HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT
NAM
PHẠM VĂN NINH
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN ĐỐI
TÁC CÔNG - TƯ (PPP) TRONG LĨNH VỰC XÂY
DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG
BỘ
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC
NINH
Chuyên ngành:
Quản lý kinh tế
Mã số:
60 34 04 10
Người hướng dẫn khoa học
GS. TS. Phạm Vân Đình
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu
được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng bảo vệ
để lấy bất kỳ học vị nào.
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi
điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành
luận văn./.
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2016
Tác giả luận văn
Phạm Văn Ninh
ii
MỤC LỤC
Lời cam đoan .................................................................................................................i
Lời cảm ơn ................................................................................................................... ii
Mục lục ...................................................................................................................... iii
Danh mục các chữ viết tắt .............................................................................................v
Danh mục bảng ............................................................................................................vi
Trích yếu luận văn ........................................................................................................ix
Thesis
abtracts..............................................................................................................xi Phần
1. Mở đầu ...........................................................................................................1
1.1.
Tính
cấp
......................................................................................3
1.3.2.
tài
nghiên
1.2.2.
Mục
tiêu
................................................................................................3
1.3.
đề
nghiên
cứu
Phạm vi nghiên cứu .........................................................................................3
Phần 2. Cơ sở lý luận
..............................................5
và
thực
tiễn
2.1.4.
Nội dung nghiên cứu đối tác công – tư trong xây dựng cơ sở hạ tầng giao
thông đường bộ.............................................................................................. 17
2.1.5.
lĩnh
Các nhân tố ảnh hưởng đến việc thực hiện đối tác công – tư trong
3
vực xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ........................................... 22
2.2.
Cơ sở thực tễn .............................................................................................. 24
2.2.1.
Kinh nghiệm thực hiện đối tác công - tư trong lĩnh vực xây dựng cơ sở hạ
tầng giao thông đường bộ trên thế giới ...........................................................
24
2.2.2.
giao
Thực tiễn thực hiện đối tác công – tư trong xây dựng cơ sở hạ tầng
thông đường bộ tại Việt Nam ......................................................................... 27
3.2.2.
Phương pháp thu thập tài liệu ......................................................................... 33
3.2.3.
Phương pháp xử lý và tổng hợp số liệu........................................................... 41
3.2.4.
Phương pháp phân tch thông tin .................................................................... 42
3.2.5.
Hệ thống chỉ têu nghiên cứu ......................................................................... 43
Phần 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận ................................................................. 44
4.1.
Thực trạng đối tác công – tư trong lĩnh vực xây dựng cơ sở hạ tầng giao
thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh .................................................... 44
4.1.1.
Tổng quan về quá trình hình thành và phát triển PPP trên địa bàn tỉnh
Bắc Ninh
4.1.2.
.................................................................................................. 44
Định hướng mục têu ..................................................................................... 80
4.3.3.
Những giải pháp chủ yếu ............................................................................... 81
Phần 5. Kết luận và kiến nghị ................................................................................... 85
5.1.
Kết luận ......................................................................................................... 85
5.2.
Kiến nghị ....................................................................................................... 87
Tài liệu tham khảo....................................................................................................... 89
Phụ lục……………………………………………………………………………….…94
4
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Nghĩa tiếng Anh
Nghĩa tiếng Việt
Asian Development Bank
– Own – Operate
Ngân hàng phát triển châu Á Build
Xây dựng – Sở hữu – Kinh doanh
Đối tác công - tư
Ủy ban nhân dân
5
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. So sánh sự khác biệt giữa đối tác công - tư và tư nhân hóa ..........................6
Bảng 2.2. Đặc điểm chủ yếu của các phương thức tổ chức thực hiện đối tác
công - tư phổ biến......................................................................................9
Bảng 2.3. Đặc điểm chính về các hình thức cơ bản của mối quan hệ đối tác
công – tư ................................................................................................... 10
Bảng 2.4. Các hình thức đối tác công – tư ................................................................. 11
Bảng 3.1. Tiêu chí đánh giá mức độ đáp ứng công tác lựa chọn dự án ....................... 34
Bảng 3.2. Tiêu chí đánh giá mức độ phù hợp các hình thức đối tác công - tư
được lựa chọn tại các dự án ....................................................................... 34
Bảng 3.3. Tiêu chí đánh giá chất lượng hợp đồng dự án ............................................ 35
Bảng 3.4. Tiêu chí đánh giá khả năng tham gia dự án của cơ quan nhà nước ................
