ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
PHẠM THỊ MAI PHƯƠNG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ
HỌC SINH THEO THÔNG TƯ 22/2016/TT-BGD&ĐT
Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC THÀNH PHỐ HẠ LONG
TỈNH QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2018
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
PHẠM THỊ MAI PHƯƠNG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ
HỌC SINH THEO THÔNG TƯ 22/2016/TT-BGD&ĐT
Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC THÀNH PHỐ HẠ LONG
TỈNH QUẢNG NINH
Ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Thị Thanh Huyền
học trên địa bàn thành phố Hạ Long; cảm ơn các đồng chí, đồng nghiệp, đã tận tình
giúp đỡ và cung cấp số liệu, đóng góp ý kiến để việc điều tra nghiên cứu và hoàn
thành luận văn được thuận lợi.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhưng luận văn không tránh khỏi những hạn chế,
thiếu sót. Tác giả xin trân trọng tiếp thu những ý kiến chỉ bảo, góp ý xây dựng của
các nhà khoa học, các thầy giáo, cô giáo đồng nghiệp để tiếp tục hoàn thiện luận văn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả
Phạm Thị Mai Phương
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................................... iii
DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT..................................................................... iv
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ .................................................................................. v
MỞ ĐẦU ...................................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ...................................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ................................................................................................ 3
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu .......................................................................... 3
4. Giả thuyết khoa học .................................................................................................. 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................................................ 4
6. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................................... 4
7. Cấu trúc của luận văn................................................................................................ 5
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ
HỌC SINH THEO THÔNG TƯ 22/2016/TT-BGD&ĐT Ở TRƯỜNG
1.4.1. Vai trò, nhiệm vụ, quyền hạn của Hiệu trưởng trong việc quản lí trường
tiểu học và hoạt động đánh giá học sinh theo Thông tư 22 ............................. 20
1.4.2. Vai trò, ý nghĩa quản lý hoạt động đánh giá học sinh ..................................... 21
1.4.3. Nguyên tắc quản lý hoạt động đánh giá học sinh ............................................ 22
1.4.4. Nội dung quản lý hoạt động đánh giá học sinh theo Thông tư 22 của Hiệu
trưởng trường tiểu học ..................................................................................... 23
1.5.
Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động đánh giá học sinh theo
Thông tư ở trường Tiểu học ............................................................................. 29
1.5.1. Yếu tố chủ quan ............................................................................................... 29
1.5.2. Yếu tố khách quan ........................................................................................... 31
Kết luận chương 1 ....................................................................................................... 33
Chương 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ HỌC
SINH THEO THÔNG TƯ 22/2016/TT-BGD&ĐT Ở CÁC TRƯỜNG
TIỂU HỌC THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH ................. 34
2.1.
Khái quát về các trường Tiểu học thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh ....... 34
2.2.
Khái quát về khảo sát thực trạng ..................................................................... 37
2.2.1. Mục đích khảo sát ............................................................................................ 37
2.2.2. Phạm vi và đối tượng khảo sát ......................................................................... 37
2.2.3. Nội dung khảo sát ............................................................................................ 38
2.2.4. Phương pháp khảo sát ...................................................................................... 38
2.3.
Đánh giá chung thực trạng quản lý hoạt động đánh giá học sinh theo Thông
tư 22 ở các trường Tiểu học thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh. .................... 65
2.5.1. Những thành công và nguyên nhân .................................................................... 65
2.5.2. Những hạn chế và nguyên nhân ....................................................................... 66
Kết luận chương 2 ....................................................................................................... 70
Chương 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ HỌC SINH
THEO THÔNG TƯ 22/2016/TT-BGD&ĐT Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU
HỌC THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH............................ 71
3.1.
Nguyên tắc đề xuất biện pháp .......................................................................... 71
3.1.1. Đảm bảo tính mục tiêu ..................................................................................... 71
3.1.2. Đảm bảo tính khoa học .................................................................................... 71
3.1.3. Đảm bảo tính thực tiễn ..................................................................................... 71
3.1.4. Đảm bảo tính hệ thống ..................................................................................... 72
3.1.5. Đảm bảo tính khả thi ........................................................................................ 72
3.2.
