Khai thác di sản văn hoá phi vật thể hát bội, bài chòi phục vụ phát triển du lịch bình định - Pdf 52

i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn Thạc sĩ du lịch“Khai thác di sản văn hoá phi vật
thể hát bội, bài chòi phục vụ phát triển du lịch Bình Định” là công trình nghiên
cứu của riêng tôi.
Các số liệu trong luận văn được thu thập từ thực tế và có nguồn gốc rõ ràng,
đáng tin cậy, được xử lý trung thực khách quan và không sao chép của bất cứ công
trình nghiên cứu nào trước đây.

TP.Hồ Chí Minh, ngày 14 tháng 10 năm 2017

Người thực hiện luận văn

Huỳnh Thị Kim Bình


ii

LỜI CẢM ƠN
Luận văn thạc sĩ Du lịch với đề tài “Khai thác di sản văn hoá phi vật thể hát
bội, bài chòi phục vụ phát triển du lịch Bình Định” là kết quả của quá trình cố
gắng không ngừng của bản thân và được sự giúp đỡ, động viên khích lệ của các
thầy, bạn bè đồng nghiệp và người thân. Qua trang viết này tôi xin gửi lời cảm ơn
tới những người đã giúp đỡ tôi trong thời gian học tập - nghiên cứu khoa học vừa
qua.
Tôi xin tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đối với TS.Nguyễn Quyết Thắng
đã trực tiếp tận tình hướng dẫn cũng như cung cấp tài liệu thông tin khoa học cần
thiết cho luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo trường Đại học Công nghệ TP.HCM, khoa
Du lịch– Nha hang – Khach san đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành tốt công việc

hát bội, bài chòi.


4

ABSTRACT
The objective of this study is to evaluate the exploitation of intangible
cultural heritage “Hat boi”, “Bai choi”to development Binh Dinh Tourism.
Through this paper the author wants to have solutions more specific, more practical
to put art “Hat boi”, “Bai choi”of Binh Dinh tourism more effectively, contributing
positively to economic development socio - society of the province.
Based on relevant international as well as domestic studies. Together with
data from government departments, research analysis and evaluation of the mining
heritage of the intangible cultural “Hat boi”, “Bai choi” in Binh Dinh.
Research

uses

methods:

statistical

analysis

methods,

expert

methods,inductive and inferential inference methods, comparative methods.
Besides analyzing and assessing the situation to exploit cultural heritage

3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................................3
3.1.Đối tương nghiên cứu ........................................................................................3
3.2.Đối tương khảo sát .............................................................................................3
3.3.Phạm vi nghiên cứu ...........................................................................................3
4.Phương pháp nghiên cứu..........................................................................................4
4.1.Nguồn số liệu sử dụng .......................................................................................4
4.2.Phương pháp nghiên cứu ...................................................................................4
5.Tổng quan tài liệu nghiên cứu..................................................................................5
5.1.Nghiên cứu nước ngoài......................................................................................5
5.2.Nghiên cứu trong nước ......................................................................................6
6.Điểm mới của đề tài .................................................................................................8
6.1.Về lý luận ...........................................................................................................8
6.2.Thực tiễn ............................................................................................................8
7.Kết cấu của luận văn ................................................................................................8


6

CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VA KINH NGHIÊM TRONG VA NGOAI NƯƠC
VÊ KHAI THAC DI SAN VĂN HOA PHI VÂT THÊ DÂN CA, TRO CHƠI DÂN
GIAN PHUC VU PHAT TRIÊN DU LICH .............................................................10
1.1. Một số khái niệm cơ bản về di sản văn hóa phi vật thể và du lịch dựa vào di
sản..........................................................................................................................10
1.1.1.

Di sản văn hoá.......................................................................................10

1.1.2.

Di sản văn hoá phi vật thể.....................................................................10


1.3.3.

Vai trò về mặt văn hóa ..........................................................................25

1.4. Các nhân tốt ảnh hưởng đến khai thác di sản văn hoá phi vật thể “Hát bội”,
“Bài chòi” phục vụ phát triển du lịch ....................................................................27
1.4.1.

Nhân tố thuộc về tài nguyên .................................................................27

1.4.2.

Hệ thống cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật ...............................27

1.4.3.

Nhân tố về nguồn nhân lực ...................................................................28

1.4.4.

