Giáo viên
Giáo viên
:
: Đơn Vị:
Năm Học: -
A. PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Đổi mới phương pháp dạy học (PPDH) là một trong những nhiệm vụ quan trọng
của cải cách giáo dục nói chung cũng như cải cách cấp trung học phổ thông nói riêng.
Mục tiêu, nội dung, chương trình dạy học mới đòi hỏi việc cải tiến PPDH và sử dụng
những PPDH mới.
Định hướng đổi mới PPDH được xác định trong Nghị quyết Trung ương 4 khoá
VII (1- 1993), Nghị quyết Trung ương 2 khoá VIII (12- 1996) được thể chế hoá trong
Luật Giáo dục (2005). Điều 28.2 Luật Giáo dục đã ghi “ Phương pháp giáo dục phổ
thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh, phù hợp
với đặc điểm của từng lớp học, môn học, bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kỹ
năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng
thú học tập cho học sinh”
Trong một số năm gần đây, các trường phổ thông đã có những cố gắng trong
việc đổi mới PPDH và đã đạt được những tiến bộ trong việc phát huy tính tích cực của
học sinh. Để phát huy tính tích cực học tập của học sinh luôn cần người giáo viên phải
đặt ra những câu hỏi như: hình thức dạy học như thế nào, phương pháp gì, kỹ thuật ra
sao? ở bài nào, tiết học nào? cho hiệu quả.
Trong dạy học môn Địa lý ở trường THPT nói chung, địa lý 12 nói riêng, những
nội dung kiến thức khá nhiều, rộng; nó là bức tranh toàn cảnh về tự nhiên, kinh tế - xã
hội của các lãnh thổ khác nhau. Nó nghiên cứu các vấn đề rất phức tạp về mặt không
I. Vận dụng phương pháp dạy học theo dự án trong phần “địa lý địa phương” -
Địa lý 12 nâng cao
1. Cấu trúc chương trình sách giáo khoa Địa lý 12 nâng cao
Sách giáo khoa Địa lý 12 nâng cao được biên soạn theo chương trình giáo dục phổ
thông địa lý, đã được bộ trưởng Bộ GD và ĐT ký ban hành kèm theo Quyết định số
16/ 2006/ QĐ - Bộ Giáo dục và đào tạo, ngày 5/5/2006
Sách giáo khoa Địa lý 12 nâng cao gồm 62 bài, trong đó có 45 bài lý thuyết và 17 bài
thực hành phân bố theo các đơn vị kiến thức như sau:
Các nội dung theo chương trình Số bài Chia ra
Lý thuyết Thực
hành
Việt Nam trên đường đổi mới và hội nhập 1 1
1. Địa lý tự nhiên
- Vị trí địa lý, vi phạm lãnh thổ. Lịch sử hình
thành và phát triển lãnh thổ
- Đặc điểm chung của tự nhiên
19
5
10
14
3
8
5
2
2
- Vấn đề sử dụng và bảo vệ tự nhiên 4 3 1
2. Địa lý dân cư 5 4 1
3. Địa lý kinh tế
- Chuyển dich cơ cấu kinh tế
- Địa lý các ngành kinh tế
trong sản xuất, doanh nghiệp, trong nghiên cứu khoa học cũng như trong quản lý xã
hội
Dự án là một dự định, một kế hoạch cần được thực hiện trong điều kiện thời
gian, phương tiện tài chính nhân lực, vật lực xác định nhằm đạt được mực đích đã đề
ra. Dự án có tính phức hợp, tổng thể, được thực hiện trong hình thức tổ chức dự án
chuyên biệt.
