ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
TÔ VIỆT
TỔ CHỨC DẠY HỌC MỘT SỐ KIẾN THỨC CHƯƠNG
“LƯỢNG TỬ ÁNH SÁNG” (VẬT LÝ 12) THEO HƯỚNG
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC
CHO HỌC SINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
I
I
ĐẠ HỌC THÁ NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
TÔ VIỆT
TỔ CHỨC DẠY HỌC MỘT SỐ KIẾN THỨC CHƯƠNG
“LƯỢNG TỬ ÁNH SÁNG” (VẬT LÝ 12) THEO HƯỚNG
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC
CHO HỌC SINH
Chuyên ngành:LL&PP Dạy học bộ môn vật lý
Mã số: 60.14.01.11
lý trường THPT Lộc Bình đã tạo điều kiện trong thời gian thực nghiệm và hoàn
thành luận văn.
Ðặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy giáo hướng dẫn:
PGS.TS Nguyễn Văn Khải, người đã tận tình hứớng dẫn trong suốt thời gian
nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.
Tôi xin cảm ơn tập thể lớp Cao học Vật lý khóa 21 đã giúp đỡ, đóng góp
nhiều ý kiến trong quá trình học tập và thực hiện luận văn.
Cuối cùng xin bày tỏ lòng biết ơn tới các bạn bè,đồng nghiệp và gia đình
đã giúp đỡ, động viên tôi hoàn thành luận văn này.
Thái Nguyên, tháng 4 nãm 2015
Tác giả
Tô Việt
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
2
/
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ......................................................................................................ii
MỤC LỤC ..........................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT..........................................................iv
DANH MỤC CÁC BẢNG .................................................................................. v
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ ................................................................................. v
MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1
1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................. 1
/
1.3. Năng lực vận dụng kiến thức...................................................................... 17
1.3.1. Khái niệm vận dụng............................................................................. 17
1.3.2. Năng lực vận dụng kiến thức............................................................... 18
1.4. Một số biện pháp tổ chức dạy học vật lí theo hướng phát triển năng
lực vận dụng kiến thức cho học sinh ................................................................. 19
1.4.1. Một số biện pháp chung ...................................................................... 19
1.4.2. Quy trình tổ chức dạy học vật lí theo hướng phát triển năng lực
vận dụng kiến thức của học sinh ................................................................... 19
1.4.3. Áp dụng quy trình tổ chức dạy học vật lí theo hướng phát triển
năng lực vận dụng kiến thức của học sinh đối với từng biện pháp cụ thể .... 20
1.5. Khảo sát thực trạng dạy học chương “Lượng tử ánh sáng” (vật lí 12)
cho học sinh theo quan điểm phát triển năng lực vận dụng kiến thức .............. 25
1.5.1. Mục đích khảo sát................................................................................ 25
1.5.2. Đối tượng và nội dung khảo sát........................................................... 26
1.5.3. Phương pháp khảo sát.......................................................................... 26
1.5.4. Kết quả khảo sát .................................................................................. 26
1.5.5. Nguyên nhân của các hạn chế ............................................................. 28
Kết luận chương 1.............................................................................................. 29
Chương 2. XÂY DỰNG TIẾN TRÌNH DẠY HỌC CHƯƠNG
“LƯỢNG TỬ ÁNH SÁNG” (VẬT LÍ 12) THEO HƯỚNG PHÁT
TRIỂN NĂNG
LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC CHO HỌC SINH..................................... 30
2.1. Phân tích nội dung, mục tiêu dạy học chương “Lượng tử ánh sáng”
(vật lí 12)............................................................................................................ 30
2.1.1. Vị trí, đặc điểm chương “Lượng tử ánh sáng” trong chương trinh
vât ly lớp 12 ................................................................................................... 30
3.1. Mục đích ..................................................................................................... 60
3.2. Nhiệm vụ của thực nghiệm......................................................................... 60
