MỤC LỤC
1. Cơ sở đề xuất giải pháp
1.1 Cơ sở lý luận …………………………………………………….2
1.2 Cơ sở thực tiễn …………………………………………………..2
1.3 Lí do chọn bài dạy mẫu câu điều kiện loại 3(the 3rd
conditional)……………………………………………………….3
2. Nội dung giải pháp ……………………………………………………...4
2.1 Sơ lược phương pháp giảng dạy chủ động tích cực…………...5
2.2 Áp dụng phương pháp dự án trong việc giảng dạy các chuyên
đề ngữ pháp tiếng anh….………………………………………...5
2.2.1 Thế nào là dạy học theo dự án………………….5
2.2.2 Thuyết cơ sở của phương pháp dạy học theo dự
án…………………………………………………5
2.2.3 Cách thức tổ chức ………………………………5
2.2.4 Cách thức áp dụng phương pháp dạy học dự án
trong việc dạy các chuyên đề ngữ pháp………..7
2.2.5 Tính khả thi của đề tài…………………………10
3. Hiệu quả áp dụng …………………………………………………….14
3.1 Những điểm mới so với trước đây…………………………….14
3.2 Kết quả đạt được ……………………………………………....14
3.3 Hạn chế …………………………………………………….......16
3.3 Bài học kinh nghiệm thực tiễn khi áp dụng giải pháp ………17
4. Kết luận và đề xuất, kiến nghị ………………………………………..18
4.1 Kết luận ………………………………………………………...18
4.2 Đề xuất, kiến nghị ……………………………………………..18
5. Tài liệu tham khảo …………………………………………………….20
6. Phụ lục……………………….…………………………………………22
1
nhận thức đƣợc tầm quan trọng của việc học tiếng Anh trong thời kỳ hội nhập, do
đó các em rất thờ ơ với việc học, các em chƣa chủ động, tích cực trong học tập. Ý
thức tự học, tự bồi dƣỡng, rèn luyện còn thấp. Trong thực tế hiện nay, còn nhiều
học sinh học tập một cách thụ động, chƣa có khả năng tự học, chỉ dựa vào những
kiến thức do giáo viên truyền đạt, rồi học thuộc long. Hs thƣờng không thích các
giờ học ngữ pháp do có nhiều thời gian trầm hơn các tiết khác. Do vậy giáo viên
cần linh hoạt lựa chọn các phƣơng pháp tích cực và chủ động giúp các em nhớ bài
một cách hiệu quả từ đó có thể vận dụng vào thực tế và nâng cao kết quả trong học
tập.
Là giáo viên tiếng Anh tôi luôn suy nghĩ làm thế nào để mang lại cho học trò
những bài học thật thú vị, mới mẻ, kích thích sự ham học, tính chủ động của các em
từ khá giỏi đến yếu kém, làm sao sau mỗi bài học không chỉ giúp học sinh khắc sâu
kiến thức, ấn tƣợng, nhớ mãi mà còn giúp các em tự tin, chủ động dần lên. Có
nhiều phƣơng pháp dạy học đƣợc triển khai hàng năm nhằm nâng cao chất lƣợng
bộ môn nhƣng chúng ta cần linh hoạt lựa chọn phƣơng pháp dạy học tích cực để lôi
cuốn đƣợc mọi đối tƣợng học sinh tham gia, làm cho các em tự tin hơn và đặc biệt
còn kích thích đƣợc khả năng tự học, tự tìm tòi mở rộng kiến thức của các em.
Các kết quả nghiên cứu gần đây cho thấy khả năng tiếp thu và vận dụng bài
học của ngƣời học tăng lên khi đƣợc học tập chủ động với những phƣơng pháp
giảng dạy hiện đại. Nhận thức đƣợc điều đó, tôi đã chọn chuyên đề: “áp dụng
phƣơng pháp dạy học theo dự án trong việc dạy các chuyên đề ngữ pháp” để
thực nghiệm trong quá trình giảng dạy ngữ pháp với mong muốn góp phần giúp
đồng nghiệp, học sinh hứng thú hơn với việc dạy và học các chuyên đề ngữ pháp
tiếng anh.