Một dự án nói chung có những đặc điểm cơ bản sau:
• Có mục tiêu xác định rõ ràng
• Có thời gian quy định cụ thể
• Có nguồn tài chính, vật chất, nhân lực giới hạn
• Mang tính chất duy nhất (phân biệt với các dự án khác)
• Mang tính phức hợp, tổng thể
• Được thực hiện trong hình thức tổ chức dự án chuyên biệt
2.2. Dạy học theo dự án
Dạy học theo dự án (DHDA) là một hình thức dạy học, trong đó người học thực
hiện một nhiệm vụ học tập phức hợp, có mục tiêu rõ ràng, gắn kết với thực tiễn, kết
hợp lý thuyết với thực hành. Học sinh được hướng dẫn để thực hiện các công việc như
lập kế hoạch, triển khai thực hiện kế hoạch, tự đánh giá kết quả. Hình thức làm việc
chủ yếu là theo nhóm, kết quả của dự án là sản phẩm cụ thể, được trình bày rõ ràng,
có thể giới thiệu được.
Quan điểm đào tạo hiện nay là tăng tính hành động, vận dụng kiến thức giải
quyết những vấn đề thực tiễn, DHDA là một trong những hình thức thực hiện được
quan điểm này.
Phần “ Địa lý địa phương” trong chương trình Địa lý 12 là phần mà nội dung
chương trình gắn bó chặt chẽ với thực tiễn địa phương. Đó là bức tranh tổng thể về vị
trí địa lý, tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, đặc điểm kinh tế - xã hội, một số ngành kinh
tế nổi bật của tỉnh (thành phố) nơi mà các em đang sinh sống, hiện thực bức tranh đó
đã, đang và sẽ được tô điểm bằng chính suy nghĩ, hành động của các em. Từ đặc trưng
nội dung phần học cho thấy hình thức dạy học theo dự án có thể sử dụng được và sử
dụng có hiệu quả trong dạy học.
- GV: đánh giá chất lượng sản phẩm giới thiệu, kết quả tự đánh giá, phương
pháp làm việc.
4. Ưu điểm và nhược điểm của dạy học theo dự án
4.1. Ưu điểm
Dạy học theo dự án tạo cơ hội cho học sinh thực hiện nghiên cứu. Học sinh được
khám phá các ý tưởng theo sở thích và khả năng, phát triển tư duy sáng tạo và niềm
đam mê trong học tập, nghiên cứu.
- Học sinh tự lực tìm hiểu và kiến tạo kiến thức
- Có sự hợp tác với các bạn trong nhóm, tạo cơ hội để phát triển khả năng trình
bày, giao tiếp.
- Rèn luyện kỹ năng tự học, tự nghiên cứu
4.2. Nhược điểm
- Việc xác định chủ đề hoặc nhiệm vụ học tập là bước đầu tiên, nhưng thường
gặp nhiều khó khăn. Nếu không xác định đúng chủ đề thì nội dung của dự án tiến triển
theo hai hướng bất lợi: Một là không có nhiệm vụ tìm hiểu vì chủ đề quá đơn giản, hai
là nhiệm vụ quá khó vượt quá khả năng cho phép vì chủ đề quá lớn, quá sâu.
- Nếu sự quản lý và điều hành nhóm không tốt thì việc thực hiện kế hoạch không
đều tay, chỉ tập trung vào một, hai cá nhân thực hiện còn các thành viên khác “ăn
theo” kết quả thu được sẽ không cao.
- Việc thực hiện kế hoạch đòi hỏi phương tiện vật chất và tài chính phù hợp.
- Không phải nội dung nào, phần học nào cũng sử dụng được dạy học theo dự
án. DHDA không phù hợp trong việc truyền thụ tri thức lý thuyết mang tính hệ thống
cũng như rèn luyện kỹ năng cơ bản.
II. Thực nghiệm
1. Bài thực nghiệm
Bài 60, 61, 62: Tìm hiểu địa lý tỉnh, thành phố
Nội dung: Tìm hiểu và trình bày địa lý tỉnh (thành phố) nơi học sinh đang sinh
sống.