Biện pháp quản lý hoạt động đánh giá học sinh theo Thông tư 22 tại các
trường Tiểu học thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh ................................... 72
3.2.1. Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giáo viên, phụ huynh học sinh về
đánh giá học sinh theo Thông tư 22 ................................................................. 72
3.2.2. Chỉ đạo đổi mới xây dựng và thực hiện kế hoạch đánh giá học sinh theo
Thông tư 22 ...................................................................................................... 76
v
: Ban giám hiệu
Bộ GD&ĐT
: Bộ Giáo dục và Đào tạo
CBQL
: Cán bộ quản lý
CNTT
: Công nghệ thông tin
CSVC
: Cơ sở vật chất
GV
: Giáo viên
GVBM
: Giáo viên bộ môn
GVCN
: Giáo viên chủ nhiệm
: Mô hình trường học mới tại Việt Nam
XHCN
: Xã hội chủ nghĩa
iv
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ
Bảng:
Bảng 2.1.
Bảng 2.2.
Đội ngũ CBQL, GV, HS các trường tiểu học (2017) ........................... 35
Chất lượng học sinh tiểu học thành phố Hạ Long năm học 2016 - 2017 ... 36
Bảng 2.3.
Nhận thức về tầm quan trọng của hoạt động đánh giá học sinh theo
Thông tư 22 ........................................................................................... 39
Bảng 2.4.
Thực trạng mức độ thực hiện mục tiêu đánh giá học sinh theo
Thông tư 22 ........................................................................................... 41
Bảng 2.5.
Bảng 2.6.
Đánh giá của cán bộ quản lý, giáo về tính cấp thiết, tính khả thi của
các biện pháp......................................................................................... 91
Biểu đồ:
Biểu đồ 3.1. Kết quả khảo nghiệm mức độ cấp thiết và tính khả thi .......................... 92
v
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Thế giới đang chuyển mình mạnh mẽ trong thời đại khoa học công nghệ bùng
nổ và Việt Nam không nằm ngoài quy luật phát triển đó. Để đất nước hội nhập quốc
tế thì nền chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội, khoa học kĩ thuật,... phải phát triển. Vấn
đề này đòi hỏi chúng ta phải đào tạo được nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu mới, đây
là trách nhiệm cốt lõi của ngành giáo dục và nền tảng ban đầu cho mọi thành công là
giáo dục Tiểu học.
Trong công cuộc công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước, giáo dục giữ một vị trí
quan trọng trong việc nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần
vào việc xây dựng một nền kinh tế tri thức. Tuy nhiên, giáo dục ở các cấp học và trình độ
đào tạo đang phải đối mặt với những khó khăn và thách thức mới, nhất là tình trạng chất
lượng giáo dục chưa đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn hiện nay.
Thực hiện Luật Giáo dục 2005 và Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm
2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo
dục, Bộ Giáo dục và Đào tạo, đang triển khai đổi mới mục tiêu, nội dung, phương pháp
giáo dục, tiếp tục đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, giảng viên, tăng cường cơ sở
vật chất, và đẩy mạnh công tác đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục ở các cấp học
và trình độ đào tạo nhằm nhanh chóng tạo bước chuyển biến lớn về chất lượng giáo dục.
Chất lượng giáo dục là một vấn đề luôn được xã hội quan tâm vì tầm quan trọng
hàng đầu của nó đối với sự nghiệp phát triển đất nước nói chung, sự nghiệp phát triển
dục và đào tạo đã chỉ rõ: “Đổi mới căn bản hình thức và phương pháp thi, kiểm tra,
đánh giá kết quả giáo dục, đào tạo” [2]; “Phối hợp sử dụng kết quả đánh giá trong quá
trình học với đánh giá cuối kì, cuối năm học; đánh giá của người dạy với tự đánh giá
của người học; đánh giá của nhà trường với đánh giá của gia đình và xã hội” [2]. Như
vậy, việc đánh giá kết quả học tập của học sinh không còn là vấn đề đánh giá chủ quan
của riêng người thầy mà nó được cả cộng đồng tham gia và đi đến thống nhất chung
mang tính tổng thể, khách quan và chuẩn xác. Đây là điểm mới trong việc thực hiện cải
cách giáo dục nhằm đáp ứng yêu cầu mới về mục tiêu đào tạo con người.