3.3. Đối tượng thực nghiệm............................................................................... 60
3.4. Nội dung thực nghiệm ................................................................................ 60
3.5. Tổ chức thực nghệm ................................................................................... 61
3.5.1. Công tác chuẩn bị ................................................................................ 61
3.5.2. Tổ chức thực nghiệm ........................................................................... 61
3.6. Đánh giá kết quả thực nghiệm .................................................................... 62
3.6.1. Đánh giá chung .................................................................................... 62
3.6.2. Một số kết quả định lượng................................................................... 62
3.6.3. Phân tích định tính, đánh giá ............................................................... 67
Kết luận chương 3.............................................................................................. 69
KẾT LUẬN....................................................................................................... 70
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................... 71
PHỤ LỤC ........................................................................................................... 1
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐHTN
v
/
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
4
/
Nhà xuất bản
K
SG o
TN
n
ê
n
H
ọ
c
s
i
n
h
V
ấ
n
g
ả
n
i
n
g
d
i
ụ
á
n
o
g
k
h
C
o
ô
a
n
/
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Đất nước ta đang trong quá trình xây dựng để hoàn thành cuộc cách
mạng công nghiệp hóa và hiện đại hóa. Để nhanh chóng phát triển kinh tế và
hội nhập với thế giới, chúng ta cần có đội ngũ những người lao động, những
cán bộ khoa học kỹ thuật có trình độ kỹ thuật cao, có khả năng vận dụng kiến
thức vào thực tiễn và độc lập giải quyết vấn đề. Chính vì thế, vấn đề giáo dục
và đào tạo đang rất được chú trọng trong giai đoạn hiện nay.
Trong những năm gần đây, việc đổi mới công tác giáo dục diễn ra rất sôi
động trên thế giới và ở nước ta. Sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
nước đòi hỏi ngành giáo dục phải đổi mới một cách mạnh mẽ, sâu sắc, toàn
diện. Đổi mới phương pháp dạy học (PPDH) là một trong những mục tiêu lớn
được nghành giáo dục v à đào tạo đặt ra trong giai đoạn hiện nay. Điều này
đã được khẳng định trong các nghị quyết Hội nghị Ban chấp hành Trung ương
Đảng khóa VII, VIII và được thể chế hóa thành Luật giáo dục.
Trong Luật giáo dục (ban hành năm 2005), điều 28 nêu rõ: “Phương
pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng
tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi
dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kỹ năng
vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui,
hứng thú cho học sinh.”[18]
Nghị quyết TW 8, khóa XI chỉ ra quan điểm chỉ đạo rất rõ và cụ thể là:
“Phát triển giáo dục và đào tạo là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi
dưỡng nhân tài. Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiên thưc
sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học
nâng cao chất lượng dạy và học.
Trong quá trình đổi mới phương pháp dạy học, thì phương tiện dạy học
đóng một vai trò hết sức quan trọng. Phương tiện dạy học không chỉ đóng vai trò
hỗ trợ cho hoạt động dạy và học, mà là nguồn thông tin, nguồn tri thức. Sử
dụng phương tiện dạy học không chỉ giúp học sinh (HS) nâng cao hiệu suất,
hiệu quả học tập mà còn hướng vào việc hình thành cho HS năng lực sử dụng
các phương tiện thông tin để học tập suốt đời. Phương tiện kĩ thuật dạy học giúp
HS dễ nhớ, dễ nhận biết các sự vật hiện tượng, giúp HS dễ dàng hiểu được các
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
2
/
vấn đề giáo viên trình bày, định hướng tốt được nội dung bài học, dễ tiếp thu
thông tin do đó
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
2
/
có thể rút ngắn được thời gian trình bày của giáo viên, lôi cuốn HS tham gia tích
cực vào bài giảng, làm cho lớp học năng động, không buồn tẻ. Từ đó, HS nắm
bắt được những kiến thức và vận dụng vào thực tiễn; cũng nhờ có những vận
4. Phạm vi nghiên cứu
- Tổ chức hoạt động dạy học các kiến thức về chương Lượng tử ánh sáng
(Vật lý 12) theo hướng phát triển năng lực vận dụng cho HS, nhằm nâng cao
hứng thú và hiệu quả học tập của HS.
