Quản lý giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt động trải nghiệm cho học sinh các trường tiểu học huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội_2 - Pdf 52

Header Page 1 of 128.

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

LÊ THỊ HIỀN

QUẢN LÍ GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG
THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHO HỌC SINH
CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN ĐÔNG ANH – THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI, 2018

Footer Page 1 of 128.


Header Page 2 of 128.

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

LÊ THỊ HIỀN

QUẢN LÍ GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG
THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHO HỌC SINH
CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN ĐÔNG ANH – THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÍ GIÁO DỤC
Mã số: 8 14 01 14

Hà Nội, ngày 18 tháng 6 năm 2018
Tác giả

Lê Thị Hiền

Footer Page 3 of 128.


Header Page 4 of 128.

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của riêng
tôi. Các số liệu và tư liệu được sử dụng từ nhiều nguồn tài liệu đáng tin cậy và
là kết quả của quá trình tiến hành khảo sát thực tế của tôi. Tôi xin chịu hoàn
toàn trách nhiệm về công trình nghiên cứu của mình.
Tác giả

Lê Thị Hiền

Footer Page 4 of 128.


Header Page 5 of 128.

BẢNG CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt

STT

Ý nghĩa


6

HS

Học sinh

7

CB, GV

Cán bộ, giáo viên

8

QL

Quản lý

9

CSVC

Cơ sở vật chất

Footer Page 5 of 128.


Header Page 6 of 128.


hoạt động trải nghiệm. ...................................................................................................... 12
1.2.4. Quản lý - Quản lý giáo dục kỹ năng sốngcho học sinh thông qua hoạt động trải
nghiệm ............................................................................................................................... 14

Footer Page 6 of 128.


Header Page 7 of 128.

1.3. Kỹ năng sống của học sinh Tiểu học ............................................................................. 16
1.3.1. Vai trò của kỹ năng sống đối với học sinh tiểu học ................................................ 16
1.3.2. Các kỹ năng sống cần có ở học sinh Tiểu học ........................................................ 17
1.4. Giáo dục kỹ năng sốngcho học sinh thông qua hoạt động trải nghiệm ......................... 18
1.4.1. Vai trò của hoạt động trải nghiệm đối với giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu
học ..................................................................................................................................... 18
1.4.2. Các thành tố của giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học thông qua hoạt động
trải nghiệm ........................................................................................................................ 19
1.5. Quản lý giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt động trải nghiệm cho học sinh tiểu học
.............................................................................................................................................. 29
1.5.1. Quản lý việc xây dựng mục tiêu giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt động trải
nghiệm cho học sinhtiểu học ............................................................................................. 29
1.5.3. Quản lý việc lựa chọn và sử dụng phương pháp giáo dục kỹ năng sống thông qua
hoạt động trải nghiệm cho học sinhtiểu học ..................................................................... 31
1.5.4. Quản lý việc lựa chọn và sử dụng phương tiện, điều kiện giáo dục kỹ năng sống
thông qua hoạt động trải nghiệm cho học sinhtiểu học..................................................... 31
1.5.5. Quản lý việc lựa chọn và sử dụng hình thức tổ chức giáo dục kỹ năng sống thông
qua hoạt động trải nghiệm cho học sinhtiểu học ............................................................... 32
1.5.6. Quản lý kiểm tra đánh giá kết quả giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt động trải
nghiệm cho học sinh tiểu học ............................................................................................ 33
1.6. Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt động trải