35
Bảng 3.5. Tiêu chí đánh giá năng lực nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án ....................... 36
Bảng 3.6. Tiêu chí đánh giá chia sẻ rủi ro .................................................................. 36
Bảng 3.7. Tiêu chí đánh giá mức độ đáp ứng chế tài xử lý sai phạm .......................... 37
Bảng 3.8. Tiêu chí đánh giá mức độ đáp ứng môi trường đầu tư PPP......................... 37
Bảng 3.9. Tiêu chí đánh giá mức độ đáp ứng môi trường thể chế............................... 40
Bảng 3.10. Tiêu chí đánh giá mức độ đáp ứng công tác lựa chọn nhà đầu tư ................ 41
Bảng 3.11. Dự kiến phân bổ phiếu điều tra .................................................................. 40
Bảng 4.1. Thống kê các dự án đầu tư theo hình thức PPP tỉnh Bắc Ninh giai
đoạn 2009 – 2015 ...................................................................................... 46
Bảng 4.2. Tổng hợp kết quả đánh giá lựa chọn dự án ............................................... 50
DANH MỤC HÌNH
Biểu đồ 4.1. Tình hình triển khai các dự án theo hình thức PPP tỉnh Bắc
Ninh từ năm 2009 đến năm 2015...............................................................45
Biểu đồ 4.2. Thực trạng ký kết hợp đồng các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông
đường bộ trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2009 – 2015
......................51
Biểu đồ 4.3. Thực trạng triển khai thực hiện các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng giao
thông đường bộ tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2009 - 2015 ................................54
8
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên tác giả: Phạm Văn Ninh
Tên luận văn: “Thực trạng và giải pháp thực hiện đối tác công – tư (PPP) trong
lĩnh vực xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh”.
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10
Hướng dẫn khoa học: GS.TS Phạm Vân Đình
Đơn vị đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
1. Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở đánh giá thực trạng và phân tch các nhân tố ảnh hưởng, đưa ra các giải
pháp nhằm cải thiện đối tác công – tư trong lĩnh vực xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông
đường bộ trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh trong thời gian tới.
2. Phương pháp nghiên cứu
Tác giả lựa chọn ba dự án tiêu biểu (TL295B giai đoạn 1 và giai đoạn 2, TL277)
áp dụng hình thức PPP trong lĩnh vực xây dựng CSHT GTĐB từ năm 2009 đến năm
CSHT GTĐB lựa chọn đầu tư theo PPP khá nhiều (21 dự án). Tuy nhiên, đến nay số
lượng dự án được thực hiện triển khai lại rất khiêm tốn (5 dự án). Công tác lựa
chọn nhà thầu, quá trình ký kết và thực hiện dự án còn nhiều tồn tại như tất cả các dự
án đều là chỉ định thầu, các dự án đều áp dụng hình thức BT trong khi quỹ đất tỉnh
ngày càng hạn hẹp, cơ chế chính sách còn chưa thống nhất, năng lực của nhà thầu
chính còn hạn chế dẫn đến các dự án gặp khá nhiều khó khăn trong quá trình triển
khai thực hiện.
Kết quả khảo sát ý kiến cũng phản ánh những nội dung nêu trên không mấy khả
quan. Các têu chí đánh giá quan trọng đều ở mức trung bình và dưới mức trung bình.