Chính sách quy hoạch của địa phương .................................................28

1.5. Một số vấn đề về khai thác di sản văn hóa phi vật thể “Hát bội”, “Bài chòi”
phục vụ du lịch.......................................................................................................29
1.5.1.

Chính sách quy hoạch ...........................................................................30




1.5.6.1. Du lịch ...................................................................................................34
1.5.6.2. Văn hóa..................................................................................................35
1.6. Kinh nghiệm khai thác di sản văn hoá phi vật thể phục vụ phát triển du lịch
trên thế giới và Việt Nam. .....................................................................................35
1.6.1. Kinh nghiệm khai thác di sản văn hoá phi vật thể phục vụ phát triển du
lịch trên thế giới..................................................................................................35
1.6.1.1. Kinh nghiệm của Nhật Bản ...................................................................35
1.6.1.2. Kinh nghiệm của Trung Quốc ...............................................................37
1.6.1.3. Kinh nghiệm của Indonesia ...................................................................38
1.6.2. Kinh nghiệm quản lý khai thác di sản văn hóa phi vật thể của các tỉnh ở
Việt Nam ............................................................................................................40
1.6.2.1. Kinh nghiệm khai thác di sản văn hóa phi vật thể tại Mai Châu-Hòa
Bình……………………………………………………………………………40
1.6.2.2. Kinh nghiệm phát huy di sản thế giới không gian văn hóa Cồng chiêng
Tây Nguyên ........................................................................................................43


8

1.6.3. Bài học kinh nghiệm đối với du lịch di sản văn hóa “Hát bội”, “Bài
chòi” Bình Định..................................................................................................44
1.7.

Phương pháp nghiên cứu .............................................................................44

1.7.1.

Phương pháp thu thập ...........................................................................44



Điều kiện về cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch Bình Định ........................51

2.1.2.1. Giao thông vận tải .................................................................................51
2.1.2.2. Hệ thống điện nước ...............................................................................51
2.1.2.3. Hệ thống thông tin liên lạc ....................................................................52
2.1.2.4. Hệ thống cơ sở lưu trú ...........................................................................52
2.1.3.

Điều kiện về tài nguyên du lịch ............................................................52

2.1.3.1. Tài nguyên xã hội nhân văn ..................................................................52


9

2.1.3.2. Tài nguyên thiên nhiên ..........................................................................54
2.1.3.3. Các lễ hội ...............................................................................................56
2.2. Giới thiệu về tiềm năngvăn hóa phi vật thể “Hát bội”, “Bài chòi” tại Bình
Định 59
2.2.1.

Tiềm năng “Hát Bội” ............................................................................59

2.2.1.1. Lịch sử của hát bội Bịnh Định...............................................................59
2.2.1.2. Đặc trưng của hát bội Bình Định...........................................................60
2.2.1.3. Tiềm năng khai thác ..............................................................................61
2.2.2.

Tiềm năng “Bài chòi” ...........................................................................62

2.3.5.1. Đầu tư cho du lịch .................................................................................86
2.3.5.2. Đầu tư cho hát bội, bài chòi Bình Định.................................................87
2.3.6.

Marketing ..............................................................................................88

2.4. Đánh giá chung về thực trạng khai thác Di sản văn hóa phi vật thể hát bội,
bài chòi ở Bình Định..............................................................................................91
2.4.1. Những thanh công trong viêc khai thac di san văn hoa phi vât thê hat
bôi, bai choi ơ Binh Đinh. ..................................................................................91
2.4.2.

Những vấn đề con han chê....................................................................93


1
0

CHƯƠNG III. CÁC KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP KHAI THÁC DI SẢN VĂN
HOÁ PHI VẬT THỂ “HÁT BỘI”, “BÀI CHÒI” PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN DU
LỊCH TỈNH BÌNH ĐỊNH .........................................................................................96
3.1. Định hướng, mục tiêu khai thác hoạt động di sản văn hoá phi vật thể “Hát
bội, Bài chòi” phục vụ du lịch tỉnh Bình Định đến năm 2020 ..............................96
3.1.1.

Mục tiêu tổng quát ................................................................................96

3.1.2.