nghiệm cho học sinh các trường tiểu học huyện Đông Anh ............................................. 47
2.4.3. Thực trạng thực hiện nội dung giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt động trải
nghiệm cho học sinh các trường tiểu học huyện Đông Anh ............................................. 48
2.4.4. Thực trạng lựa chọn và sử dụng phương pháp giáo dục kỹ năng sống thông qua
hoạt động trải nghiệm cho học sinh các trường tiểu học huyện Đông Anh ...................... 50
2.4.5. Thực trạng lựa chọn và sử dụng phương tiện giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt
động trải nghiệm cho học sinh các trường tiểu học huyện Đông Anh .............................. 52
2.4.6. Thực trạng lựa chọn và sử dụng hình thức tổ chức giáo dục kỹ năng sống thông
qua hoạt động trải nghiệm cho học sinh các trường tiểu học huyện Đông Anh ............... 53
2.4.7. Thực trạng kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt động
trải nghiệm cho học sinh các trường tiểu học huyện Đông Anh ....................................... 55
2.5. Thực trạng quản lý giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt động trải nghiệm cho học
sinh các trường tiểu học huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội ............................................. 56
2.5.1.Thực trạng quản lý mục tiêu giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt động trải
nghiệm cho học sinh các trường tiểu học huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội............... 56
2.5.2.Thực trạng quản lý nội dung giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt động trải
nghiệm cho học sinh các trường tiểu học huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội............... 58
2.5.3. Thực trạng quản lý phương pháp giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt động trải
nghiệm cho học sinh các trường tiểu học huyện Đông Anh. ............................................ 60
2.5.4. Thực trạng quản lý phương tiện giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt động trải
nghiệm cho học sinh các trường tiểu học huyện Đông Anh ............................................. 61
2.5.5.Thực trạng quản lý hình thức tổ chức giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt động
trải nghiệm cho học sinh các trường tiểu học huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội ........ 63
2.5.6.Thực trạng quản lý kiểm tra, đánh giá giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt động
trải nghiệm cho học sinh các trường tiểu học huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội ........ 66

Footer Page 8 of 128.


Header Page 9 of 128.

3.4.1. Mục đích khảo nghiệm ............................................................................................ 89
3.4.2. Tổ chức khảo nghiệm .............................................................................................. 89
3.4.3. Kết quả khảo nghiệm .............................................................................................. 89

Kết luận chương 3 ............................................................................................... 94
KÊT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ..................................................................... 95

Footer Page 9 of 128.


Header Page 10 of 128.

1.Kết luận .............................................................................................................................. 95
1.1. Về kết quả nghiên cứu lý luận.................................................................................... 95
1.2.Về kết quả nghiên cứu thực trạng ............................................................................... 95
1.3. Về kết quả nghiên cứu đề xuất biện pháp .................................................................. 96
2. Khuyến nghị...................................................................................................................... 96
2.1. Đối với Sở GD&ĐT Hà Nội: ..................................................................................... 96
2.2. Đối với Phòng Giáo dục huyện Đông Anh ................................................................ 97
2.3. Đối với các trường tiểu học ........................................................................................ 97
2.4. Đối với cha mẹ học sinh............................................................................................. 97

Footer Page 10 of 128.


Header Page 11 of 128.

DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Quy mô trường lớp bậc tiểu học ............................................................................... 39
Bảng 2.2: Đội ngũ cán bộ quản lí, GV tiểu học ....................................................................... 40

Ngày nay sự phát triển như vũ bão của khoa học kỹ thuật bên cạnh các lĩnh
vực kinh tế, xã hội và hội nhập quốc tế đã và đang tạo ra những tác động đa chiều,
phức tạp ảnh hưởng đến quá trình hình thành và phát triển nhân cách con người.
Kỹ năng sống là một thành phần quan trọng của nhân cách con người trong
xã hội hiện đại. Muốn tồn tại và phát triển, con người phải có kỹ năng sống. Chính
vì thế nội dung GDKNS đã được nhiều quốc gia trên thế giới đưa vào giáo dục cho
học sinh trong các trường phổ thông dưới nhiều hình thức khác nhau.
Ở Việt Nam, nội dung GDKNS đã được tích hợp trong một số môn học
và hoạt động giáo dục có tiềm năng trong trường phổ thông. Việc GDKNS cho
học sinh còn được thực hiện thông qua nhiều chương trình, dự án như: Giáo dục
bảo vệ môi trường, giáo dục phòng chống HIV/AIDS, giáo dục phòng tránh tai
nạn thương tích,...
Giáo dục tiểu học là bậc học nền tảng của hệ thống giáo dục quốc dân, học
sinh tiểu học là những học sinh đang trong quá trình hình thành và phát triển
nhân cách, những thói quen cơ bản chưa có tính ổn định mà đang được hình
thành và củng cố. GDKNS giúp trẻ có cơ hội rèn luyện thói quen, biết cách đối
diện và đương đầu, vượt qua những khó khăn, thử thách trong học tập cũng như
trong mọi hoạt động khác; giúp trẻ rèn luyện, phát triển tính cách tự chủ, tự tin
vào bản thân, có tinh thần trách nhiệm cao, có khả năng diễn đạt, thuyết phục,
hình thành lối sống lành mạnh, phẩm chất đạo đức tốt, tương thân tương ái, biết
chia sẻ, giúp đỡ người khác. Đó chính là những yếu tố quan trọng giúp mỗi
người đạt được thành công trong đời.
GDKNS đã được khẳng định rất quan trọng trong các nội dung giáo dục ở nhà
trường tiểu học song còn gặp nhiều khó khăn. Chính vì vậy, công tác quản lý
GDKNS cho học sinh tiểu học đòi hỏi cần có sự quan tâm của các cấp quản lý. Mặt
khác cũng cần được nghiên cứu để có cơ sở khoa học đề xuất biện pháp quản lý
GDKNS cho học sinh tiểu học.
GDKNS và quản lý GDKNSthông qua HĐTN cho học sinh các trường

