i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu, kết quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố
trong bất kỳ công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn
này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ
nguồn gốc.
Học viên thực hiện Luận văn
ii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được luận văn này, bản thân tôi đã rất nỗ lực và đã nhận được
rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ nhiệt của Quý Thầy Cô, gia đình, đồng nghiệp, bạn
bè.
Trước tiên, tôi xin gửi lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy TS Đinh Công Tịnh, người đã
hỗ trợ và hướng dẫn nhiệt tình, giúp đưa ra phương pháp nghiên cứu và truyền đạt
nhiều kiến thức quí báu trong suốt thời gian thực hiện đề tài.
Xin chân thành cám ơn quý thầy cô trong Khoa Kỹ Thuật Xây Dựng, Phòng
Quản lý Khoa học và Đào tạo sau Đại học Trường Đại học Công nghệ Tp. Hồ Chí
Minh.
Cảm ơn tập thể quý thầy cô của Trường Đại học Bách Khoa Tp.HCM, Đại
học Kiến Trúc Tp.HCM, Đại học Giao Thông Vận tải Tp.HCM đã truyền đạt những
kiến thức bổ ích cho tôi trong suốt quá trình giảng dạy tại trường. Tất cả những kiến
thức, kinh nghiệm mà các thầy cô đã truyền đạt lại cho tôi trong suốt quá trình học
cũng như những góp ý kiến quý báu của các thầy cô về luận văn này sẽ mãi là hành
trang quý giá cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và công tác sau này.
i với các d án nhà
ĩ
c xây d ng trên
a bàn TPHCM.
ầ
nhân t
ả s
a
ồ
ần m
S SS
51 ả
c sử dụ
a
ơ
a
ã
ẳ
ô
a
ơ
ớ
n, và nhóm nhân t liê
phân tích hồ
tớ
ể phân tích d li u. Kỹ thu t phân tích
ã trích 30 y u t thành 4 nhân t chính bao gồm nhóm nhân
tới chủ ầ
giả
ủ ầ
ờ
ả
ả
ý
c các y u t
án.
xu t m t s giả
ể
ờ
ủ
ể giải quy t v
nhằ
có liên quan gây ra.
ô
ả
ý
ả
4
Bảng 2.1: Bảng tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến tiến độ trong thời gian thi công
...................................................................................................................................11
Bảng 2.2 Nội dung bảng câu hỏi ...............................................................................20
Bảng 4.1: Bảng mã hóa các yếu tố dùng cho khảo sát thử nghiệm. .........................35
Bảng 4.2 Bảng trị trung bình, độ lệch chuẩn của nhóm yếu tố liên quan tới chủ đầu
tư................................................................................................................................37
Bảng 4.3 Hệ số Cronbach’s Alpha, hệ số tương quan biến tổng của thang đo nhóm
yếu tố về trễ tiến độ liên quan tới chủ đầu tư ............................................................38
Bảng 4.4 Bảng trị trung bình, độ lệch chuẩn của nhóm yếu tố liên quan tới Đơn vị
thi công ......................................................................................................................38
Bảng 4.5 Hệ số Cronbach’s Alpha, hệ số tương quan biến tổng của thang đo nhóm
yếu tố về trễ tiến độ liên quan tới đơn vị thi công ....................................................39
Bảng 4.6 Bảng trị trung bình, độ lệch chuẩn của nhóm yếu tố liên quan tới các đơn
vị tư vấn.....................................................................................................................40
Bảng 4.7 Hệ số Cronbach’s Alpha, hệ số tương quan biến tổng của thang đo nhóm
yếu tố về trễ tiến độ liên quan tới các đơn vị Tư vấn................................................40
Bảng 4.8 Bảng trị trung bình, độ lệch chuẩn của nhóm yếu tố liên quan tới các yếu
tố khác .......................................................................................................................41
Bảng 4.9 Hệ số Cronbach’s Alpha, hệ số tương quan biến tổng của thang đo nhóm
yếu tố về trễ tiến độ liên quan tới các yếu tố KHAC ................................................41
Bảng 4.10: Bảng kết quả khảo sát số năm kinh nghiệm ...........................................43
Bảng 4.11: Bảng khảo sát vai trò của đối tượng khảo sát .........................................44
Bảng 4.12: Bảng khảo sát loại hình dự án đối tượng khảo sát đã từng tham gia......45
Bảng 4.13: Bảng khảo sát hình thức đầu tư dự án mà đối tượng khảo sát đã từng tham
gia .....................................................................................................................46
Bảng 4.14: Bảng khảo sát tổng giá trị xây lắp và thiết bị mà đối tượng khảo sát đã
tham gia .....................................................................................................................47
Bảng 4.15: Bảng khảo sát thời gian chênh lệch giữa thực tế so với kế hoạch ..........48
Hình 3.2: Sơ đồ quy trình thiết kế bảng câu hỏi. ......................................................17
Hình
3.3:
Biểu
đồ
...................................................................................27
hình
thanh.