Thực hiện chủ chương của Đảng và Nhà nước, trong những năm qua ngành
giáo dục không ngừng đổi mới công tác quản lý; Đổi mới trong công tác bồi dưỡng
năng lực đội ngũ; Đổi mới chương trình, phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá
kết quả học tập của học sinh;... Trong đó, việc thực hiện đổi mới kiểm tra đánh giá
kết quả học tập của học sinh cấp Tiểu học luôn được chú trọng sửa đổi, bổ sung để
phù hợp với yêu cầu mới. Thông tư 22/2016/TT-BGD&ĐT của Bộ giáo dục và Đào
tạo ngày 22/09/2016 (sau đây gọi là Thông tư 22) về việc ban hành các quy định đánh
giá học sinh Tiểu học ra đời hướng tới khắc phục những tồn tại và phát huy những ưu
điểm trong việc đánh giá kết quả học tập của học sinh, phản ánh hiệu quả của chương
trình đào tạo, phương pháp đào tạo,... giúp cho các nhà quản lý có cơ sở điều chỉnh và
đề ra các chính sách phù hợp trong việc nâng cao chất lượng giáo dục trong từng giai
đoạn, từng cấp học đáp ứng yêu cầu mới về đào tạo nguồn nhân lực.
2
Tuy nhiên, trong quá trình triển khai thực hiện đánh giá kết quả học tập của
học sinh Tiểu học theo Thông tư 22 trong năm qua tại các trường Tiểu học thành phố
Hạ Long còn nhiều bất cập trong khâu quản lý: Việc kiểm tra, đánh giá kết quả học
tập của học sinh mới được chú trọng về kiến thức, việc đánh giá về năng lực và phẩm
chất còn hình thức; Cán bộ quản lý, giáo viên gặp khó khăn trong việc viết nhận xét
đảm bảo đúng, đủ, chính xác và phù hợp với đối tượng, tránh trùng lặp; Tiêu chuẩn
nhân thuộc về yếu tố quản lý. Nếu nghiên cứu đề xuất các biện pháp quản lý hoạt
động đánh giá học sinh theo Thông tư 22 một cách khoa học, phù hợp với điều kiện
thực tiễn các trường Tiểu học ở thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh theo hướng
phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh, đảm bảo tính khách quan, tính pháp lý
thì sẽ nâng cao hiệu quả hoạt động đánh giá học sinh góp phần nâng cao chất lượng
giáo dục của các trường tiểu học.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động đánh giá học sinh theo Thông
tư 22 ở các trường Tiểu học.
- Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng việc quản lý hoạt động đánh giá học
sinh theo Thông tư 22 ở các trường Tiểu học thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
- Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động đánh giá học sinh theo Thông tư
22 ở các trường Tiểu học thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh và khảo nghiệm các
biện pháp.
6. Phương pháp nghiên cứu
6.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Để xây dựng cơ sở lý luận của đề tài, tác giả sử dụng các phương pháp phân
tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa các tài liệu lý luận về nghiên cứu, so sánh,
tổng hợp các tài liệu, tư liệu sách báo, công trình khoa học, văn bản, chỉ thị, nghị
quyết thể hiện chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, của Bộ Giáo dục &
Đào tạo về quản lý giáo dục, quản lý đánh giá học sinh, đánh giá học sinh theo Thông
tư 30, Thông tư 22.
6.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
6.2.1. Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi
Sử dụng phiếu điều tra bằng bảng hỏi để thu thập thông tin thực tiễn từ cán bộ
quản lý, giáo viên và học sinh các trường Tiểu học thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng
Ninh về quản lý hoạt động đánh giá học sinh theo Thông tư 22; trên cơ sở đó phân
tích và đánh giá thực trạng vấn đề này.
22/2016/TT-BGD&ĐT ở các trường Tiểu học thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động đánh giá học sinh theo Thông tư
22/2016/TT-BGD&ĐT ở các trường Tiểu học thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
5
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
ĐÁNH GIÁ HỌC SINH THEO THÔNG TƯ 22/2016/TT-BGD&ĐT
Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC
1.1. Tổng quan lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Trên thế giới
Đánh giá là một khoa học tự thân luôn luôn gắn liền với hoạt động dạy học và
hoạt động giáo dục, nhiều nước trên thế giới đều rất quan tâm đến khoa học đánh giá
trong giáo dục, dạy học.