Footer Page 12 of 128.

đó nguyên nhân chủ yếu thuộc về quản lý.Nếu đề xuất và thực hiện các biện
pháp quản lý cấp thiết, phù hợp và có tính khả thi thì sẽ nâng cao được chất
lượng giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt động trải nghiệm cho học sinh các
trường tiểu học.

Footer Page 13 of 128.


Header Page 14 of 128.

3

5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lí luận củaquản lý giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt
động trải nghiệm cho HS tiểu học.
- Nghiên cứu thực trạng của quản lý giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt
động trải nghiệm các trường tiểu học huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội.
- Đề xuất các biện pháp quản lý giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt
động trải nghiệm cho học sinh các trường tiểu họchuyện Đông Anh, thành phố
Hà Nội.
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
6.1. Giới hạn về đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu quản lý của Hiệu trưởng đối với giáo dục kỹ năng sống thông
qua hoạt động trải nghiệm cho học sinh các trường tiểu học.
6.2. Giới hạn về đối tượng khảo sát
Khảo sát trên 668 người: 11 hiệu trưởng, 28 phó hiệu trưởng, 141 giáo
viên và 468 học sinh.
6.3. Giới hạn về địa bàn nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu tại 11trường/28 trường tiểu học thuộc địa bàn huyện Đông
Anh. Đó là các trường đại diện về các mặt: trường đã đạt chuẩn Quốc gia và trường

quả của việc quản lý giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt động trải nghiệm
cho HS ở các trường tiểu học.
* Phương pháp quan sát
Quan sát cách tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt
động trải nghiệm cho học sinh tiểu học.
* Phương pháp tổng kết kinh nghiệm:
Tìm hiểu kinh nghiệm của cán bộ quản lý, giáo viên về việc quản lý và tổ
chức cũng như sử dụng các biện pháp quản lý giáo dục kỹ năng sống thông qua
hoạt động trải nghiệm cho học sinh tiểu học.
* Phươngphápchuyêngia
Tổ chức thảo luận chuyên đề, lấy ý kiến các chuyên gia về một số kết quả
nghiên cứu lý luận thực tiễn. Đặc biệt phương pháp này được sử dụng để đánh
giá tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý giáo dục kỹ năng
sống thông qua hoạt động trải nghiệm cho học sinh tiểu học.
7.3.Phương pháp xử lý thông tin
Sử dụng phương pháp thống kê toán học để xử lí số liệu điều tra, đánh giá
và trình bày kết quả nghiên cứu.

Footer Page 15 of 128.


5

Header Page 16 of 128.

NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝGIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG
THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHO HỌC SINH TIỂU HỌC