1.3. Lí do chọn bài dạy mẫu câu điều kiện loại 3(the 3rd conditional)
Tôi nhận thấy rằng trên thực tế, trong quá trình giảng dạy ngữ pháp, chuyên đề
câu điều kiện loại 3(the 3rd conditional) là một chuyên đề khó cho cả giáo viên và
học sinh. Mặc dù giáo viên giảng bài khá kĩ lƣỡng, nhƣng học sinh hầu nhƣ chỉ rèn
4
2.2 Áp dụng phương pháp dự án trong việc giảng dạy các chuyên đề ngữ pháp
2.2.1 Thế nào là đạy học theo dự án
Dạy học theo dự án (mini project-based teaching method) là hình thức sƣ
phạm lấy học sinh làm trung tâm, trong đó học sinh tham gia một dự án để xây
dựng và phát triển kiến thức của mình. Tất cả các học sinh đều đóng vai trò tích
cực trong khi thực hiện dự án. Kết thúc dự án học sinh đƣợc yêu cầu cho ra một sản
phẩm cụ thể.
2.2.2 Lý thuyết cơ sở của phương pháp dạy theo dự án
Theo nghiên cứu của John Dewey (1859 – 1952): nhà tâm lí học và triết học
ngƣời Mỹ, ông là ngƣời khởi xƣớng việc dạy học tích cực đặt biệt là phƣơng pháp
tiếp cận dự án. Theo Ông, cá nhân tự tìm cách phát triển một cách tự nhiên và tìm
cách đạt đƣợc thành tích cá nhân ở một mức độ cao – nhà trƣờng phải cung cấp các
phƣơng tiện để họ thực hiện đƣợc điều đó. Học thuyết nổi tiếng của Ông là học
bằng việc làm (learning by doing), học bằng cách làm chứ không phải bằng cách
lắng nghe nhƣ trong sƣ phạm truyền thống, học sinh phải hành động, xây dựng các
dự án, tự thực hiện dự án đúng thời hạn, rút kinh nghiệm và học cách trình bày
khoa học. Theo Celestin Freinet (1896 – 1966): nhà giáo dục ngƣời Pháp; theo
giáo viên này, làm cho học sinh học tích cực là quan trọng nhất trong giảng dạy.
Ông đã phát triển một hệ thống dựa trên 3 yếu tố:
Lớp học đƣợc tổ chức nhƣ một hợp tác xã
Các kiến thức đƣợc xây dựng dựa trên những dự án hay những nghiên cứu
Trƣờng sản xuất và phổ biến các công cụ làm việc riêng của mình (ví dụ nhƣ
các tờ báo, diễn đàn của trƣờng).
2.2.3 Cách thức tổ chức
Bước 1: Chọn đề tài, chia nhóm
Tìm trong chƣơng trình học tập các nội dung cơ bản có liên quan hoặc có thể
báo, áp phích, thu hoạch, báo cáo…) và có thể đƣợc trình bày trên Power
Point, hoặc thiết kế thành trang Web…
Tất cả học sinh cần đƣợc tạo điều kiện để trình bày kết quả cùng với kiến
thức mới mà họ đã tích lũy thông qua dự án (theo nhóm hoặc cá nhân).
6
Sản phẩm của dự án có thể đƣợc trình bày giữa các nhóm ngƣời học, giới
thiệu trƣớc lớp, trong trƣờng hay ngoài xã hội.
Bước 5: Đánh giá dự án, rút kinh nghiệm
Giáo viên và ngƣời học đánh giá quá trình thực hiện và kết quả dự án dựa
trên những sản phẩm thu đƣợc, tính khúc chiết và hợp lý trong cách thức
trình bày của các em.
Giáo viên hƣớng dẫn ngƣời học rút ra những kinh nghiệm cho việc thực hiện
các dự án tiếp theo.
Kết quả dự án có thể đƣợc đánh giá từ học sinh hoặc các yếu tố bên ngoài.