Trên thế giới, thời kỳ tiền tư bản chủ nghĩa (thế kỷ XV - XVIII) lần đầu tiên trong
lịch sử giáo dục thế giới, nhà giáo dục Tiệp Khắc J.A.Comensky đã đặt nền móng cho lý
luận dạy học ở nhà trường và xây dựng thành một hệ thống vấn đề trong tác phẩm "Phép
giảng dạy vĩ đại", trong đó có nêu ý nghĩa, vai trò của kiểm tra, đánh giá quá trình lĩnh
hội tri thức của học sinh, ông lưu ý việc kiểm tra, đánh giá phải căn cứ vào mục tiêu học
tập và hướng dẫn học sinh tự kiểm tra, đánh giá kiến thức của bản thân (dẫn theo [14]).
Tác giả P.E.Griffin “Đánh giá là đưa ra phán quyết về giá trị của một sự kiện,
nó bao hàm cả việc thu thập thông tin sử dụng trong việc đánh giá một chương trình,
một sản phẩm, một tiến trình, mục tiêu hay tiềm năng ứng dụng của một cách thức
đưa ra nhằm mục đích nhất định” [24].
Tác giả R.Tiler cho rằng “Quá trình đánh giá chủ yếu là quá trình xác
định mức độ thực hiện các mục tiêu của chương trình giáo dục” [34].
Một số định nghĩa coi đánh giá như một phương tiện được sử dụng để điều
khiển, kích thích việc học của học sinh như theo tác giả Llina: “đánh giá là một
các đánh giá về mục tiêu, hiệu quả; đánh giá học sinh. Không chỉ vậy, cuốn sách còn
cho rằng: Đánh giá học sinh còn là trách nhiệm to lớn của người Hiệu trưởng trong
nhà trường, hiệu quả của công tác đánh giá có tốt hay không là do năng lực quản lý
của người Hiệu trưởng nhà trường. Như vậy, tác phẩm này đã nêu lên vai trò, tầm
quan trọng của công tác quản lý trong đánh giá học sinh nói chung [1].
Ngoài ra có những nghiên cứu cụ thể về quản lý hoạt động đánh giá học sinh
trong các nhà trường hiện nay, như Cuốn “Monitering Educational Achivement” của
N.Postlethwaite (2004); cuốn “Monitering Evaluation: Some Tools, Methods and
Approches” do Worbank phát hành (2004); cuốn “Managing Evaluation in
Educational” của Kath Aspinwall, Tim Simkins, John F. Wilkinson and M. John Me
Auley (1992); cuốn “Mười bước tiến tới hệ thống giảm sát và đảnh giá dựa trên kết
quả” của Jody Zall Kusek, Ray C.Rist (2005),... Trong các cuốn tài liệu này đã chỉ
cho người đọc thấy các nghiệp vụ quản lý cần thực hiện để quản lý hoạt động đánh
giá học sinh như thế nào cho hiệu quả, làm thế nào cần đánh giá học sinh trong bối
cảnh đổi mói giáo dục trên phạm vi toàn cầu.
Như vậy các công trình nghiên cứu nước ngoài thể hiện sự quan tâm cũng như
đánh giá vai trò quan trọng của đánh giá học sinh Tuy nhiên, các nghiên cứu mới
dừng lại ở việc mô tả hoạt động đánh giá và vai trò của đánh giá trong quá trình dạy
học. còn vấn đề quản lý hoạt động đánh giá chưa được đề cập và nghiên cứu.
7
1.1.2. Ở Việt Nam
Quản lý hoạt động đánh giá học sinh trong nhà trường được xem như là một
trong những nội dung quan trọng của hoạt động quản lý giáo dục. Các tác giả
nghiên cứu về giáo dục trong nước cũng đã tìm hiểu và nghiên cứu khá sâu sắc về
vấn đề đánh giá học sinh.
