VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
VŨ THỊ NGỌC
DỊCH VỤ CÔNG TÁC XÃ HỘI ĐỐI VỚI TRẺ
KHUYẾT TẬT VẬN ĐỘNG TỪ THỰC TIỄN HUYỆN TIÊN LỮ,
TỈNH HƢNG YÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI
HÀ NỘI, 2018
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
VŨ THỊ NGỌC
DỊCH VỤ CÔNG TÁC XÃ HỘI ĐỐI VỚI TRẺ
KHUYẾT TẬT VẬN ĐỘNG TỪ THỰC TIỄN HUYỆN TIÊN LỮ,
TỈNH HƢNG YÊN
Ngành: Công tác xã hội
Mã số: 876 01 01
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. NGUYỄN TRUNG HẢI
HÀ NỘI, 2018
1.4. Cơ sở pháp lý hỗ trợ trẻ khuy t tật vận động ....................................................24
1.5. Các y u t tác động đ n d ch vụ công tác xã hội đ i với trẻ khuy t tật vận động ....... 27
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG DỊCH VỤ CÔNG TÁC XÃ HỘI ĐỐI VỚI TRẺ
KHUYẾT TẬT VẬN ĐỘNG TỪ THỰC TIỄN HUYỆN TIÊN LỮ, TỈNH
HƢNG YÊN .............................................................................................................31
2.1. Tổng quan về đ a bàn và khách thể nghiên cứu ................................................31
2.2.Thực trạng d ch vụ công tác xã hội đ i với trẻ khuy t tật vận động từ thực tiễn
huyện Tiên L , tỉnh Hưng Yên ................................................................................42
2.3. Các y u t tác động đ n d ch vụ công tác xã hội đ i với trẻ khuy t tật vận động .38
Chƣơng 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÁC DỊCH VỤ CÔNG TÁC
XÃ HỘI ĐỐI VỚI TRẺ KHUYẾT TẬT VẬN ĐỘNG TỪ THỰC TIỄN
HUYỆN TIÊN LỮ, TỈNH HƢNG YÊN ................................................................67
3.1. B i cảnh văn hóa inh t chính tr xã hội .........................................................67
3.2. Giải pháp về chủ trương, chính sách, ngân sách ...............................................68
3.3. Giải pháp đ i với chính quyền đ a phương .......................................................69
3.4. Đ i với cộng đồng xã hội ..................................................................................71
3.5. Đ i với nhân viên công tác xã hội, cán bộ chính sách ................................................ 72
3.6. Đ i với gia đình của trẻ khuy t tật vận động................................................................ 73
3.7. Đ i với bản thân trẻ khuy t tật vận động ..........................................................74
3.8. Các giải pháp khác .......................................................................................................... 78
KẾT LUẬN .............................................................................................................77
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..............................................................78
DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
Nhân viên công tác xã hội
Nxb
Nhà xu t bản
PHCN
Phục hồi chức năng
PVS
Phỏng v n sâu
TECHCĐB
Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt
THPT
Trung học phổ thông
TKT
Trẻ khuy t tật
TKTVĐ
Trẻ khuy t tật vận động
Bảng 2.17: Y u t tác động đ n DV CTXH hỗ trợ TKTVĐ ....................................58
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trẻ em luôn là hạnh phúc của mỗi gia đình, là chủ nhân tương lai của đ t
nước. Vì vậy bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em là v n đề có tính chi n lược, lâu
dài, góp phần quan trọng vào việc chuẩn b và nâng cao ch t lượng nguồn nhân lực
phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đ t nước và hội nhập qu c t .
Nhận thức được v n đề này, Việt Nam là nước đầu tiên ở Châu Á và thứ hai trên th
giới phê chuẩn Công ước về Quyền trẻ em của Liên hợp qu c(năm 1990) và chưa
đầy một năm sau nước ta đã an hành Luật Bảo vệ, Chăm sóc và Giáo dục trẻ
em(năm 1991). Trong gần 20 năm qua nước ta đã đề ra và thực hiện hai Chương
trình hành động qu c gia vì trẻ em giai đoạn 1991-2000 và giai đoạn 2001-2010
cùng nhiều chính sách, cung c p d ch vụ liên quan nhằm mục tiêu bảo vệ chăm sóc
trẻ em.
Để trẻ TKT nói chung và TKTVĐ nói riêng xóa đi mặc cảm, hòa nhập cộng
đồng, vươn lên trong cuộc s ng. Trong thời gian qua, Đảng và Nhà nước đã an
hành nhiều văn ản, chính sách, tạo hành lang huôn hổ pháp lý để thực hiện.