1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề


6

Hội nghị giáo dục Thế giới họp tại Dakar – Thủ đô Senegan tháng 4 năm
2004 đã thông qua Kế hoạch hành động Giáo dục cho mọi người - gọi tắt là Kế
hoạch Dakar, bao gồm 6 mục tiêu. Trong đó, mục tiêu 3 nêu rõ: Đảm bảo nhu cầu
học tập cho tất cả các thế hệ trẻ và người lớn được đáp ứng thông qua bình đẳng
tiếp cận với các chương trình học tập và chương trình kỹ năng sống thích hợp
Hội nghị Thế giới về sự sống còn, bảo vệ và phát triển của trẻ em, họp
ngày 20 – 30/03/1990 tại trụ sở Liên hợp quốc ở New York đã tuyên bố: Tất cả
trẻ em trên thế giới đều trong trắng, dễ bị tổn thương và còn phụ thuộc. Đồng thời
các em ham hiểu biết, ham hoạt động và đầy ước vọng. Tuổi của các em phải
được sống trong vui tươi, thanh bình, được chơi, được học và phát triển. Tương
lai của các em phải được hình thành trong sự hoà hợp và hợp tác.
Nhận định trên muốn nhấn mạnh đến nhiệm vụ học tập, môi trường học
tập dành cho trẻ em cần phải được quan tâm đúng cách. Học sinh đến trường
không chỉ học để có tri thức mà cần phải biết cách học để có sức khoẻ, có kỹ
năng nghề nghiệp, có những giá trị đạo đức, thẩm mỹ, nhân văn đúng đắn vừa
mang tính cá nhân vừa mang tính xã hội, vừa đậm đà bản sắc dân tộc lại vừa
mang tính phổ quát toàn cầu,... tức là mỗi học sinh luôn phải học, tự học những
kỹ năng nhất định trong môi trường thích hợp để tồn tại và phát triển.
1.1.2. Những công trình nghiên cứu ở Việt Nam về kỹ năng sống, giáo dục kỹ
năng sống
Năm 1995 – 1996, Bộ trưởng Bộ GD&ĐT Ban hành các Chỉ thị số
10/CT-BGDĐT, số 24/CT-BGDĐT chỉ đạo về công tác phòng chống HIV/AIDS
hay tăng cường công tác phòng chống ma túy tại trường học, nội dung đã đề cập
đến thuật ngữ kỹ năng sống.
Năm 2001, Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện GDKNS cho học sinh phổ
thông qua dự án “Giáo dục sống khỏe mạnh, kỹ năng sống cho trẻ và vị thành
niên” do UNICEF tài trợ.

bất hợp tác, vị kỉ cá nhân. Không có nền tảng giá trị sống chúng ta sẽ không
biết cách tôn trọng bản thân và người khác, không biết cách hợp tác, không biết
cách xây dựng tình đoàn kết trong mối quan hệ, không biết cách thích ứng trước
những đổi thay…”. Vì vậy cần giáo dục giá trị sống, kỹ năng sống cho học sinh,
giúp các em nâng cao năng lực để tự lựa chọn giữa các giải pháp khác nhau,
quyết định phải xuất phát từ học sinh. Học sinh phải tham gia chủ động vào các
hoạt động GDKNS mới làm thay đổi hành vi của các em. Tài liệu cũng đưa ra
các phương pháp giáo dục giá trị sống, kỹ năng sống và cách thức tổ chức hoạt
động GDKNS cho học sinh tiểu học.
Nhóm tác giả Hoàng Hoà Bình, Lê Minh Châu, Phan Thanh Hà, …với tài

Footer Page 18 of 128.


Header Page 19 of 128.

8

liệu: GDKNS trong các môn học ở tiểu học - dành cho giáo viên, Nhà xuất bản
Giáo dục Việt Nam [9]. Bộ tài liệu đã giúp giáo viên nắm rõ các kỹ năng sống
cần có của học sinh tiểu học, hướng dẫn GV sử dụng các phương pháp và kỹ
thuật dạy học tích cực để tổ chức cho học sinh được thực hành, trải nghiệm một
số kỹ năng sống cơ bản, cần thiết cho các em.
Năm 2013, Bộ GDĐT xây dựng kế hoạch số 1088/KH-BGDĐT ngày
29/8/2013 về việc hoàn thiện bộ tài liệu GDKNS trong một số môn học và hoạt
động giáo dục cấp tiểu học, THCS và THPT trên toàn quốc [10]. Kế hoạch đã
điều chỉnh việc tích hợp GDKNScho học sinh tiểu học qua các hoạt động giáo
dục ngoài giờ lên lớp.
Năm 2014, Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư số
04/2014/TT/BGDĐT ngày 28/02/2014 kèm theo quy định quản lý hoạt động