2.2.4 Cách thức áp dụng phương pháp dạy học dự án trong việc dạy các
chuyên đề ngữ pháp
Qua thực tế giảng dạy và nghiên cứu, tôi lựa chọn và cố gắng áp dụng phƣơng
pháp dạy học theo dự án (mini-project-based learning) kết hợp với các phƣơng
pháp chủ động khác vào việc giảng dạy chuyên đề ngữ pháp bộ môn Tiếng anh của
mình (bài dạy mẫu câu điều kiện loại 3 -the 3rd conditional). Cụ thể các bƣớc nhƣ
sau:
Bước 1: Chọn đề tài, chia nhóm
Giáo viên phân chia lớp học thành các nhóm
Cho các nhóm bốc thăm nội dung, sau đó học sinh tự đặt tên nhóm cho mình.
Trong bài dạy mẫu - câu điều kiện loại 3(the third conditional), giáo viên chia 4
nhóm với 4 nội dung sau:
Nội dung 1: tìm 2 tình huống có nguyên nhân và kết quả đã xảy ra trong quá
F. Irene & K. Victoria. Gateway(1998). Oxford University Press.
Jill, H. (2003). Intermediate game. Longman.
Kathy, G. & Micheal D. W. (2002). Kickstart. Oxford University Press.
Nhóm 1: Tình huống 1 (tranh) & Tình huống 2 (đóng kịch)
Nhóm 2: Luyện tập 1(hội thoại và điền vào chỗ trống)
Nhóm 3: Luyện tập 2(Hs viết lại câu)
Nhóm 4: Luyện tập 4(ví dụ và chuẩn bị tình huống)
Bước 3: Thực hiện dự án
Các nhóm phân công nhiệm vụ cho mỗi thành viên.
8
Thành viên 1: nhóm trƣởng(leader): là ngƣời chỉ đạo hoạt động của nhóm, lên
lịch, giao việc cho các thành viên trong nhóm, đôn đốc thực hiện nhóm làm và nộp
bài đúng tiến trình, cùng tìm tài liệu và chọn lọc các tình huống với các thành viên
khác.
Thành viên 2 & 3: ngƣời điều hành hoạt động trƣớc lớp (presenters), cùng tìm tài
liệu và chọn lọc các tình huống với các thành viên khác.
Thành viên 4: phôt tô tài liệu phát cho các nhóm, kiểm soát lớp trong quá trình
điều hành hoạt động, cùng tìm tài liệu và chọn lọc các tình huống với các thành
viên khác.
Thành viên 5: ngƣời biên tập (editor) chỉnh sửa, đánh máy, đƣa vào các slides,
cùng tìm tài liệu và chọn lọc các tình huống với các thành viên khác.
Các thành viên trong nhóm thực hiện kế hoạch đã đề ra. Khi thực hiện dự án,
các hoạt động trí tuệ và hoạt động thực hành, thực tiễn xen kẽ và tác động
qua lại với nhau; kết quả là tạo ra sản phẩm của dự án.
Học sinh thu thập dữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau rồi chọn lựa, tổng hợp,
phân tích và tích lũy kiến thức thu đƣợc qua quá trình làm việc.
Trong quá trình thực hiện dự án, đến hạn, các nhóm hẹn gặp giáo viên trực
tiếp tại văn phòng bộ môn để có sự hƣớng dẫn và chỉnh sửa. Điều này rất vất
mỗi thành viên, cùng nhau quyết định điểm số của từng ngƣời, theo nguyên
tắc “công bằng nhƣng không cào bằng”. Kết quả hoạt động nhóm của mỗi
thành viên sẽ đƣợc giáo viên ghi nhận.( 2)
Toàn bộ quá trình chuẩn bị cho đến khi lên điều hành lớp là một quá trình
làm việc tích cực có trách nhiệm của các nhóm và mỗi thành viên.
2.2.5 Tính khả thi của đề tài
Đề tài này sẽ mang tính khả thi cao nếu:
Học sinh đã đƣợc giáo viên giới thiệu qua các điểm ngữ pháp trong các phần
học trƣớc của bài, có thể là trong tiết đọc hiểu (reading), tiết học nói
(speaking) hoặc tiết học nghe (listening). Ví dụ trong bài dạy mẫu câu điều
kiện loại 3(the third condition), học sinh đã đƣợc giáo viên dạy sơ qua cấu
trúc và ý nghĩa cách sử dụng trong tiết học speaking.
