Nghiên cứu nguyên nhân gây ảnh hưởng đến sự chậm trễ tiến độ bàn giao công trình xây dựng không sử dụng vốn ngân sách của nhà thầu trên địa bàn thành phố hồ chí minh - Pdf 52

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM

---------------------------

HỒ VĂN TRỰC

NGHIÊN CỨU NGUYÊN NHÂN GÂY ẢNH
HƯỞNG ĐẾN SỰ CHẬM TRỂ TIẾN ĐỘ BÀN
GIAO CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG KHÔNG SỬ
DỤNG VỐN NGÂN SÁCH CỦA NHÀ THẦU
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành : Kỹ thuật xây dựng công trình dân dụng
và công nghiệp
Mã số ngành: 60580208

TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 10 năm
2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM

---------------------------

HỒ VĂN TRỰC

NGHIÊN CỨU NGUYÊN NHÂN GÂY ẢNH
HƯỞNG ĐẾN SỰ CHẬM TRỂ TIẾN ĐỘ BÀN


LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm sâu sắc, chân thành, cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn tới
tất cả các cá nhân và cơ quan đã tạo điều kiện giúp đỡ cho tôi trong quá trình học
tập và nghiên cứu hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn toàn thể quý thầy, cô giáo và các cán bộ công
chức của Trường Đại học Công nghệ TP.Hồ Chí Minh đã giúp đỡ tôi về mọi mặt
trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến TS.Trần
Quang Phú - người hướng dẫn, giúp đỡ tận tình tôi trong suốt thời gian học tập và
nghiên cứu để hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các cơ quan ban ngành tại Thành phố Hồ Chí
Minh đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu, những cá nhân đã
nhiệt tình đóng góp ý kiến trong quá trình khảo sát phỏng vấn và đóng góp cho tôi
những ý kiến quý báu để hoàn thành luận văn này.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ, động viên của gia đình,
bạn bè và người thân trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu luận văn này.
Học viên thực hiện Luận văn

Hồ Văn Trực


3

TÓM TẮT
Tiến độ xây dựng là một tiêu chí quan trọng dẫn đến sự thành công của dự án xây
dựng. Có rất nhiều nghiên cứu về sự chậm trễ tiến độ trong dự án xây
dựng và có rất nhiều được nguyên nhân chỉ ra việc chậm trễ tiến độ. Thường ( Khi)
nói đến chậm trễ tiến độ, người ta thường nghĩ đến nguyên nhân chính là do
nhà thầu thi công. Tuy nhiên có nhiều yếu tố nằm ngoài kiểm soát của nhà thầu

contractors in the area of Ho Chi Minh City.
From previous research and through interviewed the experts in the field of
construction in the city of Ho Chi Minh, the study came up with thirty reasons make
the contractors delay the handover works and eight consequences of the
damage that contractors incurred.

Through analytical and discovery method,

research results show that there are three groups of factors and ten elements
make delay to delivery of the works of the contractors
Technical analysis linear structure SEM was used to test the model of
causality (cause - aftereffect).
With the results obtained, the thesis propose some solution to minimize the
impact of the factors that delay for the construction contractor, help contractors
minimize delay the delivery of the works.


5

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
TÓM TẮT ................................................................................................................. iii
ABSTRACT

...............................................................................................................iv

DANH MỤC CÁC BẢNG.......................................................................................... v
DANH MỤC CÁC HÌNH .........................................................................................vii
DANH MỤC CÁC BẢNG.......................................................................................ix

PHƯƠNG PHÁP, PHẠM VI NGHIÊN CỨU .................................... 4

Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu: ............................................

2.1 Phương pháp luận................................................................................................
4
2.1.1.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết:....................................................
4
2.1.1.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn. .............................................
5
2.1.1.3 Nhóm phương pháp toán học. .......................................................................
5
2.2.
5

Phương pháp nghiên cứu và phân tích dữ liệu ...............................................

2.2.1
5

Phương pháp nghiên cứu: ............................................................................

2.2.2
6

Phương pháp phân tích dữ liệu: ...................................................................