Hình 3.4: Biểu đồ hình gãy khúc ( Nhiệt độ trung bình tại Đà Lạt năm 1969 ). ......28
Hình 3.5: Hình biểu diễn biểu đồ hình tròn. .............................................................28
Hình 4.1 Cấu trúc bảng câu hỏi khảo sát - Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến việc
trễ tiến độ trong thời gian thi công đối với các dự án Nhà cao tầng tại Thành phố Hồ
Chí Minh phục vụ cho khảo sát chính thức...............................................................42
Hình 4.2: Biểu đồ tỉ lệ số năm kinh nghiệm của đối tượng khảo sát ........................44
Hình 4.3: Biểu đồ tỉ lệ vai trò tham gia trong dự án của đối tượng khảo sát ............45
Hình 4.4: Biểu đồ tỉ lệ loại hình dự án đối tượng khảo sát đã từng tham gia ...........46
Hình 4.5: Biểu đồ tỉ lệ hình thức đầu tư dự án mà đối tượng khảo sát đã từng tham
gia ..............................................................................................................................4
7
Hình 4.6: Biểu đồ tổng giá trị xây lắp và thiết bị mà đối tượng khảo sát đã tham gia
...................................................................................................................................48
Hình 4.7: Biểu đồ tỉ lệ thời gian chênh lệch giữa thực tế so với kế hoạch ...............49
8
MỤC LỤC
3.2.4.3 Kích thước mẫu .................................................................................26
3.2.4.4 Bảng kê và biểu đồ ............................................................................26
3.2.4.5 Tần số ................................................................................................29
3.2.4.6 Số trung bình (Mean, kỳ vọng) .........................................................30
3.2.4.7 Kiểm định thang đo ...........................................................................30
3.2.4.8 Lý thuyết về phân tích nhân tố chính (Principal Component
Analysis) .......................................................................................................31
3.2.4.9 Lý thuyết về mô hình hồi quy tuyến tính bội ....................................32
CHƯƠNG 4: THU THẬP, PHÂN TÍCH VÀ TỔNG HỢP SỐ LIỆU .....................35
4.1 Khảo sát lần 1 - Khảo sát thử nghiệm Pilot survey) ......................................35
4.1.1 Thang đo nhóm nhân tố ảnh hưởng liên quan tới chủ đầu tư ..................37
4.1.2 Thang đo nhóm nhân tố ảnh hưởng liên quan tới Đơn vị thi công ..........38
4.1.3 Thang đo nhóm nhân tố ảnh hưởng liên quan tới Các đơn vị tư vấn.......40
4.1.4 Thang đo nhóm nhân tố ảnh hưởng liên quan tới các yếu tố khác ..........41
4.2 Các công cụ nghiên cứu ..................................................................................42
4.3 Khảo sát lần 2 – Khảo sát các nhân tố ảnh hưởng ..........................................43
4.3.1 Kích thước mẫu khảo sát..........................................................................43
4.3.2 Số liệu khảo sát ........................................................................................43
4.3.3 Phân tích thông tin đối tượng khảo sát.....................................................43
4.3.4 Kiểm tra độ tin cậy của thang đo tổng thể ...............................................50
4.3.5 Phân tích nhân tố ......................................................................................52
4.4 Phân tích hồi quy đa biến ................................................................................69
4.4.1 Giả thiết mô hình nghiên cứu ...................................................................69
4.4.2 Dữ liệu đưa vào phân tích hồi quy ...........................................................69
4.4.3 Kiểm định mô hình nghiên cứu................................................................70
4.4.4 Kết quả hồi quy ........................................................................................71
4.4.5 Hiện tượng đa cộng tuyến .......................................................................73
4.5 Kết luận ...........................................................................................................73
CHƯƠNG 5 : KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...........................................................78
hoặc chuyển nhượng dự án do thiếu vốn.