Mục tiêu cụ thể .....................................................................................96

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ADO:

Asian Development Outlook (Triên vong phat triên Châu A)

APB:

Asia-Pacific Bank (Ngân hang Châu A – Thai Binh Dương)

DLVH:

Du lịch văn hóa

FDI:

Foreign Direct Investment (Đâu tư trưc tiêp nươc ngoai)

HDV:

Hướng dẫn viên

KT-XH:

Kinh tế-Xã hội

NGTK:

Niên giám thống kê

NSND:


CulturalOrganization (Tô chưc Giao duc, Khoa hoc va Văn hoa Liên Hiêp Quôc)
UNWTO:

World Tourism Organization (Tô chưc Du lich thê giơi)

VHTT&DL:

Văn hóa,Thể thao và Du lịch

VH-TT&TT:

Văn hóa, Thông tin & Truyền thông

WTO:

Word Trade Organization (Tô chưc Thương mai thê giơi)


xii

DANH MUC BANG
Bảng 1. 1. Cac giai đoan phat triên cua “hat bôi” ..... ...............................................15
Bảng 1. 2. Qua trinh hinh thanh khung chinh sach vê bao vê di san ........................36
Bảng 1. 3. Môt sô nguyên tăc trong tâm trong phat triên du lich ............................40
Bảng 1. 4. Dung lương mẫu điêu tra .........................................................................45
Bảng 2. 1. Một số di tích lịch sử văn hóa tiêu biểu của Bình Định ..........................53
Bảng 2. 2. Một số cảnh quang thiên nhiên tiêu biểu của Bình Định ........................54
Bảng 2. 3. Các lễ hội tiêu biểu ở Bình Định .............................................................56
Bảng 2. 4. Các lễ hội tiêu biểu ở Bình Định .............................................................58

xiii

DANH MỤC HÌNH
Hình 2. 1. Bản đồ địa lý hành chính Bình Định ........................................................49
Hình 2. 2. Sơ đồ bố trí hệ thống các chòi trong hội đánh bài chòi dân gian ở Bình
Định ...........................................................................................................................65
Hình 2. 3. Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về quản lý khai thác di sản văn hóa..69
Hình 2. 4. Lượt khách du lịch đến Bình Định giai đoạn năm 2013 – 2016 ..............72
Hình 2. 5. Doanh thu ngành du lịch tỉnh Bình Định giai đoạn 2014 – 2016 ...........73
Hình 2. 6. Số lượng cơ sở lưu trú phục vụ du lịch tỉnh Bình Định giai đoạn 2013 –
2016 ...........................................................................................................................74
Hình 2. 7. Số lượng và trình độ nguồn nhân lực du lịch Bình Định giai đoạn 2013 2016 ...........................................................................................................................80
Hình 2. 8. Kênh thông tin đến với du khách .............................................................90
Hình 2. 9. Công tác truyền thông từ hướng dẫn viên ................................................91


1

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Du lịch Việt Nam ngày càng được biết đến nhiều hơn trên thế giới, nhiều
điểm đến trong nước được bình chọn là địa chỉ yêu thích của du khách quốc tế.
Theo thống kê của tổng cục Du lịch Việt Nam, trong năm 2015 ngành du lịch Việt
Nam thu hút hơn 8 triệu lượt khách quốc tế và hơn 35 triệu lượt khách du lịch trong
nước. Trong năm 2020, con số này có thể lên đến 11-12 triệu cho khách quốc tế và
45-48 triệu khách trong nước. Điều đó dẫn đến ước doanh thu du lịch đạt 18-19 tỷ
USD (Tổng cục Du lịch, 2016). Việc phát triển du lịch thành ngành kinh tế mũi
nhọn được các cấp chính quyền địa phương trong cả nước quan tâm, đặc biệt là các
vùng trọng điểm có nhiều tài nguyên du lịch.
Bình Định là một tỉnh địa đầu của vùng du lịch duyên hải Nam Trung Bộ và