- Nghiên cứu đối tượng học sinh tại Lạng Sơn.
5. Giả thuyết khoa học
Nếu tổ chức dạy học các kiến thức chương “Lượng tử ánh sáng” (vật lí
12) phù hợp vớilí luận dạy học hiện đại về phát triển năng lực thì năng lực vận
dụng kiến thức của học sinh sẽ được nâng cao, từ đó góp phần nâng cao chất
lượng dạy học vật lí.
6. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận, vận dụng phương pháp và phương tiện dạy
học thích hợp để dạy họccác kiến thức về Lượng tử ánh sáng (Vật lý 12) theo
hướng phát triển năng lực vận dụng cho học sinh.
- Nghiên cứu sách giáo khoa Vật lý 12.
- Tìm hiểu thực trạng học các kiến thức về Lượng tử ánh sáng của học
sinh lớp 12 ở các trường THPT và phương tiện dạy học ở các trường phổ thông.
- Soạn thảo tiến trình dạy học sử dụng phương tiện dạy học hiện đại theo
hướng phát triển năng lực vận dụng cho học sinh.
- Tiến hành thực nghiệm sư phạm ở trường THPT nhằm xác định mức độ
phù hợp, đánh giá tính khả thi và hiệu quả của tiến trình sau đó rút kinh nghiệm
để hoàn thiện.
7. Những đóng góp của luận văn
- Về mặt lí luận:
+ Đóng góp vào việc vận dụng lí luận về phát triển năng lực của người
học vào thực tế dạy học môn vật lí.
- Về mặt thực tiễn:
+ Khảo sát làm rõ thực trạng dạy học vật lítheo quan điểm phát triển
năng lực vận dụng kiến thức của người học;
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC TỔ CHỨC
DẠY HỌC THEO HƯỚNGPHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
VẬN DỤNG KIẾN THỨC CHO HỌC SINH
1.1.Tổng quan lịch sử các vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Tổng quan nghiên cứu về năng lực và năng lực vận dụng kiến thức
1.1.1.1. Về vấn đề nghiên cứu năng lực
- Vấn đề năng lực là vấn đề của loài người, được nghiên cứu từ khá sớm,
bởi nhu cầu muốn hiểu biết, cải tạo thế giới và hiểu biết về chính bản thân
mình. Năng lực con người là đối tượng nghiên cứu của nhiểu khoa học như triết
học, tâm lý học, xã hội học, sinh lý học, lý luận dạy học. Cho đến nay vẫn chưa
có định nghĩa thống nhất về khái niệm năng lực. Thuật ngữ "năng lực" theo
tiếng Anh, "competency" có nghĩa là năng lực hay khả năng.
- Một số nhà khoa học phương Tây đã có những quan niệm khác nhau
về năng lực. Theo quan điểm di truyền học, trường phái A. Binet (1875 1911)và T. Simsim cho rằng: năng lực phụ thuộc vào tính chất bẩm sinh, di
truyền của gen. Theo quan điểm xã hội học, E. Durkhiem (1858-1917) cho
rằng: năng lực, nhân cách con người được quyết định bởi xã hội, như một môi
trường bất biến, tách khỏi điều kiện chính trị. Trường phái tâm lý học hành vi
J.B Watson (1870-1958) quan niệm năng lực con người là sự thích nghi "sinh
vật" với điều kiện sống.