6


Tổng quan lý thuyết nghiên cứu................................................................... 18

3.2.1 Các khái niệm................................................................................................. 18
3.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến tiến độ bàn giao công trình xây dựng hoàn thành.
.................................................................................................................... 21
3.2.3 Hậu quả tất yếu của việc chậm trễ tiến độ bàn giao công trình xây dựng
hoàn thành mà nhà thầu phải gánh
chịu.............................................................. 22
3.3.

Các nhân tố nguyên nhân khách quan và hậu quả khả dĩ dùng trong nghiên
cứu. ............................................................................................................... 22

3.3.1 Các nhân tố / nguyên nhân khách quan làm nhà thầu chậm trễ tiến độ bàn
giao công trình hoàn
thành................................................................................. 23
3.3.2 Các hậu quả chính. ....................................................................................... 24
Chương 4.

PHƯƠNG PHÁP THU THẬP VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU...................... 25

4.1.

Khảo sát thử nghiệm. ................................................................................... 25

4.2.

Khảo sát đại trà............................................................................................. 30

4.2.1. Thông tin chung về kết quả khảo sát............................................................. 33

Phân tích Khám phá (EFA) .......................................................................... 44

4.4.1 Phân tích Khám phá (EFA) đối nhóm Nguyên nhân ..................................... 45
4.4.1.1. EFA giai đoạn 1. ........................................................................................ 45
4.4.1.2. EFA giai đoạn 2. ........................................................................................ 48
4.4.1.3. EFA giai đoạn 3. ........................................................................................ 50
4.4.1.4. EFA giai đoạn 4. ........................................................................................ 52
4.4.1.5. EFA giai đoạn 6. ........................................................................................ 54
4.4.2. Phân tích nhân tố khám phá (EFA) Nhóm các Hậu quả: .............................. 55
4.4.2.1. (EFA) Nhóm các Hậu quả giai đoạn 1. ...................................................... 55
4.4.2.2. (EFA) Nhóm các Hậu quả giai đoạn 2. ...................................................... 57
4.5.

Phân tích nhân tố khẳng định (CFA)............................................................ 60

4.5.1. Phân tích nhân tố khẳng định (CFA) giai đoạn 1.......................................... 60
4.5.2. Phân tích nhân tố khẳng định (CFA) giai đoạn 2.......................................... 61
4.6.

Phân tích tương quan Pearson. ..................................................................... 61

4.7.

Xây dựng mô hình SEM............................................................................... 62

Chương 5.

ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NHẰM GIẢM THIỂU NGUYÊN NHÂN GÂY
CHẬM TRỄ BÀN GIAO CÔNG TRÌNH CỦA NHÀ THẦU
................................................................................................ 69

6.3.

Kiến nghị ...................................................................................................... 78

TÀI LIỆU THAM KHẢO....................................................................................... 79


9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2. 1: mô tả phương pháp nghiên cứu
.................................................................6
Bảng 4. 1 mô tả vai trò của các cá nhân được khảo sát ............................................25
Bảng 4. 2 Mô tả chức danh của các cá nhân được khảo
sát......................................25
Bảng 4. 3 Mô tả số năm kinh nghiệm của các cá nhân được khảo sát......................26
Bảng 4. 4 Hệ số Cronbach’s Alpha ...........................................................................26
Bảng 4. 5 Tổng hợp các biến nhân tố dùng để khảo sát..........................................28
Bảng 4. 6 Mô tả mã hóa dữ liệu các yếu tố khảo sát đại trà ....................................31
Bảng 4. 7 kết quả khảo sát số năm kinh nghiệm .......................................................33
Bảng 4. 8 kết quả khảo sát đại trà chức danh
............................................................34
Bảng 4. 9 Bảng mô tả kết quả vai trò - cương vị cá nhân được khảo sát..................35
Bảng 4. 10 Xếp hạng Nhóm nguyên nhân do Chủ đầu tư ........................................36
Bảng 4. 11 Xếp hạng Nhóm nguyên nhân từ đơn vị tư vấn có liên quan .................37
Bảng 4. 12 Xếp hạng Nhóm nguyên nhân từ đơn vị thầu phụ ..................................37
Bảng 4. 13 Xếp hạng Nhóm nguyên nhân từ nhân từ vật liệu ..................................38
Bảng 4. 14 Xếp hạng Nhóm nguyên nhân do lao động và thiết bị ...........................38
Bảng 4. 15 Xếp hạng Nhóm nguyên nhân từ Hợp đồng ...........................................38