Bài chòi trên địa bàn tỉnh Bình Định đến năm 2020 (UBND tỉnh Bình Định, 2017).
Trong đó gồm 7 nhiệm vụ, giải pháp đặt ra là: Nghiên cứu, sưu tầm, kiểm kê, bảo
tồn những giá trị tiêu biểu của Hát bộ, Bài chòi; Truyền dạy nghệ thuật Hát bội, Bài
chòi trong cộng đồng và trong trường học; Phục hồi, bảo tồn các vở tuồng cổ về Hát
bội, xây dựng các trích đoạn tuồng, bảo tồn, phát huy hội đánh bài chòi dân gian,
các vở Bài chòi dân gian; Xây dựng cơ chế, chính sách đặc thù liên quan đến bao
tồn và phát huy giá trị di sản Hát bội, Bài chòi; Tuyên truyền, quảng bá, giới thiệu
di sản Hát bội, Bài chòi; Đầu tư, quy hoạch xây dựng cơ sở vật chất thiết chế khai
thác sử dụng, phát huy giá trị di sản tuồng, bài chòi; Gắn kết Nghệ thuật Hát bội,
Bài chòi với hoạt động du lịch nhằm phát huy hiệu quả giá trị di sản.
Tuy nhiên, việc khai thác chưa lột tả được hết giá trị của các sản phẩm du
lịch văn hóa này. Các chương trình hỗ trợ duy trì và phát triển cũng như khai thác
để phục vụ du lịch chưa đồng bộ, chưa khai thác hết tiềm năng của sản phẩm. Đặc
biệt là cho đến thời điểm hiện nay còn rất ít nghiên cứu có liên quan đến đánh giá
việc khai thác sản phẩm văn hóa phi vật thể “Hát bội”, “Bài chòi” nhằm phát triển
du lịch tỉnh Bình Định. Vì các lý do trên, tác giả chọn đề tài“Khai thác di sản văn
hoá phi vật thể hát bội, bài chòi phục vụ phát triển du lịch Bình Định” thông qua


luận văn này tác giả mong muốn có những giải pháp cụ thể hơn, thực tế hơn để đưa
nghệ thuật “Hát bội”, “Bài chòi” Bình Định phục vụ du lịch hiệu quả hơn, góp phần
tích cực vào phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh nhà.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu tổng quát
Khai thác các di sản văn hóa phi vật thể hát bội và bài chòi vào phục vụ phát
triển du lịch tỉnh Bình Định.
2.2. Mục tiêu cụ thể
(1) Hệ thống hoá các vấn đề lý luận về khai thác di sản văn hoá phi vật thể
“Hát
bội”, “Bài chòi” phục vụ phát triển du lịch Tỉnh Bình Định.

phỏng vấn các lãnh đạo, chuyên gia, cán bộ quản lý, cán bộ chuyên môn, doanh
nghiệp hoạt động trong lĩnh vực văn hóa, du lịch…và các du khách về những vấn đề
liên quan đến nội dung nghiên cứu. Việc điều tra, phỏng vấn thông qua các phiếu
điều tra khảo sát được thiết kế theo mẫu với nội dung là những tiêu chí đã được lựa
chọn để phục vụ cho mục tiêu nghiên cứu.
4.2. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp được sử dụng trong nghiên cứu gồm:
Phương pháp thống kê mô ta
Sử dụng các nguồn dữ liệu thứ cấp tin cậy của Bộ Văn hoá - Thể thao và Du
lịch, Tổng cục Du lịch, Tổng cục Thống kê, UBND Tỉnh Bình Định; Sở VH-TT-DL
Tỉnh Bình Định, các sở, ban, ngành, địa phương có liên quan, các doanh nghiệp
chuyên về văn hóa, du lịch trên địa bàn tỉnh. Ngoài ra, tác giả còn sử dụng các số
liệu chính thức được công bố của các tổ chức Du lịch thế giới (UNWTO), Hiệp hội
Du lịch Bình Định, …. Từ các nguồn số liệu trên, tác giả sử dụng phương pháp
phân tích thống kê để đánh giá khai thác di sản văn hoá phi vật thể “Hát bội”, “Bài
chòi” phục vụ phát triển du lịch Tỉnh Bình Định.
Phương pháp chuyên gia
Tiếp cận và làm việc với các chuyên gia, cán bộ quản lý văn hóa, du lịch,
một số lãnh đạo doanh nghiệp trong lĩnh vực du lịch để phỏng vấn, điều tra, có thêm


dữ liệu nhằm bổ sung cho các nghiên cứu, cũng như phân tích chính xác hơn về
thực trạng, đề xuất các giải pháp khoa học, phù hợp với thực tiễn của địa phương.
Phương pháp tham chiếu và suy diễn quy nạp
Thông qua việc nghiên cứu các tài liệu, các công trình khoa học đã được
công bố, những mô hình, cách làm hiệu quả trong khai thác di sản văn hoá phi vật
thể phục vụ phát triển du lịch, tác giả áp dụng để suy diễn, hệ thống lại các nội dung
từ lý luận cũng như thực tiễn khai thác di sản văn hoá phi vật thể “Hát bội”, “Bài
chòi” phục vụ phát triển du lịch.
Phương phap so sánh