Một dự án được xem là thành công phải đảm bảo thỏa mãn 4 yếu tố chính:
Thời gian hoàn thành dự án, chi phí thực hiện dự án, chất lượng dự án, và các vấn
đề an toàn trong quá trình thực hiện [1]. Tâm (2008) trong một nghiên cứu của mình
về các nhân tố ảnh hưởng đến sự biến động chi phí của dự án xây dựng tại Việt
Nam đã trích từ Chan (2001) bảng tổng hợp từ các nghiên cứu trước đây tại Phụ lục
1 cho thấy tiến độ cùng với chi phí và chất lượng là ba tiêu chí quan trọng nhất đánh
giá sự thành công của dự án [15] .
Việc hoàn thành một dự án đúng theo tiến độ và chi phí theo kế hoạch thì thật
là khó khăn. Mac Callum, M., 2000) được trích bởi Nguyễn Thị Minh Tâm 2008).
Đáp ứng đúng tiến độ là một trong những mục tiêu hàng đầu đối với sự thành công
của một dự án, ở góc độ nhà đầu tư thì việc thi công công trình đúng tiến độ sẽ giúp
cho nhà đầu tư tiết kiệm được chi phí, chủ động được về mặt thời gian, để sớm bàn
giao đưa công trình vào khai thác sử dụng, ở góc độ nhà thầu thì việc đúng tiến độ
sẽ là cơ sở để tạo uy tín nâng cao thương hiệu đối với khách hàng, tiết giảm chi phí
do không phát sinh thời gian thi công kéo dài ngoài ra tiến độ hợp lý cũng là cơ sở
giúp hoạch định được nguồn tài nguyên, nguồn nhân lực, máy móc thiết bị hợp lý
để phục vụ thi công đạt được hiệu quả tốt nhất .
Thực trạng trong ngành xây dựng hiện nay tình trạng chậm tiến độ là rất phổ
biến ở nước ta, gây ảnh hưởng lớn đến nền kinh tế và ảnh hưởng đến lòng tin của
các nhà đầu tư, hầu hết các dự án đều bị chậm tiến độ và vượt tổng mức đầu tư ban
đầu đã làm ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư cũng như năng lực cạnh tranh.
Tiến độ thi công công trình bị chậm trễ do nhiều nguyên nhân, trong đó có
những nguyên nhân khách quan như: ảnh hưởng điều kiện thời tiết, vướng mặt bằng
và đền bù giải tỏa, xử lý kỹ thuật, phát sinh bổ sung các biện pháp thi công, điều
chỉnh thiết kế…. bên cạnh đó có nguyên nhân chủ quan từ phía nhà thầu như: không
đáp ứng năng lực thi công, năng lực tài chính yếu, máy móc thiết bị chưa phù hợp,
công nghệ xây dựng cũ kỹ lạc hậu… ngoài ra cũng có những trường hợp do năng
cho nhà thầu, nhà đầu tư, Nhà nước và xã hội. Trong chừng mực nhất định không
đảm bảo đúng tiến độ còn có nghĩa là chất lượng một số phần việc không đảm bảo.
Vậy vấn đề đặt ra là tại sao trong thời gian thi công lại hay bị trễ tiến độ, các
bên tham gia dự án đã lường trước hết các nhân tố gây chậm trễ tiến độ chưa và làm
thế nào để hạn chế tới mức thấp nhất tình trạng chậm trễ tiến độ trong thời gian thi
công đối với các dự án xây dựng ở nước ta nói chung cũng như tại Thành phố Hồ
Chí Minh nói riêng.