Hình 2. 2 Quan hệ cấu trúc và đo lường trong mô hình SEM đơn giản ...................13
Hình 2. 3 Quy trình nghiên cứu ................................................................................15
Hình 2. 4 Sơ đồ quy trình thu thập số liệu ................................................................16
Hình 4. 1 Biểu đồ tỉ lệ số năm kinh nghiệm các cá nhân được khảo sát. .................34
Hình 4. 2 Biểu đồ tỉ lệ mô tả chức danh các cá nhân được khảo sát. .......................35
Hình 4. 3 Biểu đồ tỉ lệ mô tả cương vị làm việc của các cá nhân được khảo sát......36
Hình 4. 4 Mô hình CFA giai đoạn 1 .........................................................................60
Hình 4. 5 Mô hình CFA giai đoạn 2 .........................................................................61
Hình 4. 6 Hình mô hình SEM. ..................................................................................62
Hình 4. 7 Mô hình SEM 2. ........................................................................................63
Hình 4. 8 Mô hình SEM thứ 3...................................................................................64
Hình 4. 9 Mô hình SEM cuối cùng ...........................................................................65
Hình 4. 10 Mô hình kiểm định Bootstrap .................................................................67
Hình 5. 1 Biểu đồ Kết quả khảo sát ..........................................................................73
Hình 5. 2 Biểu đồ mô tả chức vụ tham gia trong dự án ............................................74


1

Chương 1.GIỚI THIỆU CHUNG
1.1.

Đặt vấn đề:
Chậm trễ là một trong những vấn đề lớn nhất thường xảy ra tại các dự án

xây dựng. Như đã biết các dự án chậm tiến độ hoàn thành đưa vào sử dụng làm
tăng chi phí, lãng phí nhiều nguồn lực của xã hội.
Nguyên nhân việc chậm tiến độ trong thi công do nhiều nguyên nhân khác
nhau nhiều yếu tố gây ra như: các nguyên nhân do chủ đầu tư, do tư vấn thiết kế,
do bộ phận gia công, do bộ phận thi công, hoặc do các nguyên nhân khách quan

làm luận văn tốt nghiệp thạc sĩ.
1.3.

Mục tiêu nghiên cứu:
Mục tiêu tổng quát:
- Khuyến nghị các giải pháp nhằm phòng ngừa, hạn chế việc chậm trễ tiến
độ hoàn thành và bàn giao dự
án. Mục tiêu cụ thể:


- Nhận diện các nhân tố khách quan ảnh hưởng đến tiến độ hoàn thành
dự
án của nhà thầu.
-

Nhận diện các hậu quả do việc chậm trễ tiến độ hoàn thành dự án mà
nhà thầu thi công phải gánh chịu.

-

Khuyến nghị các giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu tác hại của các nhân
tố gây ảnh hưởng đến tiến độ hoàn thành dự án.

1.4.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Nghiên cứu này được tập trung vào các dự án xây dựng dân dụng và công
nghiệp sử dụng vốn ngoài ngân sách, vốn tư nhân tại địa bàn TP.HCM trong
giai đoạn 2010-2015 . Quan điểm phân tích dưới góc độ nhà thầu.


nghiên cứu của mình.
- Phương pháp tổng hợp lý thuyết là phương pháp liên kết, sắp xếp các tài
liệu, thông tin lý thuyết đã thu thập được để tạo ra một hệ thống lý thuyết
đầy đủ, sâu sắc về chủ đề nghiên cứu.
 Phương pháp phân loại và hệ thống hóa ly thuyết:
- Phân loại là phương pháp sắp xếp các tài liệu khoa học thành một hệ