2. Đối tượng thực nghiệm
Các lớp thực nghiệm:
Bài 60, 61, 62 : Tìm hiểu địa lí tỉnh, thành phố
(Nội dung: Tìm hiểu địa lí tỉnh Thanh Hoá)
I. Mục tiêu bài học
Sau bài học học sinh cần:
1. Về kiến thức
- Hiểu và nắm vững một số đặc điểm nổi bật về vị trí địa lý, đặc điểm tự nhiên
và tài nguyên thiên nhiên, đặc điểm kinh tế – xã hội, một số ngành kinh tế chính của
tỉnh Thanh Hoá.
2. Về kỹ năng
- Phát triển các kỹ năng phân tích bản đồ, biểu đồ, số liệu thống kê, tranh ảnh
- Biết thu thập, xử lí các thông tin, biết tự lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch.
- Biết hợp tác nhóm để tạo ra sản phẩm, giới thiệu sản phẩm.
- Bước đầu biết tổ chức hội nghị khoa học.
3. Về thái độ
Bồi dưỡng cho học sinh tình yêu quê hương, ý thức xây dựng và bảo vệ quê
hương.
II. Phương tiện dạy học
- Máy chiếu projector
- Các tư liệu có liên quan (tranh ảnh, bản đồ, biểu đồ về Thanh Hóa)
III. Phương pháp dạy học
- Phương pháp chủ đạo là phương pháp dạy học theo dự án
- Phương pháp đàm thoại
- Phương pháp thuyết trình
IV. Hoạt động dạy học
GV mở bài: Trong toàn bộ chương trình nội dung Địa lí 12 các em đã được đi du
lịch, khám phá, nghiên cứu các đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, kinh tế – xã
hội của cả nước cũng như các vùng lãnh thổ. Vậy em đã biết những gì về địa lí tỉnh
Thanh Hoá nơi các em sinh sống > bài học.
Bước 1: Xác định chủ đề
Dựa vào nội dung phần học, theo sự gợi ý của GV và SGK, học sinh đã đưa ra 5
tỉnh thuộc loại lớn hay nhỏ?
- Gồm các huyện, thị xã, thành phố nào? Vị trí giới hạn của các huyện, thị xã,
thành phố.
- Ý nghĩa của vị trí, lãnh thổ đối với phát triển kinh tế - xã hội
* Chủ đề 2: Đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên tỉnh Thanh Hóa
- Những đặc điểm nổi bật nhất về tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của tỉnh.
- Đánh giá những đặc điểm về tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên đó đối với phát
triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Vấn đề bảo vệ môi trường, đặc biệt những vấn đề môi trường nổi cộm như:
rừng, biển, đất
* Chủ đề 3: Đặc điểm dân cư và lao động của tỉnh Thanh Hóa
- Đặc điểm chính về dân cư và lao động
- Những thuận lợi và khó khăn của dân cư và lao động đối với phát triển kinh tế
- xã hội.
- Hướng giải quyết các vấn đề dân cư và lao động.
* Chủ đề 4: Đặc điểm kinh tế - xã hội của tỉnh Thanh Hóa
- Những đặc điểm nổi bật và kinh tế - xã hội của tỉnh Thanh Hóa:
+ Sơ lược quá trình phát triển kinh tế, trình độ phát triển kinh tế
+ Vị trí về kinh tế của tỉnh so với cả nước
+ Cơ cấu kinh tế
- Thế mạnh về kinh tế
- Hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh
* Chủ đề 5: Địa lí một số ngành kinh tế chính của tỉnh
- Điều kiện phát triển
- Tình hình phát triển và phân bố của một số ngành kinh tế chính
+ Các ngành của trung ương đóng tại tỉnh
+ Các ngành của địa phương
- Hướng phát triển một số ngành kinh tế
C. Kế hoạch thực hiện
* Đối với giáo viên
+ Phân tích bản đồ hành chính Thanh Hoá, bản đồ du lịch Thanh Hóa
+ Khảo sát thực tế 1 số điểm danh lam thắng cảnh, lịch sử văn hoá hoặc một số
khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
+ Xây dựng báo cáo.