Trước yêu cầu cấp bách của thực tiễn, tác giả chọn đề tài “ Đánh giá các nhân
tố ảnh hưởng đến việc trễ tiến độ trong thời gian thi công đối với các dự án
Nhà cao tầng tại Thành phố Hồ Chí Minh “ với mong muốn với kết quả nghiên
cứu này sẽ giúp cho các nhà đầu tư, các tổ chức Tư vấn, các nhà Quản lý dự án và
nhất là các Đơn vị thi công có thể nhận biết rõ hơn các nhân tố ảnh hưởng đến việc
trễ tiến độ trong thời gian thi công để từ đó có biện pháp quản lý, phòng ngừa qua
đó triển khai dự án đạt hiệu quả tốt hơn tránh những tổn thất có thể xảy ra.
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
-Nhận dạng các nhân tố liên quan đến việc trễ tiến độ trong thời gian thi công
đối với các dự án Nhà cao tầng tại Thành phố Hồ Chí Minh.
-Xác định các nhân tố tác động nhiều nhất đến việc trễ tiến độ thi công của các
dự án Nhà cao tầng tại Thành phố Hồ Chí Minh.
-Đề xuất các biện pháp giảm thiểu tình trạng chậm trễ tiến độ trong thời gian
thi công đối với các dự án xây dựng Nhà cao tầng tại Thành phố Hồ Chí Minh.
1.4 Phạm vi nghiên cứu
Đối tượng được khảo sát là các Kỹ sư xây dựng ở các Đơn vị thi công, các Chỉ
huy trưởng, Chỉ huy phó công trường; các Trưởng, phó Ban quản lý dự án; các nhà
Tư vấn thiết kế, Tư vấn giám sát; các chuyên gia có thâm niên trong xây dựng có
kinh nghiệm trong lĩnh vực xây dựng công trình Nhà cao tầng tại Thành phố Hồ Chí
Minh.
Phạm vi khảo sát : Các dự án đầu tư xây dựng Nhà cao tầng đã và đang thực
ràng buộc về thời gian, nguồn lực và ngân sách.
2.1.2 Khái niệm về tiến độ xây dựng
Bản chất của tiến độ xây dựng là kế hoạch thời gian thi công xây dựng của dự
án xây dựng.
Kế hoạch tiến độ là kế hoạch thời gian thực hiện các phần công việc được sắp
xếp có tổ chức, có trình tự và được kiểm soát cũng như toàn bộ dự án xây dựng
được hoàn thành một cách có tổ chức, có hiệu quả, hầu hết các tiến độ xây dựng đều
được biểu diễn bằng các sơ đồ để chỉ ra sự liên quan giữa thời hạn bắt đầu và kết
thúc các công việc của dự án.
* Tiến độ là thời gian hoàn thành được nói rõ trong hợp đồng hay thời gian
hoàn thành tạm thời được yêu cầu cho các giai đoạn công việc.
* Tiến độ là các quá trình liên tục, các giai đoạn thực hiện riêng lẻ đối với việc
hoàn thành dự án.
* Tiến độ xây dựng là bảng kế hoạch công việc xây dựng diễn ra trong từng
đơn vị thời gian.
* Tiến độ thi công là mô hình khoa học mà mô hình này được gắn liền với trục
thời gian theo niên lịch [23].
2.1.3 Các bước lập tiến độ
Để tiến độ lập ra thỏa mãn và hợp lý, người cán bộ kỹ thuật (chuyên gia lập
tiến độ) phải tiến hành các bước sau :
- Phân tích công nghệ xây dựng công trình.
- Lập danh mục các công việc sẽ tiến hành theo các bước xây lắp công trình.
- Xác định khối lượng công việc theo danh mục trong bảng, biểu.
- Chọn biện pháp kỹ thuật thi công cho các công tác.
- Xác định chi phí lao động (ngày công), máy móc (ca máy) thực hiện công
việc.
- Xác định thời gian thi công và chi phí tài nguyên.
- Lập tiến độ ban đầu.
toàn phần của từng công tác là bao nhiêu …
Kiểm soát được chi phí sử dụng tại từng thời điểm.
Làm cơ sở cho quá trình thanh quyết toán theo đợt, giai đoạn…[20].
2.1.6 Khái niệm về trễ tiến độ
Chậm trễ tiến độ Y ký hiệu là cttd Y) là thời gian thực hiện thực tế của dự án
ký hiệu là Ttt) lớn hơn thời gian kế hoạch ký hiệu là Tkh) của dự án:
Y
Ttt Tk h
hoàn
*100 > 0. ( Nếu Y = 0 : là hoàn thành đúng tiến độ ; nếu Y < 0 : là
Tkh
thành vượt tiến độ theo kế hoạch ).