Nghiên cứu “Lễ hội và hội chợ của người La Mã - Các yếu tố chính trong
việc thúc đẩy di sản văn hoá phi vật thể” của Georgiana và cộng sự (2016). Hội
chợ và lễ hội trong việc quảng bá sản phẩm văn hóa phi vật thể của Rumani ảnh
hưởng lớn lao đối với nền kinh tế của đất nước. Nghiên cứu đã được tiến hành để
hiểu được hành vi của khách du lịch ở Rumani liên quan đến việc tham dự và ý định
của họ để đi du lịch tại một địa điểm chỉ để tham dự hội chợ hoặc các lễ hội. Bài
nghiên cứu này dựa trên những phát hiện của cuộc điều tra định lượng được thực
hiện vào năm 2016. Mục tiêu chính của nghiên cứu này là xác định xem người
Rumani có quan tâm đến việc tham dự các hội chợ và lễ hội và liệu họ sẵn sàng đi
du lịch cho mục đích này. Những phát hiện của nghiên cứu phản ánh rằng những
người trả lời là có quan tâm đến việc tham dự các sự kiện chiếm phần lớn (84%), có
nghĩa là người dân Rumani vẫn quan tâm đến việc tìm kiếm nhiều điều về truyền
thống, giá trị văn hóa khi lựa chọn điểm đến du lịch của họ.
5.2. Nghiên cứu trong nước
Lê Thị Minh Huế (2009) với đề tài:“Khai thác di sản văn hóa quan họ Bắc
Ninh phục vụ phát triển du lịch”.Nghiên cứu đã hệ thống hóa những vấn đề của di
sản văn hóa Quan họ, bao gồm: khái niệm, lịch sử hình thành phát triển, phân bố
các làng Quan họ, hình thức tổ chức, diễn xướng, làn điệu, ca từ Quan họ, không
gian Quan họ tồn tại, phát triển. Phân tích vai trò ý nghĩa của di sản văn hóa Quan
họ với hoạt động du lịch, và đánh giá vai trò của di sản văn hóa Quan họ trong phát
triển du lịch của tỉnh Bắc Ninh nói riêng và của cả nước nói chung. Nghiên cứu


công tác tổ chức, quản lý khai thác di sản văn hóa Quan họ Bắc Ninh phục vụ du
lịch. Phân tích, đánh giá thực trạng khai thác Quan họ trong hoạt động du lịch hiện
nay của Bắc Ninh, từ đó chỉ ra những tồn tại, bất cập, hạn chế cần giải quyết. Đưa
ra một số định hướng và đề xuất các giải pháp, kiến nghị về tổ chức, quản lý; nguồn
nhân lực; đầu tư cho khách du lịch Quan họ; thị trường khách du lịch; xây dựng,
phát triển sản phẩm du lịch; xúc tiến du lịch Quan họ.
Trần Thị Huyền (2012) với đề tài: “Khai thác các giá trị văn hóa của nghệ

6. Điểm mới của đề tài
6.1. Về lý luận
Luận văn góp phần hệ thống hóa các cơ sở lý thuyết về sản phẩm du lịch văn
hóa, các di sản phi vật thể,…
6.2. Thực tiễn
Đưa di sản văn hoá phi vật thể “Hát bội”, “Bài chòi” Bình Định phục vụ phát
triển du lịch.
Nhằm tìm ra giải pháp tốt nhất để phát triển ngành du lịch, phù hợp với định
hướng phát triển kinh tế của tỉnh Bình Định.
Xây dựng chiến lược, lộ trình để đưa du lịch thành một ngành kinh tế quan
trọng có đóng góp lớn cho cơ cấu phát triển kinh tế của Tỉnh Bình Định, đồng thời
tạo nhiều việc làm cho người dân địa phương và nâng cao phúc lợi xã hội.
7. Kết cấu của luận văn
Bố cục của luận văn ngoài phần mở đầu và kết luận gồm có 03 chương như
sau:
Phần mở đầu
Chương 1: Cơ sở lý luận va kinh nghiêm trong va ngoai nươc vê khai thac
di san văn hoa phi vât thê dân ca, tro chơi dân gian phục vụ phát triển du
lịch: Trình bày các khái niệm có liên quan và các nghiên cứu có liên quan
trên thế giới cũng như trong nước.
Chương 2: Thực trạng về đánh giá giá trị khai thác di sản văn hoá phi vật
thể “Hát bội”, “Bài chòi” phục vụ phát triển du lịch Tỉnh Bình Định: Trình
bày khái quát về di sản văn hóa hát bội, bài chòi của Bình Định đồng thời
những