(2)
Phụ lục 2
10
Giáo viên linh hoạt kết hợp phƣơng pháp dự án với các phƣơng pháp chủ
động, tích cực khác.
- Lấy ngƣời học làm trung tâm, phát huy năng lực tự học, kết hợp với làm việc
tập thể, ngƣời học là ngƣời làm chủ tri thức bằng cách chủ động tham gia trong quá
trình học tập dƣới sự hƣớng dẫn, hỗ trợ của ngƣời dạy.
Trên cơ sở hƣớng dẫn của ngƣời dạy, ngƣời học phải phát huy năng lực tự
học, tự khám phá, chủ động trong hoạt động học tập để có thể tạo thành một thói
quen luôn hứng thú với việc học, coi việc học nhƣ là quyền lợi “đƣợc học”, hơn là
nghĩa vụ “phải học”. Để có thể tự học hiệu quả thì cần phải có sự kết hợp giữa học
tập cá nhân với học tập từ bạn bè, học tập theo nhóm.Thông qua sự tƣơng tác với
bạn bè, thầy cô, các thành viên có cơ hội để lắng nghe, trao đổi, phản biện các vấn
STT
Tên phương pháp
Mô tả tóm tắt
Lợi ích cho người
học
1
Tổ chức học tập
- Các nhóm tự chuẩn bị nội - Kỹ năng làm việc
theophƣơng pháp dự
dung, tình huống, tìm bài tập theo nhóm
án(Project-based
có liên quan để trình bày & - Kỹ năng giao tiếp
learning)
thảo luận trên lớp.
- Kỹ năng sử dụng
công nghệ
kinh nghiệm và sáng
- SV làm việc cá nhân, liệt kê
kiến mỗi ngƣời trong
nhanh các ý tƣởng.
thời gian tối thiểu tùy
vấn đề đƣa ra để có
đƣợc tối đa những dữ
12
xuất
kiện tốt nhất (Osborn,
1963) (Activity1-9)
4
Chia sẻ theo cặp
- GV nêu vấn đề cần thảo - Cấu trúc giao tiếp
(Think-pair- share):
luận, quy định thời gian và - Tƣ duy suy xét.
cho các học sinh cùng
học.
- Đề xuất các giải
- HS đƣợc giao giải đáp “vấn pháp
đề” trên cơ sở cá nhân hoặc - Trao đổi, phán xét,
cân bằng trong hƣớng
nhóm.
giải quyết
6
Phƣơng pháp đóng vai
- HS/GV chuẩn bị “kịch bản” - Tƣ duy suy xét,
(Role-play teaching):
có nội dung liên quan đến môn phản
là phƣơng pháp tổ chức học.
biện
cho sinh đóng vai trong - Một số HS trong nhóm đƣợc - Nhận biết về kiến
đoạn hội thoại trong
phân vai để thực hiện “kịch thức, kỹ năng.
Bài 3
The past perfect
3
Bài 4
Used to
4
Bài 5
Present perfect
5
Bài 6
Be going to
6
Bài 8
Reported speech
7
-Đảm bảo tính công bằng, công khai trong đánh giá quá trình. Kết hợp giữa
đánh giá của giáo viên với tự đánh giá của học sinh. Học sinh tích cực, tham gia có
chất lƣợng có cơ hội để đánh giá chất lƣợng và hiệu quả của những thành viên
không tích cực hoặc tham gia không hiệu quả.
14
3.2 Kết quả và thành công việc áp dụng phương pháp dự án (mini-project
based) kết hợp các phương pháp chủ động tích cực khác vào các việc giảng
dạy các chuyên đề ngữ pháp (bài dạy mẫu câu điều kiện loại 3-the 3rd
conditional).