- Các nhà tâm lý học mác-xít nghiên cứu năng lực theo quan điểm hoạt
động, trong sự tương tác của con người với môi trường xã hội và điều kiện
sống. Năng lực có liên quan chặt chẽ với quá trình lao động cá nhân và lao
động lịch sử xã hội. Ph. Ăngghen cho rằng: "Lao động đã sáng tạo ra con
người". Các Mác đã chỉ rõ: "Sự khác nhau về tài năng tự nhiên của các cá nhân
không phải là nguyên nhân mà là kết quả của sự phân công lao động". Năng lực
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
6
/
7
/
Ba thành phần này gắn kết chặt chẽ với nhau.Việc xác định cấu trúc ba
thành phần như trên đã có ý nghĩa to lớn, là cơ sở cho những nghiên cứu tiếp
sau, đó cũng là luận điểm quan trọng được nghiên cứu này kế thừa, phát triển.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
7
/
N.X. Lâytexđã có những nghiên cứu chuyên sâu về năng lực trí tuệ ở
lứa tuổi trẻ em, trong hoạt động học tập các môn khoa học, công nghệ, ngoại
khóa và lao động kỹ thuật. Các vấn đề được đề cập đến như: đặc điểm lứa tuổi
và sự phát triên năng lực; trẻ em phát triển năng lực sớm; sự khác biệt cá
nhân; sựsay mê lao động và nhu cầu hoạt động; khả năng dự đoán sự phát
triển năng lực.
Ngoài ra, còn có nhiều công trình nghiên cứu của các nhà tâm lý học đề
cập đến năng lực như: A.A. Xmiếcnốp, A.N. Lêônchiép, Platônốp, Kovaliốp,
D.N. Udownatde, X.L. Rubinstêin, P.Ia. Ganpêrin, Đ.B. Encônhin, P.K. Anôkhin
Bùi Văn Huệ (2000) cho rằng: “Năng lực là tổ hợp những thuộc tính độc
đáo của cá nhân phù hợp với những yêu cầu đặc trưng của một hoạt động nhất
định nhằm đảm bảo cho hoạt động đó đạt kết quả tốt”. [9]
/
1.1.1.2. Về dạy học phát triển năng lực
Chương trình giáo dục định hướng phát triển năng lực (định hướng phát
triển năng lực) nay còn gọi là dạy học định hướng kết quả đầu ra được bàn đến
nhiều từ những năm 90 của thế kỷ 20 và ngày nay đã trở thành xu hướng giáo
dục quốc tế. Giáo dục định hướng phát triển năng lực nhằm mục tiêu phát triển
năng lực người học.
Giáo dục định hướng năng lực nhằm đảm bảo chất lượng đầu ra của việc
dạy học, thực hiện mục tiêu phát triển toàn diện các phẩm chất nhân cách, chú
trọng năng lực vận dụng tri thức trong những tình huống thực tiễn nhằm chuẩn
bị cho con người năng lực giải quyết các tình huống của cuộc sống và nghề
nghiệp. Chương trình này nhấn mạnh vai trò của người học với tư cách chủ thể
của quá trình nhận thức.
Khác với chương trình định hướng nội dung, chương trình dạy học định
hướng phát triển năng lực tập trung vào việc mô tả chất lượng đầu ra, có thể coi
là ”sản phẩm cuối cùng” của quá trình dạy học. Việc quản lý chất lượng dạy
học chuyển từ việc điều khiển “đầu vào” sang điều khiển “đầu ra”, tức là kết
quả học tập của HS.
Chương trình dạy học định hướng phát triển năng lực không quy định
những nội dung dạy học chi tiết mà quy định những kết quả đầu ra mong muốn
của quá trình giáo dục, trên cở sở đó đưa ra những hướng dẫn chung về việc lựa
chọn nội dung, phương pháp, tổ chức và đánh giá kết quả dạy học nhằm đảm
bảo thực hiện được mục tiêu dạy học tức là đạt được kết quả đầu ra mong
muốn. Trong chương trình định hướng phát triển năng lực, mục tiêu học tập,
tức là kết quả học tập mong muốn thường được mô tả thông qua hệ thống các
năng lực. Kết quả học tập mong muốn được mô tả chi tiết và có thể quan sát,
đánh giá được. HS cần đạt được những kết quả yêu cầu đã quy định trong
chương trình. Việc đưa ra các chuẩn đào tạo cũng là nhằm đảm bảo quản lý