Thuật ngữ kỹ năng sống bắt đầu xuất hiện trong các nhà trường phổ thông
Việt Nam từ những năm 1995-1996, thông qua Dự án “GDKNS để bảo vệ sức
khỏe và phòng chống HIV/AIDS cho thanh thiếu niên trong và ngoài nhà
trường”do Quỹ Nhi đồng Liên Hợp Quốc (UNICEF) phối hợp với Bộ Giáo dục
và Đào tạo cùng Hội Chữ thập đỏ Việt Nam thực hiện. Từ đó đến nay, nhiều cơ
quan, tổ chức trong nước và quốc tế đã tiến hành GDKNS gắn với giáo dục các
vấn đề xã hội.
Có nhiều quan niệm khác nhau về KNS:
- Theo tổ chức Y tế Thế giới WHO, KNS là khả năng để có hành vi thích
ứng (adaptive) và tích cực (positive), giúp các cá nhân có thể ứng xử hiệu quả
trước các nhu cầu và thách thức của cuộc sống hàng ngày.
- Theo Quỹ cứu trợ Nhi đồng Liên hợp quốc (UNICEF), KNS là cách tiếp
cận giúp thay đổi hoặc hình thành hành vi mới. Cách tiếp cận này lưu ý đến sự
cân bằng về tiếp thu kiến thức, hình thành thái độ và kỹ năng.
- Theo Tổ chức Giáo dục, khoa học và Văn hoá Liên Hợp Quốc
(UNESCO) [45],KNS gắn với 4 trụ cột của giáo dục thế kỷ XXI:“Học để biết Học để làm - Học để chung sống - Học để làm người”. Cụ thể là:
+ Học để biết (Learning to know) gồm các kỹ năng tư duy như: giải quyết
vấn đề, tư duy phê phán, ra quyết định, nhận thức được hậu quả,...;
+ Học làm người (Learning to be) gồm các kỹ năng cá nhân như: ứng phó
với căng thẳng, cảm xúc, tự nhận thức, tự tin,...;
+ Học để sống với người khác (Learning to live together) gồm các kỹ
năng xã hội như: giao tiếp, thương lượng, tự khẳng định, hợp tác, làm việc theo
nhóm, thể hiện sự cảm thông;
+ Học để làm (Learning to do) gồm kỹ năng thực hiện công việc và các
nhiệm vụ như kỹ năng đặt mục tiêu, đảm nhận trách nhiệm,...

Footer Page 20 of 128.


Header Page 21 of 128.

- Như là một lĩnh vực học tập: giáo dục sức khỏe, HIV/AIDS. Ở lĩnh vực
này đã tồn tại cách tiếp cận kỹ năng sống từ khá lâu.

Footer Page 21 of 128.


Header Page 22 of 128.

11

- Như là một cách tiếp cận giúp giáo viên tiến hành giáo dục có chất
lượng xuyên suốt các lĩnh vực học tập.
UNICEF, UNESCO cũng quan niệm rằng, GDKNS không phải lĩnh vực hay
môn học, nhưng nó được lồng vào những kiến thức, giá trị và kĩ năng quan trọng
trong quá trình phát triển cá nhân và học tập suốt đời.
GDKNS là thực hiện quan điểm hướng vào người học, một mặt đáp ứng
nhu cầu của người học tạo ra năng lực để đáp ứng những thách thức của cuộc
sống và nâng cao chất lượng cuộc sống của mỗi cá nhân. Mặt khác, thực hiện
GDKNS thông qua những phương pháp hướng đến người học và phương pháp
dạy học tương tác, cùng tham gia, đề cao vai trò chủ động, tự giác của người học
và vai trò chủ đạo của người dạy sẽ có những tác động tích cực với mỗi quan hệ
người dạy và người học, người học với người học. Đồng thời, người học cảm
thấy họ được tham gia vào giải quyết các vấn đề có liên quan đến cuộc sống bản
thân, họ sẽ thích thú và học tập tích cực hơn. Như vậy GDKNS cho người học
đồng thời thể hiện tính khoa học và tính nhân văn của giáo dục.
Tóm lại: “GDKNS là quá trình tác động của nhà GD tới HS thông qua
việc thực hiện các thành tố: mục tiêu GDKNS, nội dung GDKNS, phương
pháp GDKNS, phương tiện GDKNS, hình thức tổ chức GDKNS, kiểm tra đánh
giá kết quả GDKNS nhằm hình thành và phát triển ở HS những KNS cần thiết,
phù hợp với lứa tuổi và điều kiện kinh tế-văn hóa-xã hội nhất định”.