Sau 7 tiết dạy minh họa(3) các lớp : 10D4 (2017-2018), 10T1 (2017-2018), 10T1
(2018-2019), 10T2 (2018-2019), 10D1 (2018-2019), 10D2 (2018-2019), 11D2
(2017-2018) có sử dụng phƣơng pháp dạy học dự án kết hợp các phƣơng pháp chủ
động tích cực vào tiết học ngữ pháp, tôi thấy rằng việc áp dụng này mang lại nhiều
sự thay đổi rõ rệt:
-Về phía học sinh:
+Thái độ học tập của học sinh đƣợc cải thiện một cách đáng kể. Học sinh rất
hăng say, hứng thú với các hoạt động trong tiết học ngữ pháp (bài dạy mẫu câu
điều kiện loại 3 -the 3rd conditional). Học sinh hào hứng với giờ học ngữ pháp môn
tiếng Anh hơn, nhiều em không còn cảm giác chán nản khi học tiết học ngữ pháp
môn tiếng Anh. Không khí học tập sôi nổi, học sinh không còn tâm lý “phải học”
mà là “đƣợc học”. Qua đó, học sinh phát huy đƣợc tính tích cực, chủ động trong
việc học. Kiến thức thu đƣợc về ngữ pháp của học sinh đƣợc nâng cao.
+Về việc ứng dụng kiến thức đã học vào thực tiễn đạt hiệu quả cao hơn so với
cách dạy truyền thống. Học sinh không chỉ tích lũy đƣợc kiến thức lý thuyết mà
còn cả kỹ năng thực hành, vận dụng nội dung học đƣợc vào thực tiễn cuộc sống.
Trong bài dạy mẫu, rõ ràng học sinh có thể vận dụng kiến thức đã học vào thƣc tế
giao tiếp, cụ thể trong bài dạy mẫu câu điều kiện loại 3-the 3rd conditional, học sinh
biết vận dụng kiến thức đã học để nói về những điều giả tƣởng trong quá khứ của
cho mỗi nhóm không tƣơng đƣơng nhau dẫn tới việc đánh giá chƣa đƣợc công bằng
về các nhóm.
Thứ hai, để thành công trong cách giảng dạy này, đòi hỏi ngƣời học phải có ý
thức học tập cao và sẵn sàng hợp tác trong hoạt động nhóm. Tuy nhiên, vẫn có một
bộ phận học sinh không thiết tha với học tập; hoặc bị cha mẹ ép buộc phải đến
trƣờng…thì không thể kì vọng quá nhiều. Bộ phận ngƣời học này chỉ học đối phó.
16
Khả năng tự học, tự tìm tòi, khám phá của học sinh còn hạn chế, đặc biệt đối với
học sinh.
Thứ ba, số lƣợng học sinh cho một lớp học quá đông, một lớp học với 40
hs/lớp phổ biến nhƣ hiện nay thì khó có thể nói đến việc đạt kết quả cao trong việc
đổi mới.
Thứ tƣ, thƣ viện trƣờng thiếu về số lƣợng và yếu về chất lƣợng, không có máy
tính cho học sinh tìm tài liệu.
Thứ năm, hoạt động nhóm vốn là một nội dung quan trọng (nếu không nói là
quan trọng nhất) trong phƣơng pháp dạy học theo dự án, nhƣng trong thực tế lại
gặp khó khăn trong tổ chức thực hiện mà nguyên nhân lại xuất phát từ việc trang bị
và bố trí phòng học không phù hợp. Hiện nay, hầu nhƣ tất cả các phòng học đƣợc
sắp xếp theo hình thức truyền thống. Cấu trúc phòng học nhƣ vậy trở thành rào cản
của việc tổ chức các hoạt động học tập đa dạng trên lớp.
3.4 Bài học kinh nghiệm
Thứ nhất, việc vận dụng phƣơng pháp dạy học dự án nên đƣợc thực hiện một
cách linh hoạt và cần phải kết hợp với các phƣơng pháp giảng dạy chủ động tích
cực khác, không phải mọi nội dung, mọi hoạt động của tiết học của chuyên đề ngữ
pháp đều có thể thực hiện đƣợc.
Thứ hai, đổi mới cách dạy phải gắn liền với đổi mới việc kiểm tra, đánh giá.