Khi dự án đang triển khai ở giai đoạn thi công, với một công tác hay một hạng
mục nào đó đang hoàn thiện dở dang thì người cán bộ theo dõi tiến độ phải luôn
biết thông tin như chi phí và tiến độ hiện tại đã thực hiện như thế nào? có chậm so
với kế hoạch đã đề ra không ? chi phí có bị vượt so với kế hoạch ban đầu hay không
? để mà có biện pháp điều chỉnh kịp thời, thì hiện nay có rất nhiều phương pháp để
kiểm soát nhưng thông thường dùng 2 phương pháp để đánh giá tình hình thực hiện
là Phương pháp EVM Earned Value Method) - quản lý theo giá trị đạt được và
Phương pháp đồ thị hợp nhất (thể hiện mối quan hệ giữa khối lượng, chi phí và thời
gian đã thực hiện) sẽ giải quyết vấn đề này, hai phương pháp này giúp người quản
lý tiến độ biết được thời điểm hiện tại khối lượng công việc phải thực hiện đã đạt
bao nhiêu % so với kế hoạch đã đề ra [20].
năm 2005 và tạo ra 600.000 việc làm cho người lao động. Qua đó, ta mới thấy được
tác hại của việc chậm trễ tiến độ của các dự án xây dựng ở Malaysia.
Theo Adnan Enshassi, Jomah Al-Najjar, Mohan Kumaraswamy, (2009) thì
vấn đề trễ tiến độ là xảy ra thường xuyên đối với ngành công nghiệp xây dựng, theo
khảo sát thì ngoài yếu tố khách quan như vấn đề bất ổn về chính trị thì các nhân tố
khác liên quan đến việc chậm trễ tiến độ như là cách thức tổ chức công trường
không phù hợp, đình công của công nhân, không cung cấp đầy đủ kịp thời vật tư
xây dựng, biến động giá của nguyên vật liệu, lạm phát.. [8].
Shen.L.Y và Wu.G.W.C, “ Risk assessment for construction joint ventures in
China” J.Constr.Eng.Manage” 2001) đã khảo sát được 58 nhân tố rủi ro từ các
nghiên cứu trước và đã phân loại thành 6 nhóm: tài chính, pháp lý, quản lý, thị
trường, chính sách và kỹ thuật. Nhóm tác giả đã tiến hành khảo sát 58 nhân tố trên
trong phạm vi đất nước Trung Quốc để thiết lập chỉ số quan trọng, xác định những
yếu tố rủi ro quan trọng nhất và đi đến kết luận ba yếu tố tác động lớn nhất là: năng
lực tài chính các đơn vị tham gia không đáp ứng, tăng chi phí do thay đổi chính
sách, hợp đồng không chặt chẽ…Kỹ thuật: nghiên cứu tiền khả thi không chính xác,
điều chỉnh thiết kế, không đảm bảo an toàn lao động… pháp lý: ràng buộc hợp đồng
thiếu chặt chẽ, xung đột giữa các bên tham gia dự án [11].
Nghiên cứu của Frimpong và Oluwoye, (2003) chỉ ra chậm trễ tiến độ và vượt
chi phí là rất phổ biến trong các dự án xây dựng , các kết quả nghiên cứu cho thấy
nguyên nhân chính của sự chậm trễ và chi phí vượt trong xây dựng bao gồm: thanh
toán chậm trễ, nhà thầu quản lý yếu k m; năng lực thi công kém, và giá cả nguyên
vật liệu tăng [9 .
Theo Shen 1997), việc chậm trễ tiến độ của các dự án xây dựng là nguyên
nhân lớn nhất làm tăng thêm chi phí và giảm lợi nhuận hoặc các yếu tố lợi ích khác
của dự án. Thật vậy, chậm trễ tiến độ gây thiệt hại cho cả chủ đầu tư và nhà thầu.
Đối với chủ đầu tư, chậm trễ tiến độ có nghĩa là giảm doanh thu tiềm năng; trong
[5].