khóa khăn, thuận lợi trong việc khai thác sản phẩm du lịch văn hóa phục
vụ du lịch tại Bình Định.
Chương 3: Các giải pháp khai thác di sản văn hoá phi vật thể “Hát bội”,
“Bài chòi” phục vụ phát triển du lịch Tỉnh Bình Định: Đánh giá chung

cả các di sản vô hình hiện hữu trên một quốc gia, lãnh thổ hay trên toàn thế giới.
1.1.2. Di sản văn hoá phi vật thể
Năm 2003, UNESCO đã chia di sản văn hóa phi vật thể thành 5 loại
(UNESCO, 2003: (Điều 2.1)):


1. Truyền thống miệng và các biểu thức bao gồm ngôn ngữ như một phương
tiện di sản văn hoá phi vật thể.
2. Nghệ thuật biểu diễn.
3. Thực tiễn xã hội, nghi lễ và các sự kiện lễ hội.
4. Kiến thức và thực tiễn liên quan đến tự nhiên và vũ trụ.
5. Thủ công truyền thống.
Trong Chương Tổng quát, Điều 2 của Công ước UNESCO về Bảo vệ Di sản
văn hoá phi vật thể năm 2003 cũng tuyên bố rằng "Di sản văn hoá phi vật thể" có
nghĩa là thực hành, đại diện và biểu hiện kiến thức, kỹ năng, công cụ, tài liệu, phát
minh và các lĩnh vực văn hoá Từ những vấn đề mà cộng đồng và trong một số
trường hợp cá nhân chấp nhận chúng như là một phần của di sản văn hoá của họ.
Trước đây, do nhận thức chưa đầy đủ về di sản văn hóa phi vật thể, coi nó
chỉ là một bộ phận mang tính chức năng của di sản văn hóa vật thể mà không phải
là một dạng di sản có tính độc lập tương đối. Vì thế, việc bảo vệ và phát huy giá trị
chưa được quan tâm thỏa đáng, dẫn đến tình trạng nhiều giá trị văn hóa phi vật thể
bị biến dạng và thậm chí còn bị mai một, thất truyền. Chỉ sau cuộc họp Đại hội
đồng lần thứ 32, UNESCO đã thông qua Công ước bảo vệ và phát huy di sản văn
hóa phi vật thể, chúng ta mới có cách tiếp cận tương đối toàn diện về loại hình di
sản văn hóa này. Tuy nhiên, trong thực tế từng quốc gia vẫn có cách định nghĩa và
phân loại riêng, phù hợp với điều kiện lịch sử và văn hóa của mình.
Theo Điều 4, Chương 1 Luật Di sản văn hóa được ban hành tại Việt Nam
(2013) “Di sản văn hóa phi vật thể là sản phẩm tinh thần gắn với cộng đồng hoặc
cá nhân, vật thể và không gian văn hóa liên quan, có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa
học, thể hiện bản sắc của cộng đồng, không ngừng được tái tạo và được lưu truyền

trang 13) chorằng du lịch văn hoá là "tất cả các hành vi du lịch gắn liền với sự quan
tâm thực sự của họ đến các di sản văn hoá (tượng đài, văn hoá dân gian, địa điểm
các sự kiện quan trọng ...) và sự tham gia của họ vào cuộc sống văn hoá đương đại
được hiểu rộng rãi ".
Trong nghiên cứu của Peterson (1994) về mối liên hệ giữa di sản và du lịch,
đã cho thấy ba lý do chính để thăm các di tích lịch sử: Trải nghiệm thời gian và địa



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status