Tác giả Trần Bá Hoành đã nhận định rằng “việc đánh giá không thể chỉ dừng
lại ở yêu cầu tái hiện các kiến thức, rèn luyện các kỹ năng đã học mà phải khuyến
+ Thông tư số: 22/2016/TT-BGD&ĐT ngày 22 tháng 9 năm 2016 Sửa đổi, bổ
sung một số điều của quy định đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm thông tư số
30/2014/TT-BGD&ĐT ngày 28/8/2014 của Bộ trưởng Bộ giáo dục và đào tạo.
Trong những năm gần đây, hướng nghiên cứu về quản lý hoạt động đánh giá
học sinh cũng được rất nhiều học viên Cao học quản lý giáo dục quan tâm. Có thể kể
đến một số luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục nghiên cứu về vấn đề
này như: Phạm Thị Hồng Tuyết với đề tài: "Quản lý hoạt động đánh giá học sinh
theo thông tư 30/2014/TT-BGD&ĐT ở các trường Tiểu học thị xã Chí Linh, tỉnh Hải
Dương” (2016); Nguyễn Thị Kim Liên với đề tài: "Quản lí hoạt động đánh giá kết
quả học tập của học sinh theo thông tư 30/2014 ở các trường Tiểu học huyện Phù
Ninh tỉnh Phú Thọ” (2016).
Như vậy, qua các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước cho thấy, đánh
giá trong giáo dục nói chung, trong hoạt động dạy học nói riêng là một vấn đề quan
trọng, được nhiều nhà khoa học, nhà quản lý, các giáo viên quan tâm. Các công trình
nghiên cứu đều chỉ ra vai trò, ý nghĩa của hoạt động này trong quá trình dạy học và
xem đó là một công việc quan trọng của giáo viên. Có nhiều cách tiếp cận vấn đề
nghiên cứu về đánh giá song chưa có công trình nào tiếp cận nghiên cứu dưới góc độ
quản lý hoạt động đánh giá của học sinh tiểu học theo Thông tư 22/2016/TTBGD&ĐT. Vì vậy, mong muốn nghiên cứu đề tài “Quản lý hoạt động đánh giá học
sinh theo Thông tư 22/2016/TT-BGDQ&ĐT ở các trường Tiểu học thành phố Hạ
Long, tỉnh Quảng Ninh” để đóng góp một phần nhỏ trong việc nâng cao chất lượng
hoạt động đánh giá học sinh tiểu học thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
1.2. Một số khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1. Quản lý
C. Mác đã khẳng định: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động
chung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng cần đến một sự chỉ
đạo để điều hòa những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát
sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ chế sản xuất... Một người độc tấu vĩ cầm tự mình
điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng” [7].
đảm bảo được việc thực hiện quyền lực của nhân dân là mối quan tâm suốt đời của
Chủ tịch Hồ Chí Minh” [18].
Những định nghĩa trên tuy khác nhau về cách diễn đạt nhưng đều có thể hiểu:
Quản lý là sự tác động liên tục, có tổ chức, có định hướng, có chủ đích của chủ thể
quản lý lên đối tượng quản lý bằng việc sử dụng các phương tiện quản lý nhằm làm
cho tổ chức vận hành đạt tới mục tiêu quản lý.
1.2.2. Đánh giá
Đánh giá trong giáo dục là quá trình hình thành những nhận định phán đoán về
kết quả của công việc dựa vào sự phân tích những thông tin thu được đối chiếu với
mục tiêu, tiêu chuẩn đã đặt ra nhằm đề xuất những quyết định thích hợp để cải thiện
thực trạng, điều chỉnh nâng cao chất lượng giáo dục và hiệu quả công việc.
Đánh giá là biểu thị một thái độ, đòi hỏi một sự phù hợp, theo một chuẩn mực
nhất định. Nhờ đó mà người đánh giá (thầy giáo, cô giáo, nhà sư phạm) cho một
thông tin tổng hợp, đôi khi là một con số, đối với người được đánh giá (học sinh).
Nhiều tác giả đã nghiên cứu và đưa ra các khái niệm về đánh giá như.
10
Tác giả Trần Bá Hoành cho rằng: “Đánh giá là quá trình hình thành những
nhận định, phán đoán về kết quả của công việc, dựa vào sự phân tích những thông tin
thu thập được, đối chiếu với những mục tiêu, tiêu chuẩn đã đề ra, nhằm đề xuất
những quyết định phù hợp để cải thiện thực trạng, điều chỉnh và nâng cao chất lượng
và hiệu quả công việc” [13].