Bước 3: Thực hiện dự án
- Từng thành viên trong nhóm theo kế hoạch đã lập để thực hiện
- Thảo luận giữa các thành viên trong nhóm để giải quyết các vấn đề khó khăn
và kiểm tra tiến độ.
- Thảo luận đợt cuối để xây dựng sản phẩm, tập hợp, kiểm duyệt các kết quả
thành một sản phẩm cuối cùng.
- Viết báo cáo toàn văn và bài để báo cáo
Bước 4: Trình bày và giới thiệu sản phẩm
- Bài viết toàn văn của dự án.
- Các sản phẩm kèm theo:
+ Các bản đồ hành chính, phân bố dân cư Thanh Hóa
+ Các biểu đồ, sơ đồ, tranh ảnh về danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử và một số
hoạt động kinh tế - xã hội khác của Thanh Hóa
+ Bài báo cáo bằng giấy khổ lớn hoặc PowerPoint (nếu có)
Bước 5: Đánh giá
- Nhóm học sinh tự đánh giá
- Các nhóm khác nhận xét, đánh giá
- GV nhận xét đánh giá và tiểu kết luận từng chủ đề. Công bố cho điểm từng
nhóm, Sau đó đưa ra sơ đồ tổng kết bài học như sau:
1. Vị trí địa lí phạm vi lãnh thổ và sự phân chia hành chính
- Toạ độ địa lí: Điểm cực Bắc 20
o
40'B (Thành Sơn - Quan Hóa)
Điểm cực Nam 19
o
18'B (Hải Hà - Tỉnh Gia)
+ Nhiệt độ trung bình 22-24
o
C
+ Lượng mưa trung bình từ 1600-1800 mm
+ Có sự phân hóa theo mùa, theo vùng và theo độ cao.
- Sông ngòi: Dày đặc, ngắn (trừ sông Mã) nước chảy xiết lắm ghềnh thác; sông nhiều
nước, chảy quanh năm, chế độ nước theo mùa.
Có năm hệ thống sông chính: Sông Hoạt, Sông Mã, Sông Yên, Sông Lạch Bạng, sông
Chàng.
- Thổ Nhưỡng: có nhiều loại đất và nhóm đất khác nhau
+ Đất mặn, đất cát, đất phù sa, đất lầy và than bùn, đất dốc tụ ven đồi núi
- Rừng: Là tỉnh có diện tích rừng tương đối lớn, giới động thực vật rất phong phú:
Rừng tự nhiên 386.000 ha, trữ lượng Gỗ là 15,10 triệu m
3
trong đó đáng kể nhất và tre
nứa, vầu (21,3 tỷ cây), Luồng là 173 triệu cây
- Biển: Bờ biển dài 102 km, diện tích biển gấp 1,6 lần diện tích đất liền; tài nguyên
phong phú
*Hạn chế
- Địa hình đồi núi bị chia cắt phức tạp với độ chia cắt trung bình là 200 – 400m.
- Thời tiết đặc biệt và thiên tai như:
+ Bão và áp thấp nhiệt đới trung bình có 3,11 cơn bão và áp thấp nhiệt đới đổ bộ
trực tiếp.
