cung ứng của đã tạo ra môi trường năng động
4. Lịch sử nghiên cứu
Chuỗi cung ứng, phát triển công nghiệp hỗ trợ để tham gia vào chuỗi cung
ứng toàn cầu là những vấn đề đã nhận được sự quan tâm của rất nhiều học
giả, nhà nghiên cứu như:
- Những nghiên cứu của Junichi Mori – Kenichi Ohno về “Chiến lược cung
ứng tối ưu: Các yếu tố quyết định về nội địa hoá phụ tùng theo khu vực
liên kết và cạnh tranh”
- Các bài báo cáo của Diễn đàn Phát triển Việt Nam do các học giả Nhật
Bản cùng thực hiện như “Xây dựng và tăng cường các ngành công nghiệp
hỗ trợ ở Việt Nam. Báo cáo điều tra Cải thiện chính sách công nghiệp” của
Kyoshiro Ichikawa (năm 2005)

Việt Nam tham gia chuỗi cung ứng cho các doanh nghiệp Nhật Bản.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn luận văn
- Từ việc hiểu chuỗi cung ứng và chính sách hợp tác đầu tư của Nhật
Bản, có thể đưa ra những giải pháp cho doanh nghiệp Việt Nam tham gia
chuỗi cung ứng của các doanh nghiệp Nhật Bản, phù hợp với chính sách
chiến lược của Nhật Bản lại vừa tương thích với điều kiện tự nhiên, xã hội của
Việt Nam.
- Hiểu được tầm quan trọng của chuỗi cung ứng nước ngoài trong giai đoạn
phát triển kinh tế hiện tại, đưa ra những biện pháp phù hợp để tăng cạnh tranh,
đáp ứng tốt hơn nữa nhu cầu sản xuất trong nước và quốc tế.

4


7. Kết cấu
Chƣơng 1: Tổng quan về chuỗi cung ứng và công nghiệp hỗ trợ
1.1 Tổng quan về chuỗi cung ứng
1.2 Tổng quan về công nghiệp hỗ trợ
Chƣơng 2: Thực trạng tham gia chuỗi cung ứng cho các doanh nghiệp
Nhật Bản của doanh nghiệp Việt Nam từ năm 2005 đến nay
2.1 Sự hình thành và phát triển của chuỗi cung ứng cho các doanh nghiệp
nước ngoài tại Việt Nam
2.2 Thực trạng đầu tư trực tiếp FDI của Nhật Bản vào Việt Nam từ 2005 đến nay
2.3 Những vấn đề đặt ra đối với việc cung ứng cho các doanh nghiệp Nhật
Bản tại Việt Nam từ 2005 đến nay
Chƣơng 3: Cơ hội, thách thức , giải pháp cho các doanh nghiệp Việt Nam
khi tham gia vào chuỗi cung ứng các doanh nghiệp Nhật Bản

5




trong khi vẫn có thể đảm bảo được nguồn cung cấp đầu vào cũng như đáp ứng
nhu cầu đầu ra.
Mãi đến thập niên 1980 thì thuật ngữ “chuỗi cung ứng” mới lần đầu
tiên được sử dụng bởi hai chuyên gia tư vấn Oliver và Webber trên trang báo
“Supply-Chain Management: Logistics Catches Up with Strategy” Outlook
năm 1982. Tuy nhiên, khái niệm chuỗi cung ứng chỉ dừng lại ở việc kiểm soát
nguyên vật liệu, vận chuyển, tổng chi phí trong quá trình hậu cần. Cũng trong
thời gian này, cạnh tranh toàn cầu trở nên khốc liệt, gây áp lực buộc các nhà
sản xuất phải cắt giảm chi phí, nâng cao chất lượng sản phẩm và gia tăng chất
lượng dịch vụ khách hàng. Các công ty, xí nghiệp đã vận dụng JIT1 và chiến
lược quản trị chất lượng toàn diện (TQM)2 nhằm cải tiến chất lượng, nâng cao
hiệu quả sản xuất và thời gian giao hàng. Nhờ áp dụng JIT, các nguồn nguyên
vật liệu, hàng hoá và sản phẩm lưu hành trong quá trình sản xuất được đưa
vào một kế hoạch chi tiết, không có khâu sản xuất nào rơi vào tình trạng
để không, chờ xử lí, không có nhân công hay thiết bị nào phải đợi để có
đầu vào vận hành. Từ đó, các doanh nghiệp bắt đầu nhận thấy lợi ích tiềm
tàng và tầm quan trọng của mối liên hệ hợp tác giữa nhà cung cấp – người
mua – khách hàng.
Sang những năm 1990, trong bối cảnh cạnh tranh tăng cao, cùng với đó
là xu hướng toàn cầu hoá nền kinh tế, những thách thức của việc cải thiện
chất lượng, hiệu quả sản xuất, dịch vụ khách hàng, thiết kế và phát triển sản
phẩm mới cũng gia tăng. Để giải quyết những thách thức này, các nhà sản
1