Tác giả Đặng Bá Lãm quan niệm: “Đánh giá là quá trình làm rõ mức độ thích
hợp của đối tượng được đánh giá so với mục tiêu đề ra” [16].
Theo tác giả Nguyễn Thị Tính: “Đánh giá là một quá trình ghi nhận thực
trạng, phân tích thực trạng, làm rõ những điểm đạt được, chưa đạt được và nguyên
nhân của nó, từ đó đề xuất các biện pháp cải tạo thực trạng” [29].
Thông qua các hoạt động kiểm tra tìm kiếm các thông tin trong quá trình thực
thức, kĩ năng, thái độ đạt được của người học với các kết quả mong đợi đã được xác
định ở mục tiêu học tập, từ đó có những kết luận phù hợp.
1.2.4. Đánh giá học sinh Tiểu học theo Thông tư 22
Thông tư 22/2016/TT-BGD&ĐT là Thông tư sửa đổi và bổ sung cho Thông tư
30/2014/TT-BGD&ĐT (sau đây gọi là Thông tư 22) được Bộ Giáo dục và Đào tạo
ban hành trước đó 2 năm, quy định về đánh giá học sinh Tiểu học bao gồm:
- Nội dung và cách thức đánh giá, sử dụng kết quả đánh giá. Thông tư áp dụng
đối với trường Tiểu học.
- Lớp Tiểu học trong trường phổ thông có nhiều cấp học và trường chuyên
biệt; cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục phổ thông cấp Tiểu học; tổ
chức, cá nhân tham gia hoạt động giáo dục Tiểu học.
- Theo điều 3 của thông tư 22: Đánh giá học sinh tiểu học là những hoạt động
quan sát, theo dõi, trao đổi, kiểm tra, nhận xét quá trình học tập, rèn luyện của học
sinh; tư vấn, hướng dẫn, động viên học sinh; nhận xét định tính hoặc định lượng về
kết quả học tập, rèn luyện, sự hình thành và phát triển một số năng lực, phẩm chất của
học sinh tiểu học.
- Điểm ưu việt của Thông tư 22 so với Thông tư 30: Thông tư 22 vẫn giữ được
tinh thần nhân văn của Thông tư 30 và nhận được phản hồi tích cực từ phía cán bộ
quản lý, giáo viên, phụ huynh. Thông tư 22 khắc phục được nhiều hạn chế như: Đánh
giá về kiến thức kĩ năng các môn học và hoạt động giáo dục Thông tư 30 chỉ có 02
mức là “Hoàn thành” và “Chưa hoàn thành” thì Thông tư 22 có 03 mức “Hoàn thành
tốt”, “Hoàn thành”, “Chưa hoàn thành”; Đánh giá năng lực, phẩm chất Thông tư 22
có 03 mức “Tốt”, “Đạt”, “Cần cố gắng” trong khi đó Thông tư 30 chỉ có 02 mức
“Đạt”, “Chưa đạt” quy định về mức đánh giá này rõ, phù hợp, thúc đẩy học sinh nỗ
lực học tập và rèn luyện hơn, giúp các em tự tin hơn; Quy định về ra đề kiểm tra
trong Thông tư 22 với 04 mức độ cũng phân hoá và đánh giá kiến thức, kĩ năng chuẩn
xác hơn (Thông tư 30 chỉ có 03 mức độ); Kết hợp hài hoà giữa việc đánh giá bằng
nhận xét thường xuyên và điểm kiểm tra định kì, giữa đánh giá của giáo viên, tự đánh
giá của học sinh, đánh giá của học sinh, của cha mẹ học sinh trong đó coi trọng đánh
giá của giáo viên (Thông tư 30 đánh giá của giáo viên chưa được coi trọng); Việc
hoạt động dạy học đạt đến các mục tiêu là hình thành năng lực cho học sinh trình độ
tiểu học.
Phạm vi quản lý hoạt động đánh giá học sinh bao gồm cả phạm vi giảng dạy,
giáo dục học sinh trên lớp, ngoài giờ lên lớp, ngoại khóa, thực hành, tự học… trong
nhà trường.