+ Gió tây khô nóng chi phối khá mạnh tự nhiên của tỉnh
+ Hiện tượng sương muối và sương mù
- Rừng bị giảm sút nghiêm trọng, nhiều loại khoáng sản có nguy cơ cạn kiệt
- Diện tích đất bạc màu, đất đen khá cao (30.000ha)
- Môi trường tự nhiên đang bị biến đổi ở một số nơi, đặc biệt là khu công
nghiệp, các khu đô thị
3. Đặc điểm dân cư và lao động
chứng)
* Những tồn tại và thách thức:
- Các nguồn lực chưa được khai thác có hiệu quả
- Mức độ mở cửa của nền kinh tế còn yếu, trình độ quản lý còn nhiều bất cập
- Nền kinh tế phát triển chưa vững chắc
- Sự phát triển kinh tế - xã hội không đồng đều theo lãnh thổ, sự phân hoá giàu
nghèo ngày càng lớn
- Vốn đầu tư còn ít và sử dụng vốn đầu tư chưa thật hiệu quả, kết cấu hạ tầng và
cơ sở vật chất kỹ thuật còn nghèo, tình trạng thất nghiệp, thiếu việc làm gia tăng, giảm
sút tài nguyên và ô nhiễm môi trường
- Quá trình đổi mới quan hệ sản xuất tuy có tiến bộ nhưng còn chậm
- Đời sống một bộ phận nhân dân còn khó khăn. Chất lượng các hoạt động y tế,
giáo dục, văn hoá còn thấp; gia tăng dân số chưa phù hợp với tăng trưởng kinh tế
5. Địa lí một số ngành kinh tế chính
5.1. Nông nghiệp
- Các nguồn lực để phát triển (đất, nước, khoáng sản, sinh vật, dân cư, lao
động ) thuận lợi. Do đó, nông nghiệp là ngành chiếm tỉ trọng lớn nhất trong GDP và
lao động xã hội của tỉnh(28,3% GDP và 70% lao động xã hội của tỉnh) .
* Ngành trồng trọt: là ngành chủ đạo trong nông nghiệp (dẫn chứng)
- Cây lương thực:
+ Tập đoàn cây lương thực khá phong phú: lúa, ngô, khoai, sắn
+ Diện tích và năng suất, sản lượng tăng lên (dẫn chứng)
+ Phân bố
- Cây công nghiệp và cây ăn quả: Tập đoàn cây công nghiệp rất phong phú như
mía, lạc, cói, vừng, dứa
* Chăn nuôi:
- Thanh Hóa là tỉnh nuôi nhiều trâu, bò (dẫn chứng)
- Ngành chăn nuôi chiếm ¼ giá trị sản xuất nông nghiệp
* Ngư nghiệp: có vai trò ngày càng lớn trong nền kinh tế (dẫn chứng)
5.2. Công nghiệp
tỉnh; phát triển mạnh vùng kinh tế biển và vùng ven biển; tranh thủ tối đa sự hỗ trợ của
nhà nước và các thành phần kinh tế vào đầu tư, phát triển vùng trung du miền núi phía
Tây để sớm thoát khỏi tình trạng kém phát triển.
5. Kết hợp phát triển kinh tế với từng bước thực hiện tiến bộ và công bằng xã
hội. Đẩy mạnh thực hiện chủ trương xã hội hoá, nhất là các lĩnh vực giáo dục, đào tạo,
y tế, môi trường Đảm bảo nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu phát triển
nhanh; chú trọng công tác xoá đói giảm nghèo, chăm sóc sức khỏe nhân dân, ổn định
xã hội, tăng cường mối đoàn kết giữa các dân tộc trong tỉnh.
6. Coi phát triển khoa học – công nghệ là khâu then chốt trong việc nâng cao
chất lượng sản phẩm hàng hoá và dịch vụ, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tăng khả năng
cạnh tranh của nền kinh tế.
7. Kết hợp phát triển kinh tế với củng cố quốc phòng an ninh; giữ vững chủ
quyền biên giới, hải đảo; duy trì quan hệ hữu nghị với các tỉnh láng giềng khu vực biên
giới Việt Nam – Lào, đảm bảo an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội.
SƠ ĐỒ TỔNG KẾT BÀI HỌC
2. Đặc điểm tự nhiên và
nguyên thiên nhiên
1. Vị trí địa lí, phạm vi
lãnh thổ và hành chính
3. Đặc điểm dân cư và lao động
4. Đặc điểm kinh tế - xã hội 5. Địa lí một số ngành
kinh tế chính
Phát triển kinh tế đa dạng và khá khoàn chỉnh
Định hướng phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thanh Hóa tới 2020
- Nông nghiệp
- Công nghiệp
- Dịch vụ
- Toạ độ địa lý
- Tiếp giáp
- Diện tích lãnh thổ
vững chắc.
ĐỊA LÝ TỈNH THANH HOÁ