thống logic chặt chẽ theo từng mặt, từng đơn vị kiến thức, từng vấn đề khoa học
có chung dấu hiệu bản chất hoặc cùng hướng phát triển.
- Hệ thống hóa là phương pháp sắp xếp tri thức khoa học thành hệ
thống trên cơ sở một mô hình lý thuyết làm cho sự hiểu biết của ta về đối tượng
được toàn diện và sâu sắc hơn.
 Phương pháp mô hình hóa :
Là phương pháp nghiên cứu các hiện tượng khoa học bằng việc xây dựng
các mô hình giả định về đối tượng và dựa trên mô hình đó để nghiên cứu trở lại
đối tượng. (chuyển cái trừu tượng thành cái cụ thể, dùng cái cụ thể để trở lại
nghiên cứu cái trừu tượng).

 Phương pháp giả thuyết :


Là phương pháp nghiên cứu đối tượng bằng cách dự đoán bản chất của đối
tượng và tìm cách chứng minh các dự đoán
đó.

 Phương pháp lịch sử.
Là phương pháp nghiên cứu bằng cách đi tìm nguồn gốc phát sinh, quá trình
phát triển và biến hóa của đối tượng để phát hiện bản chất và quy luật của
đối tượng. Phương pháp này được sử dụng để phân tích các tài liệu lý thuyết
đã có nhằm phát hiện các xu hướng, các trường phái nghiên cứu, từ đó xây


Bảng 2. 1: mô tả phương pháp nghiên cứu
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

- Nhận diện các nhân tố ảnh hưởng

Phương pháp phân tích và tổng hợp

đến tiến độ hoàn thành dự án.

kinh nghiệm; kết hợp với phương
pháp điều tra thông qua bảng câu hỏi.

- Nhận diện các hậu quả khả dĩ do Phương pháp phân tích và tổng hợp
việc chậm trễ tiến độ hoàn thành dự kinh nghiệm; kết hợp với phương
án.

pháp điều tra thông qua bảng câu hỏi.

- Khuyến nghị các giải pháp phòng

Phương pháp phân tích, tổng hợp kết

ngừa, giảm thiểu tác hại của các nhân quả điều tra, kết hợp với lý thuyết về
tố gây ảnh hưởng đến tiến độ hoàn quản lý xây dựng, tài chính.
thành dự án.
2.2.2 Phương pháp phân tích dữ liệu:
Dữ liệu:

biến hơn nhưng chúng có ý nghĩa hơn và vẫn đại diện được cho tập biến ban đầu.
EFA được dùng để khám phá các nhân tố nằm ẩn sau các biến quan sát hoặc để
giảm thiểu dữ liệu (Hair et al, 1998). Trong phân tích EFA, các thông số sau cần
được quan tâm để đảm bảo sự phù hợp của dữ liệu:
Phương pháp trích xuất và phép quay: Theo Gerbing & Anderson (1988) sử
dụng phương pháp trích Principal Axis Factoring (PAF) với phép quay Promax sẽ
phản ánh dữ liệu tốt hơn phương pháp trích Principal Component với phép quay
Varimax trích (Nguyễn Khánh Duy, 2009), đồng thời cũng phù hợp cho mục đích
phân tích cấu trúc tuyến tính SEM ở phần sau.
KMO (Kaiser-Meyer-Olkin): là chỉ số dùng để xem xét sự phù hợp của phân
tích nhân tố. Trị số này lớn hơn 0.5 thì phân tích nhân tố là thích hợp, còn nếu như
trị số này nhỏ hơn 0.5 thì phân tích nhân tố có khả năng không phù hợp với dữ liệu
(Trọng and Ngọc, 2008).
Bartlett’s Test of Sphericity: là đại lượng thống kê dùng để xem xét giả
thuyết các biến không có tương quan trong tổng thể. Sig 0.3 được xem là đạt mức tối thiểu, Factor loading > 0.4


được xem là quan trọng, Factor loading > 0.5 được xem là có ý nghĩa thực tế
(Nguyễn Khánh Duy, 2009). Hệ số factor loadding được chọn theo cỡ mẫu: với cỡ
mẫu 200 thì factor loading phải lớn hơn 0.4 (Hair et al, 1998). Theo Jabnoun & AlTamimi, 2003 chênh lệch giữa giá trị bất kỳ của factor loading phải lớn hơn hoặc
bằng 0.3 (Nguyễn Khánh Duy, 2009).
Communality: là lượng biến thiên của một biến giải thích chung với các biến
khác được xem xét trong phân tích. Thông thường hệ số communality lớn hơn
0.5, nếu các biến có hệ số này thấp sẽ bị loại ra khỏi mô hình. Tuy nhiên nếu hệ số
communality của biến thấp nhưng biến này tham gia giải thích tốt nhân tố thì
biến vẫn có ý nghĩa và có thể giữ lại.