Quản lý hoạt động đánh giá học sinh là tác động có tính chất, có mục đích của
chủ thể quản lý đến hoạt động đánh giá học sinh để xác định mức độ nắm được kiến
thức, kĩ năng, kĩ xảo của học sinh so với chương trình đề ra.
13
Phân tích định nghĩa ta thấy: chủ thể của hoạt động cao nhất là người Hiệu
trưởng, bên dưới là các giáo viên (chủ nhiệm và bộ môn), một tập thể cùng tham gia
đánh giá học sinh. Hoạt động quản lý hướng tới mục tiêu cụ thể là xác định mức độ
nắm được kiến thức của từng học sinh so với chương trình đề ra theo yêu cầu của
chương trình.
1.3. Một số vấn đề cơ bản về đánh giá học sinh theo Thông tư 22 ở trường Tiểu học
1.3.1. Đặc điểm của học sinh tiểu học
Đối tượng của cấp tiểu học là trẻ em từ 6 đến 11 tuổi. Học sinh tiểu học là một
thực thể hồn nhiên, ngây thơ và trong sáng. Ở mỗi trẻ em tiềm tàng khả năng phát
triển về trí tuệ, lao động, rèn luyện và hoạt động xã hội để đạt một trình độ nhất định
về lao động nghề nghiệp, về quan hệ giao lưu và chăm lo cuộc sống cá nhân, gia đình.
Trẻ em ở lứa tuổi tiểu học là thực thể đang hình thành và phát triển cả về mặt sinh lý,
tâm lý, xã hội các em đang từng bước gia nhập vào xã hội thế giới của mọi mối quan
hệ. Do đó, học sinh tiểu học chưa đủ ý thức, chưa đủ phẩm chất và năng lực như một
công dân trong xã hội, mà các em luôn cần sự bảo trợ, giúp đỡ của người lớn, của gia
đình, nhà trường và xã hội. Học sinh tiểu học dễ thích nghi và tiếp nhận cái mới và
luôn hướng tới tương lai. Nhưng cũng thiếu sự tập trung cao độ, khả năng ghi nhớ và
chú ý có chủ định chưa được phát triển mạnh, tính hiếu động, dễ xúc động còn bộc lộ
tâm trạng, thiên về xúc động, biểu hiện khá mạnh và trong chốc lát sự vui mừng, tự
hào, lo sợ, hờn giận.
Tóm lại, các em ở tuổi này giàu cảm xúc, nhiều tình cảm mới được hình thành
nhưng chưa bền vững.
Thứ ba: Đặc điểm ý chí của học sinh tiểu học
Đặc điểm chú ý: Ở học sinh cấp I, chú ý không chủ định còn giữ vai trò chính,
sức tập trung chú ý chưa cao, chú ý chưa bền vững.
- Học sinh tiểu học chưa có khả năng tự lập chương trình hành động, do ý chí
chưa được phát triển đầy đủ.
- Các phẩm chất ý chí như: Tính độc lập, tính kìm chế và tự chủ còn thấp.
- Trẻ dễ bắt chước hành động của người khác, kể cả những hành động vượt
quá sức trẻ, đôi lúc tính bột phát, ngẫu nhiên được thể hiện trong hành động của trẻ.
Thứ tư: Đặc điểm hoạt động nhận thức của học sinh tiểu học
Ở lứa tuổi này rất hồn nhiên, ham tìm tòi, khám phá cái mới, điều này nói lên
trí tuệ của các em đang phát triển, đang mong muốn nhận thức của học sinh cấp I
thiên nặng về nhận thức cảm tính, tức là nhìn nhận sự việc, hiện tượng ngay trước
mắt mình chứ chưa nhìn nhận được mọi sự vật, hiện tượng bên trong.
Ở tuổi này học tập cũng đã trở thành hoạt động chủ đạo, nhưng các em say mê
học tập chưa phải vì nó nhận thức được trách nhiệm đối với xã hội mà chủ yếu vì
những động cơ mang ý nghĩa tình cảm như: trẻ học được nhiều điểm tốt, được thầy
cô, bố mẹ khen, bạn mến,..
Về mặt hành động các em rất hiếu động, ở độ tuổi này bắt đầu phát triển nhận
thức lý tính tức là phát triển những tư duy mới.
15