4. Kết luận chủ yếu
Đối tác công – tư là hình thức đầu tư còn mới mẻ, bước đầu thực hiện còn
gặp nhiều khó khăn và tồn tại những bất cập. Tỉnh Bắc Ninh đã có những hướng đi
đúng đắn khi lựa chọn PPP là hình thức chủ đạo trong việc cải thiện CSHT GTĐB của
tỉnh. Để áp dụng và triển khai mô hình đạt hiệu quả, trong thời gian tới Bắc Ninh cần
thiết chú trọng vào 2 nhóm giải pháp chính đó là: nâng cao năng lực cán bộ nhà
nước và hoàn thiện quy trình thực hiện PPP.
10
THESIS ABTRACTS
Author: Pham Van Ninh
Thesis ttle: "The reality and implementation solutions for public - private
partnership (PPP) in the feld of infrastructure construction road Bac Ninh province".
Major: Economic Management
Code: 60 34 04 10
Supervisor: Prof. Dr. Pham Van Dinh
in Infrastructure LRT province. Primary data through the comments of government
officials, businesses in the province and the households in the project areas were
selected research. To analyze the data the author uses descriptive statstical methods,
statistical disaggregation method, synthetc method is evaluated in the form of points
to analyze the information.
3. Results of Research
Through the data collected, the thesis provides an overview of the process of
formation and development of public - private Bac Ninh province. Next, go to assess
the status of the selection and announcement of the list of projects; the status of the
parties, choose the form of partnership, negotiation and signing of contracts,
performance of contracts, risk sharing in the implementaton process, handle violations,
settlement and transfer of submit. The results showed that the implementation of PPP
11
projects implementation in the infrastructure construction of road traffic in the
province also only
12
be applied in the last few years (from 2009 to the present), but the projects of
infrastructure construction investment choices LRT plenty PPP (21 projects). However,
so far the number of projects being implemented very modest deployment (5
projects). The selection of contractors, the conclusion and implementation of many
existing projects as all projects are designated contractors, the project will apply
BT while provincial funds increasingly limited land , mechanisms and policies are not
uniform, the capacity of the main contractor is limited to projects led many diffculties
encountered during implementation.
Survey results also reflect the comments above content is not encouraging. The
phù hợp hơn để đảm bảo việc cung cấp hàng hóa đáp ứng nhu cầu. Ngoài ra,
thách thức lớn nhất đối với các nước đang phát triển nói chung, và Việt Nam
nói riêng là tìm được hình thức tài trợ bền vững không lệ thuộc vốn ngân sách
Nhà nước (NSNN) và Nguồn vốn Hỗ trợ phát triển chính thức – ODA mà khai
thác từ đối tác công - tư (Publish Privite Patnership – PPP), huy động được
nguồn vốn từ khu vực tư nhân (trong và ngoài nước) nhằm đáp ứng được yêu
cầu này. Trong hai thập kỷ qua, PPP đã được sử dụng phổ biến ở hầu hết các
nước trên thế giới, khẳng định là phương thức hiệu quả để cung cấp các cơ sở
hạ tầng (ADB, 2008). Thông qua PPP, một số lợi ích được tch luỹ gồm: tiếp cận
nguồn vốn tư nhân (ADB, 2000), tăng giá trị đồng tiền, hoàn thành dự án đúng
tiến độ và cải thiện chất lượng dịch vụ (Huỳnh Thúy Giang, 2012).
Ở Việt Nam hiện nay, trong bối cảnh nguồn vốn NSNN còn hạn hẹp, ODA
có xu hướng giảm dần, chỉ đáp ứng được một phần nhỏ nhu cầu cấp bách
1
trong phát triển cơ sở hạ tầng (CSHT), việc thu hút các nguồn vốn tư nhân để
bổ sung cho các nguồn vốn NSNN và ODA đã được coi là một chính sách
quan trọng.