Viết tắt của “Just in time” có nghĩa là “đúng sản phẩm-đúng số lượng-tại đúng nơi- vào đúng thời
điểm cần thiết”. Trong quá trình sản xuất hay cung ứng dịch vụ, mỗi công đoạn của quy trình sản
xuất sẽ được hoạch định để làm ra một số lượng bán thành phẩm, thành phẩm bằng đúng số lượng
mà công đoạn tiếp theo cần tới. Điều này sẽ tránh tồn đọng vốn và hàng tồn kho không cần thiết

trích một số định nghĩa để bổ sung cơ sở lí thuyết cho nghiên cứu.
Chuỗi cung ứng bao gồm tất cả những vấn đề liên quan trực tiếp hay
gián tiếp nhằm thoả mãn nhu cầu của khách hàng. Chuỗi cung ứng không chỉ

3

BPR: Xây dựng lại một cách toàn diện, triệt để các quy trình làm việc nhằm đạt được những cải
thiện nhảy vọt về năng suất, hiệu quả hoạt động của một tổ chức, đơn vị.

8


bao gồm nhà sản xuất, nhà cung cấp mà còn liên quan đến nhà vận chuyển,
nhà kho, nhà bán lẻ và khách hàng. [2,tr6]
Chuỗi cung ứng bao gồm các liên kết giữa các tổ chức trong dòng chảy
xuôi chiều và ngược chiều của sản phẩm, dịch vụ, tài chính, thông tin từ
nguồn ban đầu đến khách hàng cuối cùng. [29,tr10]
Chuỗi cung ứng là một mạng lưới các lựa chọn sản xuất và phân phối
nhằm thực hiện các chức năng thu mua nguyên vật liệu, chuyển đổi nguyên
liệu thành bán thành phẩm, thành phẩm và phân phối cho khách hàng. [27]
Theo ý kiến của tác giả, chuỗi cung ứng bao gồm tất cả các doanh
nghiệp tham gia một cách trực tiếp hay gián tiếp trong việc đáp ứng nhu cầu
của khách hàng, thể hiện sự dịch chuyển nguyên vật liệu xuyên suốt quá trình
từ nhà cung cấp ban đầu đến khách hàng cuối cùng.

Hình 1.1: Mô hình chuỗi cung ứng sản xuất các sản phẩm gia dụng bằng gỗ
Nguồn: www.researchgate.net
Chẳng hạn, chuỗi cung ứng bắt đầu với các doanh nghiệp trồng rừng.
Sau khi thu hoạch chặt cây lấy gỗ, họ sẽ bán các sản phẩm gỗ thô cho doanh
nghiệp sản xuất vật liệu. Các doanh nghiệp này đóng vai trò như người đặt

điều tiết các bước trong mạng lưới từ thu mua nguyên vật liệu, chuyển hoá
thành sản phẩm, vận chuyển sản phẩm và dịch vụ đến khách hàng. [27,tr8]

10


Nói cách khác, đây là một hoạt động định hướng, quản lí hai chiều và là
sự phối hợp của sản phẩm, dịch vụ, thông tin, tài chính thành dòng chảy từ
nguyên vật liệu đến người sử dụng cuối cùng. [29,tr10]
Như vậy, có thể hiểu khái quát về quản trị chuỗi cung ứng là tập trung
quản lí các mối quan hệ trong thành phần chuỗi cung ứng, là sự phối hợp hay
tích hợp hàng hoá và các hoạt động dịch vụ liên quan vào các thành phần của
chuỗi cung ứng nhằm cải thiện hiệu quả hoạt động, chất lượng và dịch vụ
khách hàng. Chính vì vậy, để quản trị chuỗi cung ứng thành công, các công ty
phải phối hợp hành động, chia sẻ thông tin như dự báo nhu cầu, kế hoạch sản
xuất, những thay đổi năng lực, chiến lược marketing mới, việc phát triển sản
phẩm và dịch vụ mới, công nghệ kĩ thuật mới, kế hoạch mua hàng, ngày giao
hàng và tất cả thông tin khách hàng ảnh hưởng đến hoạt động mua bán, sản
xuất, kế hoạch phân phối.
1.1.3. Phân loại các mô hình chuỗi cung ứng
1.1.3.1. Mô hình chuỗi cung ứng đơn giản

Công ty

Khách hàng

Nhà cung cấp

Hình 1.2. Mô hình chuỗi cung ứng đơn giản
Mô hình này bao gồm 3 thành phần chính: công ty sản xuất lắp ráp các