triển ở HS tiểu học những KNS cần thiết, phù hợp với lứa tuổi (6-11 tuổi) và
điều kiện kinh tế-văn hóa-xã hội nhất định”.
1.2.3. Hoạt động trải nghiệm – Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học
thông qua hoạt động trải nghiệm.
1.2.3.1. Hoạt động trải nghiệm
Theo dự thảo chương trình giáo dục phổ thông mới công bố tháng 8- 2015,
HĐTN là hoạt động giáo dục trong đó từng học sinh được trực tiếp hoạt động
thực tiễn trong nhà trường hoặc trong xã hội dưới sự hướng dẫn và tổ chức của
nhà giáo dục, qua đó phát triển tình cảm, đạo đức, các kỹ năng và tích lũy kinh
nghiệm riêng của cá nhân. Trải nghiệm sáng tạo là hoạt động được coi trọng
trong từng môn học; đồng thời trong kế hoạch giáo dục cũng bố trí các
HĐTNriêng, mỗi hoạt động này mang tính tổng hợp của nhiều lĩnh vực giáo
dục, kiến thức, kỹ năng khác nhau.
Theo tác giả Đinh Thị Kim Thoa (chủ biên) trong tập tài liệu: HĐTN sáng
tạo trong các môn học lớp 1, 2, 3, 4, 5, NXB Giáo dục Việt Nam –[49] cho rằng:
“HĐTN là hoạt động giáo dục thông qua sự trải nghiệm của cá nhân trong việc
kết nối kinh nghiệm học được trong nhà trường với thực tiễn đời sống mà nhờ
đó các kinh nghiệm được tích lũy thêm và dần chuyển hóa thành năng lực”.

Footer Page 23 of 128.


Header Page 24 of 128.

13

Theo Kỷ yếu Hội thảo HĐTN sáng tạo của HS phổ thông, Bộ Giáo dục và
Đào tạo [12],tác giả Bùi Ngọc Diệp cho rằng:“HĐTN là một biểu hiện của hoạt
động giáo dục đang tồn tại trong chương trình giáo dục hiện hành. HĐTN là
hoạt động mang tính xã hội, thực tiễn đến với môi trường giáo dục trong nhà

Header Page 25 of 128.

14

tự bảo vệ mình trước những vấn đề của xã hội có nguy cơ ảnh hưởng đến cuộc
sống an toàn và khoẻ mạnh của các em;phòng ngừa được những hành vi có hại
cho sự phát triển của bản thân; làm chủ được bản thân, có khả năng thích ứng,
biết cách ứng phó trước những tình huống khó khăn trong cuộc sống hàng ngày;
giúp các em rèn luyện lối sống có trách nhiệm với bản thân, bạn bè, gia đình và
cộng đồng.Mở ra cho các em cơ hội, hướng suy nghĩ, hướng đi tích cực và tự tin
cũng như giúp các em biết lựa chọn và quyết định đúng đắn.
Như vậy, “GDKNS cho HS tiểu học thông qua HĐTN là quá trình tác động
của nhà GD tới HS thông qua việc thực hiện các thành tố: mục tiêu GDKNS,
nội dung GDKNS, phương pháp GDKNS, phương tiện GDKNS, hình thức tổ
chức GDKNS, kiểm tra đánh giá kết quả GDKNS trong các HĐTN nhằm hình
thành và phát triển ở HS những KNS cần thiết, phù hợp với lứa tuổi HS tiểu học
và điều kiện, hoàn cảnh kinh tế-văn hóa-xã hội nhất định”.
1.2.4. Quản lý - Quản lý giáo dục kỹ năng sốngcho học sinh thông qua hoạt
động trải nghiệm
1.2.4.1. Quản lý
Theo cách tiếp cận hệ thống thì quản lý là sự tác động của chủ thể quản lý
đến khách thể quản lý (hay là đối tượng quản lý) nhằm tổ chức phối hợp hoạt
động của con người trong các quá trình sản xuất - xã hội để đạt được mục đích
đã định.
Quản lý phải bao gồm các yếu tố sau:
- Phải có ít nhất một chủ thể quản lý là tác nhân tạo ra các tác động và ít
nhất là một đối tượng bị quản lý tiếp nhận trực tiếp các tác động của chủ thể
quản lý tạo ra và các khách thể khác chịu các tác động gián tiếp của chủ thể
quản lý.
- Phải có mục tiêu và một quỹ đạo đặt ra cho cả đối tượng và chủ thể, mục


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status