2
Phương thức PPP trong đầu tư cho CSHT được coi là một hướng giải pháp thích
hợp trong việc thu hút sự quan tâm của khu vực tư nhân vào phát triển cơ sở hạ
tầng. Ý nghĩa quan trọng của phương thức này còn thể hiện ở chỗ ngoài việc tạo
thêm một nguồn tếp cận cho các nguồn vốn đầu tư phát triển, nó còn thúc
đẩy quá trình cải cách kinh tế và hoàn thiện khuôn khổ pháp lý của đất nước
(Nguyễn Văn Giàu và cs., 2013).
Tuy là một trong những địa phương đạt được nhiều kết quả tốt trong
(GTĐB) trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Do vậy, việc nghiên cứu đề tài này sẽ là một
đóng góp quan trọng, làm nền tảng cho việc triển khai mô hình PPP trên địa bàn
tỉnh Bắc Ninh.
Xuất phát từ những lý do trên, tác giả lựa chọn đề tài “Thực trạng và giải
pháp thực hiện đối tác công – tư (PPP) trong lĩnh vực xây dựng cơ sở hạ tầng
giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh” làm đề tài luận văn thạc sỹ
của mình.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Từ đánh giá thực trạng và phân tích các nhân tố ảnh hưởng, đưa ra các giải
pháp nhằm cải thiện đối tác công – tư trong lĩnh vực xây dựng CSHT GTĐB trên
địa bàn tỉnh Bắc Ninh trong thời gian tới.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tễn về phương thức PPP
trong lĩnh vực xây dựng CSHT GTĐB.
- Đánh giá thực trạng và phân tch các yếu tố ảnh hưởng đến việc
triển khai thực hiện các dự án PPP trong lĩnh vực CSHT GTĐB trên địa bàn
tỉnh Bắc Ninh.
- Đề xuất giải pháp để nâng cao hiệu quả cho việc áp dụng mô hình PPP
trong lĩnh vực xây dựng CSHT GTĐB trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh trong thời
gian tới.
1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là PPP tại các dự án xây dựng CSHT
giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Bắc
Ninh.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung: Lựa chọn ba dự án tiêu biểu về xây dựng giao
thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh áp dụng phương thức PPP, cụ thể:
Dự án “Đầu tư xây dựng cải tạo nâng cấp tỉnh lộ 295B giai đoạn 1 đoạn
cách hiểu riêng phù hợp với quá trình áp dụng của mình.
Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB) định nghĩa đối tác công – tư là "Quan
hệ đối tác công – tư (PPP) được hiểu là một cơ chế hợp đồng giữa các đơn vị khu
vực công (cấp quốc gia, bang, tỉnh, hoặc địa phương) với các đơn vị thuộc khu
vực tư nhân qua đó các kỹ năng, tài sản và/hoặc nguồn lực tài chính của mỗi bên
trong khu vực công và tư nhân được phân bố theo cách bổ sung cho nhau, rủi
ro và lợi ích được chia sẻ, nhằm đem lại kết quả thực thi dịch vụ tối ưu và giá trị
tốt đẹp cho công dân (ADB, 2012).
Một số tổ chức chuyên hoạt động trong lĩnh vực PPP như Hội đồng PPP của
Canada (Canadian Council for Public Private Partnership), Hội đồng quốc gia về
PPP của Mỹ (Natonal Council for Public Private Partnership) cũng đưa ra những
khái niệm riêng của mình về PPP. Chẳng hạn như “PPP là một liên doanh hợp tác
giữa khu vực công và tư, dựa trên lợi thế của mỗi bên nhằm xác định nhu cầu của
cộng đồng thông qua việc phân bố hợp lý nguồn lực, rủi ro và lợi ích” (Nguyễn
Văn Giàu và cs., 2013).