Công ty cung cấp dịch
vụ

Hình 1.3: Mô hình chuỗi cung ứng mở rộng
Chuỗi cung ứng mở rộng bên cạnh những thành phần chủ yếu như nhà
cung cấp, công ty, khách hàng, nó còn có thêm các thành phần khác. Đó chính
là nhà cung cấp cuối cùng, khách hàng cuối cùng và công ty cung cấp dịch vụ.
Các nhà cung cấp sau khi nhận đơn hàng từ phía công ty cũng sẽ sử dụng
những nhà cung cấp bậc dưới để đặt hàng và hoàn thành những chi tiết phục
vụ cho việc sản xuất của họ. Việc này là để đảm bảo sự chuyên môn hoá trong
sản xuất. Đồng thời, sản phẩm này lại là đầu vào trong quy trình sản xuất một
sản phẩm khác và sẽ tạo ra các sản phẩm có chất lượng tốt hơn do được đầu
tư công nghệ và kĩ thuật nhiều hơn. Sau khi thu mua các chi tiết, công ty sẽ
tiến hành lắp ráp và cung cấp cho khách hàng (có thể là các trung tâm mua
sắm, các cửa hàng bán lẻ...), từ đó sẽ được phân phối cho khách hàng cuối

12


cùng (người tiêu dùng). Việc này sẽ đưa sản phẩm được đến gần với người
tiêu dùng hơn, tránh chi phí tồn kho không cần thiết, tạo nên giá trị cho toàn
chuỗi cung ứng. Ngoài ra, một thành phần không thể thiếu trong chuỗi cung
ứng mở rộng, đó chính là các công ty cung cấp dịch vụ. Công ty này có vai
trò “người đứng giữa” điều khiển, kết nối chuỗi cung ứng, tiến hành các công
việc tiếp thị, trao đổi công nghệ giữa các thành phần trong chuỗi, giải quyết
vấn đề tài chính, kho vận, logistics (hậu cần). Nhờ có công ty này, mà các
thành phần trong chuỗi cung ứng được diễn ra nhịp nhàng, thành phần này
hỗ trợ thành phần kia, đạt được mục tiêu cuối cùng là phục vụ nhu cầu
của khách hàng.
1.1.3.3. Mô hình chuỗi cung ứng điển hình

lắp ráp, cung cấp ra thị trường đáp ứng nhu cầu của khách hàng; và chiều 2
(thu hồi - tái chế) là chiều ngược lại, bắt nguồn từ khách hàng sau khi sử dụng
các sản phẩm mà chuỗi cung cấp sẽ tiến hành phản hồi, yêu cầu bảo hành, bảo
dưỡng, góp ý để các thành phần trong chuỗi liên tục hoàn thiện sản phẩm của
mình hơn.
Dù có theo mô hình nào, quản trị chuỗi cung ứng cũng phải cân nhắc
đến tất cả thành tố của chuỗi cung ứng; từ nhà cung ứng, các cơ sở sản xuất
thông qua nhà kho, trung tâm phân phối đến các nhà bán lẻ và cửa hàng; tác
động của các thành tố này đến chi phí chung và vai trò của chúng trong việc
sản xuất ra các sản phẩm đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Trong đó, đặc biệt

14


chú trọng đến các nhà cung cấp ban đầu và khách hàng cuối cùng, vì đây
chính là những thành tố tác động trực tiếp đến kết quả và hiệu quả của chuỗi
cung ứng. Quản trị chuỗi cung ứng cũng cần phải tối đa hoá giá trị tạo ra cho
toàn hệ thống, hay nói cách khác tối thiểu hoá tổng chi phí từ khâu vận
chuyển, phân phối đến tồn kho nguyên vật liệu, tồn kho trong sản xuất và
thành phẩm.
Để đạt được điều trên, hệ thống trong chuỗi cung ứng phải nhất quán,
có thể chia sẻ thông tin giữa các thành viên trong chuỗi như dự báo về nhu
cầu, kế hoạch sản xuất, những thay đổi về công suất, các chiến lược
marketing mới... Hệ thống cũng cần đảm bảo các doanh nghiệp có quyền tự
do quyết định việc tham gia hay rời bỏ chuỗi cung ứng nếu như không đem lại
lợi ích cho họ. Đồng thời, khi tham gia chuỗi cung ứng, các doanh nghiệp
giảm được chi phí, nâng cao năng lực cạnh tranh, được đáp ứng các yêu cầu
về kĩ thuật, thông tin được cập nhật liên tục, chính xác, trung thực giữa các
thành viên. Các thành viên trong chuỗi cung ứng, đặc biệt là các đơn vị phụ
trách thu mua, sản xuất hậu cần, vận tải không chỉ được trang bị những kiến


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status