Nghiên cứu của Nguyễn Duy Long, Đỗ Thị Xuân Lan 2004) về các nhân tố
thành công của dự án xây dựng. Dựa trên đánh giá được ghi nhận dưới ba góc độ là
chủ đầu tư, nhà thầu và đơn vị thiết kế. Các nhân tố sau sẽ tác động đến sự thành
công của dự án thì nhân tố: “ ầ
ủ
í
ể
được xếp hạng 2.
Như vậy, yếu tố tài chính là yếu tố rất quan trọng để đảm bảo thực hiện dự án đúng
tiến độ [6 .
Theo Lương Đức Long, Trần Ngọc Phương, Nguyên Trung Nhân 2003) với
đề tài “Khảo sát những rủi ro điển hình trong xây dựng ở Việt Nam” tại Hội nghị
khoa học trẻ Đại học Bách Khoa lần 4 thì rủi ro là khả năng dự án không được thực
hiện đúng như mục tiêu dự kiến về thời gian hoành thành, chi phí thực hiện hoặc về
các tiêu chuẩn kỹ thuật mà các tiêu chuẩn này vượt quá mức chấp nhận được [7].
Theo bài báo của Lưu Trường Văn và Tống Văn Lũy đăng trên diễn đàn Khoa
học Công nghệ tháng 11- 2013 thì Việt Nam cũng có một số nghiên cứu về việc
chậm trễ tiến độ của các dự án xây dựng. Các nghiên cứu này tập trung vào chậm
trễ tiến độ trong giai đoạn có sự biến động kinh tế vĩ mô 2006-2010 (Triệu, 2009),
ảnh hưởng của các hình thức quản lý dự án đến tiến độ và chi phí công trình xây
dựng trong giai đoạn thực hiện đầu tư tại Việt Nam (Phạm, 2009)… tuy nhiên các
Chủ đầu tư thiếu năng lực tài chính
6
Yếu kém của Ban quản lý dự án trong công tác quản lý
7
Thiếu sự quan tâm của lãnh đạo, chủ đầu tư dự án
8
Chỉ huy trưởng thiếu kinh nghiệm thi công đối với các dự án Nhà cao tầng
9
Tổ chức công trường yếu kém
10
Máy móc thiết bị cũ kỹ, lạc hậu thường xuyên hư hỏng
11
Năng lực kém, thiếu trách nhiệm của kỹ thuật B
12
Các khoản dự trù thiếu chính xác dẫn tới mất cân đối về tài chính
Sự khác biệt về địa chất công trình giữa điều kiện thực tế so với khi khảo
sát thiết kế
20
TVTK thiếu kinh nghiệm thiết kế các công trình Nhà cao tầng
21
TVGS Trưởng thường xuyên không có mặt trên công trường.
22
TVGS thiếu kinh nghiệm giám sát trong lĩnh vực Nhà cao tầng
23
TVGS chậm trễ trong công tác nghiệm thu công việc, xác nhận khối lượng
hoàn thành…
24
Giám sát tác giả không đầy đủ dẫn tới không giải quyết kịp thời các điều
chỉnh trong quá trình thi công
25
Sai sót nhiều trong thiết kế (thiếu sự phối hợp giữa các bộ môn) dẫn tới phải
điều chỉnh nhiều lần
Nghiên cứu định tính: tìm hiểu, thu thập các nghiên cứu trong và ngoài nước
trước đây, các bài báo trên các tạp chí chuyên ngành, phỏng vấn các chuyên gia có
kinh nghiệm trong lĩnh vực xây dựng công trình Nhà cao tầng với vai trò Chủ đầu
tư, Nhà thầu, Tư vấn…để xác định các yếu tố có liên quan đến việc trễ tiến độ trong
thời gian thi công các dự án Nhà cao tầng tại TPHCM.
Nghiên cứu định lượng: từ các yếu tố đã biết, xây dựng bản câu hỏi sơ bộ.
Sau đó tiến hành phỏng vấn thử các chuyên gia: ở bước này, tác giả phỏng vấn
khoảng 12 chuyên gia là các Trưởng Ban quản lý dự án, Tư vấn giám sát trưởng,
Chỉ huy trưởng, các kỹ sư công trường …để tham khảo ý kiến và đánh giá nhằm
hoàn thiện bản câu hỏi trước khi đưa ra bản câu hỏi phỏng vấn chính thức. Quy
trình nghiên cứu được trình bày ở Hình 3.1.