Việc kiểm tra, đánh giá cần phải hƣớng vào việc bám sát mục tiêu của từng bài,
từng chƣơng và mục tiêu giáo dục của môn học. Kết quả học tập của ngƣời học
phƣơng pháp đổi mới nhƣ thế này, giáo viên cần toàn tâm, toàn ý, chịu khó đầu tƣ
về mặt thời gian công sức cho không chỉ trong những giờ lên lớp mà còn thể hiện
ở khâu chuẩn bị bài giảng, hệ thống câu hỏi, bài tập cho đến các thao tác tổ chức
dạy học. Khi áp dụng phƣơng pháp dự án cần linh hoạt, không gò bó, gƣợng ép.
Chọn dự án, giao nhiệm vụ cho các nhóm không nên cứng nhắc tránh gây lãng phí
thời gian và kinh phí của thầy và trò. Hơn thế nữa, việc đánh giá quá trình học và
tự học cần phải đƣợc thực hiện một cách nghiêm túc đem lại sự công bằng cho
ngƣời học để ngƣời học cố gắng phấn đấu trong quá trình học của mình.
Chúng ta, những giáo viên đứng lớp trực tiếp giảng dạy, sẽ từng áp dụng cách
này hay cách khác để giúp học sinh mình học tốt hơn. Đó là một điều đáng quý và
18
đáng trân trọng. Quan trọng là chúng ta biết quan sát, biết lắng nghe từ phía học
sinh để điều chỉnh thêm. Có thể là một điều rất nhỏ thôi, hay chỉ đơn giản là thay
đổi các bƣớc, nhƣng có thể sẽ phù hợp với đối tƣợng học sinh của lớp đó, tạo thêm
động lực cho các em, làm cho không khí học tập sôi động thêm, hào hứng thêm. Và
giáo viên hãy không ngừng học hỏi, không ngừng quan sát và lắng nghe để chúng
ta có thể làm những điều tốt nhất cho học sinh.
Trong chuyên đề này, tuy đã có nhiều cố gắng, tìm tòi học hỏi, song chắc
chắn tôi vẫn còn rất nhiều thiếu sót. Tôi rất mong nhận đƣợc sự góp ý chân thành
của các đồng nghiệp đi trƣớc để tôi tiếp tục hoàn thiện đề tài này, qua đó nâng cao
năng lực giảng dạy, góp phần nâng cao chất lƣợng dạy học nói chung.
Vũng Tàu, ngày 22 tháng 11 năm 2018
Người viết
Nguyễn Thị Phòng
19
13.http://www.vnuhcm.edu.vn/Resources/file/CDIO/Cac%20bc,%20ap/B4_%2
0Gioi%20thieu%20PP%20giang%20day%20cai%20tien%20TT%20CEE.pdf
14. http://www.ntu.edu.vn/Portals/96/Bai%20viet%20cua%20CBGD/Khoa%20K
hoa%20hoc%20chinh%20tri/3.%20Tham%20luan%20PPGD_co%20Lan.doc
15.http://ttptgiaoduc.sgu.edu.vn/vn/tu-lieu-giao-duc/24/phuong-phap-giang-dayhieu-qua-o-bac-dai-hoc-phan-1/
16.http://ttptgiaoduc.sgu.edu.vn/vn/tu-lieu-giao-duc/20/phuong-phap-giang-dayhieu-qua-o-bac-dai-hoc-phan-2/
21
PHỤ LỤC
2. Phiếu đánh giá điểm của nhóm
GROUP............'S POINTS
ACTIVITIES
POINTS
BONUS
(Volunteer/the 1st
group to answer.....)
NOTES
G's preparation
/15
Teacher
/2
/6
/3
The group with the most
bonuses gets 10pts
The 2nd : 6pts
The 3rd : 4pts
The 4th : 2pts
The group with no bonuses: 0pt
/45
Note: 1 point/1 correct answer
22
Phiếu nhóm tự đánh giá lẫn nhau
Peer Evaluation Form for Group Work
Your name ____________________________________________________
Write the name of each of your group members in a separate column. For each person, indicate
the extent to which you agree with the statement on the left, using a scale of 1-4 (1=strongly
disagree; 2=disagree; 3=agree; 4=strongly agree). Total the numbers in each column.
Evaluation
Criteria
Group member:
Group member:
3. Một số hình ảnh các tiết dạy ngữ pháp khác áp dụng phương phán dự
án(mini-project based) kết hợp các phương pháp dạy tích cực và chủ động
khác.
24
25