Trong đó phải
đ n Luật Người huy t tật và Đề án Trợ giúp NKT giai đoạn 2012
- 2020 với mục đích hỗ trợ NKT phát huy hả năng của mình để đáp ứng nhu cầu
ản thân; Quy t đ nh 647/QĐ-TTg ngày 26/4/2013 phê duyệt Đề án Chăm sóc trẻ em
có hoàn cảnh đặc iệt hó hăn dựa vào cộng đồng giai đoạn 2013-2020nhằm nâng
cao hoạt động hỗ trợ xã hội cho các em. Bên cạnh nh ng thành tựu đạt được về hệ
t quả nh t đ nh.
Cho đ n nay, r t ít các công trình nghiên cứu về hoạt động d ch vụ công tác xã hội cho
trẻ huy t tật vận động từ thực tiễn các huyện ở Việt Nam. Tại tỉnh Hưng Yên cũng
chưa có một nghiên cứu cụ thể nào về hoạt động này.
Từ thực tiễn và lý luận nêu trên, với mong mu n hiểu rõ hơn về lý luận cũng
như thực trạng d ch vụ công tác xã hội đ i với trẻ huy t tật vận động, tôi chọn đề
tài nghiên cứu “Dịch vụ công tác xã hội đối với trẻ khuyết tật vận động từ thực
tiễn huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên” để làm đề tài nghiên cứu luận văn của mình.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Hiện nay có nhiều nghiên cứu về người huy t tật nói chung và trẻ huy t tật
nói riêng. Qua các nghiên cứu có thể hái quát như sau:
2.1. Một số tài liệu trên thế giới
Trong tài liệu Hướng dẫn phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng
(Community-Based Rehabilitation: CBR guidelines) xu t ản ởi Tổ chức Y t Th
giới (2010) cung c p cho các nhà quản lý chương trình phục hồi chức năng dựa vào
cộng đồng nh ng gợi ý thi t thực về cách thức phát triển, đẩy mạnh chương trình và
2
đảm ảo rằng người huy t tật và thành viên trong gia đình họ có thể ti p cận được
các lợi ích về chăm sóc y t , giáo dục, sinh
, và nh ng hía cạnh xã hội hác.
Tài liệu gồm ộ 7 cu n sách nhỏ riêng iệt: Quyển 1 - Cung c p tổng quan về
huy t tật, Công ước về Quyền Người huy t tật, sự phát triển của phục hồi chức
điểm nhu cầu của người huy t tật. Đồng thời chỉ ra được các mô hình ti p cận,
thực hành công tác xã hội với người huy t tật. Chỉ ra được nh ng nguyên nhân do
ản thân người huy t tật nên hó hăn trong học tập, đây là v n đề ảnh hưởng trực
ti p đ n hả năng xin việc làm, trình độ học v n của người huy t tật nói chung
th p hơn tương đ i so với nh ng người hác trong cộng đồng, nh ng nguyên nhân
ngăn người huy t tật i m được việc làm.
3
Nghiên cứu của Lê Anh Đức (2011) về “Mô hình đào tạo nghề cho người khuyết
tật vận động tại trường trung cấp nghề khu vực Long Thành – Nhơn Trạch – Đồng
Nai” cho th y được nh ng đặc điểm của người huy t tật vận động như là về đặc điểm
sức hỏe, đặc điểm lao động. Người huy t tật vận động ch u ảnh hưởng ởi chức
năng vận động do đó sức hỏe của họ hông thể thực hiện các công việc nặng nhọc
hoặc sử dụng các công cụ vượt sức. Đồng thời ài vi t chỉ ra được thực trạng người
khuy t tật trên đ a àn tỉnh Đồng Nai từ đó đưa ra được nh ng mô hình dạy học phù
hợp với đặc điểm của người huy t tật vận động.
* Một số bài nghiên cứu liên quan trẻ khuyết tật
Nghiên cứu của Vũ Th Hương Lý (2009) về “Những rào cản về tâm lý của
trẻ khuyết tật học hòa nhập”, ài vi t chỉ ra được thực trạng trẻ huy t tật ở nước ta
hiện, nh n mạnh giáo dục hòa nhập cho trẻ huy t tật r t quan trọng. Đồng thời ài
vi t cũng chỉ ra được nh ng
t cập trong giáo dục hòa nhập cho trẻ huy t tật và
một s nh ng giải pháp giúp trẻ huy t tật hòa nhập với cộng đồng t t hơn. Nói về
thực trạng giáo dục hòa nhập, tác giả Phạm Th T Oanh, Hồ Th Thanh Thủy (2011)
với ài vi t “Thực trạng giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật cấp Tiểu học ở tỉnh Bến Tre”