Tại Việt Nam, PPP thường được hiểu là hình thức đầu tư được thực
hiện trên cơ sở hợp đồng giữa cơ quan nhà nước (CQNN) có thẩm quyền và
nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án để thực hiện, quản lý, vận hành dự án CSHT,
cung cấp dịch vụ công (Nghị định 15/2015/NĐ - CP). Trong mối quan hệ hợp tác
này, Nhà nước và tư nhân cùng ký một hợp đồng để phân định trách nhiệm cũng
như phân chia lợi ích, rủi ro của mỗi bên, theo đó khu vực tư được trả tiền theo
kết quả dựa theo têu chuẩn kết quả đã định trước và được đo bởi khu vực công.
6
Từ các khái niệm trên, có thể hiểu chung về PPP như sau: PPP là sự hợp tác
ngang hàng giữa Nhà nước và tư nhân để cùng xây dựng cơ sở hạ tầng
và/hoặc
Quyền sở hữu được Nhà
quyền sở hữu của Nhà
nước bán cho khu vực tư
nước
nhân cùng
với những quyền lợi và chi phí
Về bản chất của
dịch vụ
Về rủi ro và lợi ích
Những vấn đề này được cả hai Các nhà cung cấp tư nhân sẽ
bên (Nhà nước và Tư nhân)
quyết định phạm vi và
quyết định thông qua hợp
đồn
phương
Nhà nước và Tư nhân cùng
Khu vực tư nhân phải chịu hoàn
Tùy theo từng dạng hợp đồng PPP mà các bên có những vai trò, trách nhiệm
khác nhau được quy định bởi pháp luật về PPP và trong thỏa thuận hợp đồng.
- Thứ hai: Mối quan hệ công – tư trong PPP là ngang hàng nhau. Có nghĩa
là hai bên có tếng nói như nhau trong các hoạt động. Vì vậy, khi triển khai thực
hiện các hoạt động để có thể đạt được thành công thì nguyên tắc công khai, minh
bạch, dân chủ và có sự thỏa thuận giữa các bên là yếu tố quan trọng cần
được đảm bảo.
-
Thứ ba: PPP được thông qua cơ chế hợp đồng. Thông qua hợp
đồng, các yếu tố ràng buộc về sự đóng góp, chia sẻ tài nguyên, rủi ro, trách
nhiệm, yêu cầu được thỏa thuận và ký kết, trong đó khu vực nhà nước
thường đóng góp dưới dạng vốn đầu tư, chuyển giao tài sản, cam kết đóng
góp hiện vật, đóng góp các yếu tố về trách nhiệm xã hội, ý thức môi trường,
kiến thức bản địa, huy động sự ủng hộ chính trị. Khu vực tư nhân thường
cam kết đóng góp về tài chính, kỹ thuật, thương mại, điều hành và sáng
tạo để vận hành hoạt động hiệu quả.
- Thứ tư: Yêu cầu của PPP đó là phải bảo đảm hai bên cùng có lợi, đáp ứng
được mục têu của cả hai khu vực: Lợi ích của khu vực công là phát triển bao
gồm phát triển kinh tế, công bằng xã hội, bền vững môi trường; lợi ích của
khu vực tư là tối đa hóa lợi ích kinh tế, tăng cường khả năng sản xuất, tính cạnh
tranh, giảm chi phí, tăng cường đa dạng và chất lượng sản phẩm, vị trí lãnh
đạo thị trường, lòng tin người tiêu dùng.
Các hình thức đối tác công – tư
Tùy thuộc mức độ tham gia về vốn và gánh vác rủi ro của tư nhân, hình
thức PPP trên thế giới thường được thực hiện dưới nhiều hình thức khác nhau.
Và ở mỗi thời kỳ, mỗi quốc gia thì PPP cũng sẽ được biến thể về hình thức tổ
chức để phù hợp với điều kiện kinh tế, xã hội.
Theo Nguyễn Văn Giàu và cs. (2013) thì có sáu phương thức tổ chức thực