( vc) (Fornell & Larchker 1981) được tính toán theo công thức:
2

p
i

i 1
c

2

p

Trong đó:

i là

;

p

(1

i
1

p

2
ii


)
là phương

sai của sai số đo lường biến quan sát thứ i, p là số biến quan sát của thang đo. Hai
chỉ tiêu

c



vc

phải đạt từ 0.5 trở lên.

Theo Hair (1998) thì “phương sai trích (Variance Extracted) của mỗi khái
niệm nên vượt quá 0.5”; phương sai trích cũng là một chỉ tiêu đo lường độ tin cậy.
Nó phản ánh lượng biến thiên chung của các biến quan sát được tính toán bởi biến
tiềm ẩn.
Tính đơn hướng/đơn nguyên (Unidimensionality)
Theo Steenkamp & Van Trijp (1991), mức độ phù hợp của mô hình với dữ
liệu thực tế cho chúng ta điều kiện cần và đủ để cho tập biến quan sát đạt được
tính đơn hướng, trừ trường hợp các sai số của các biến quan sát có tương quan với
nhau.
Giá trị hội tụ (Convergent validity)
Gerbring & Anderson (1988) cho rằng thang đo đạt được giá trị hội tụ khi các
trọng số chuẩn hoá của thang đo đều cao (>0.5) và có ý nghĩa thống kê (P
; tra bảng phân phối student

/2, n-2.

2

1 r
n 2

thì bác bỏ giả thiết H0.

Mô hình cấu trúc tuyến tính (structural equation modelling – SEM)
Giới thiệu về SEM
Mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) là một kỹ thuật phức hợp và linh hoạt sử
dụng để phân tích mối quan hệ phức tạp trong mô hình nhân quả. Mô hình SEM là
sự mở rộng của mô hình tuyến tính tổng quát (GLM) cho phép nhà nghiên cứu
kiểm định một tập hợp phương trình hồi quy cùng một lúc. Mô hình SEM đã được
sử dụng rộng rãi trong các nghiên cứu khoa học xã hội, nghiên cứu hành vi (tâm
lý học, xã hội học) và trong lĩnh vực quản lý (Phạm Đức Kỳ, 2007).
SEM sử dụng nhiều dạng mô hình khác nhau để mô tả mối quan hệ giữa các
biến quan sát nhằm phân tích định lượng một mô hình cấu trúc được giả định bởi
người nghiên cứu. SEM còn có thể kiểm định nhiều mô hình lý thuyết về mối liên
hệ giữa biến tiềm ẩn và biến quan sát hoặc mối liên hệ giữa các biến tiềm ẩn với
nhau (Schumacker and Lomax, 2012).
Trong lịch sử phát triển của SEM, 4 kiểu mô hình có liên quan với nhau và
được sắp xếp theo thứ tự phát triển của chúng: hồi quy, đường dẫn, phân tích
nhân tố khẳng định và mô hình phương trình cấu trúc.
Hồi quy sử dụng hệ số tương quan và tiêu chuẩn bình phương cực tiểu
để tính toán trọng số hồi quy. Mô hình hồi quy cho phép dự đoán giá trị của
biến phụ thuộc Y được đưa ra bởi một nhóm các hệ số tuyến tính của biến độc

chúng được xem là bị ảnh hưởng bởi các yếu tố khác bên ngoài mô hình (Byrne,
2013).
Biến nội sinh (endogenous latent variables) là các biến phụ thuộc. Biến này
bị ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp bởi các biến ngoại sinh trong mô hình. Sự
thay



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status