BIỆN PHÁP HIỆU QUẢ TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI CỦA BÀI ĐỌC HIỂU TRONG ĐỀ THI THPT QUỐC GIA - Pdf 52

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ……………….
TRƯỜNG THPT ………………..

CHUYÊN ĐỀ
ÔN THI THPT QUỐC GIA
BIỆN PHÁP HIỆU QUẢ TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI CỦA
BÀI ĐỌC HIỂU TRONG ĐỀ THI THPT QUỐC GIA

Người thực hiện: ………………
Đơn vị công tác: THPT ………………
Đối tượng học sinh: lớp 11
Số tiết bồi dưỡng: 15

NĂM HỌC ………………….
1


MỤC LỤC
MỤC LỤC…………………………………………........………..……....3
PHẦN MỞ ĐẦU………………………………………………..…..........4
1. Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu……………………………..………...4
1.1. Cơ sở lí luận………….……………………...........…................…….4
1.2. Cơ sở thực tiễn.................................................…...……..........….…..5
2. Mục đích nghiên cứu……………….…………………………...……..…….. 5
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu……………...…………………..........…...5
4. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................……... 5
5. Khả năng ứng dụng thực tế……………………………….........…..............…6
GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
CHƯƠNG 1 NỘI DUNG LÍ LUẬN
1. Khái niệm đọc hiểu........................................................................................... 7
2.Các kĩ thuật đọc hiểu cơ bản ...............……………....………………....….….7

TÀI LIỆU THAM KHẢO………………………….……..…..….……………49

3


PHẦN MỞ ĐẦU
1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU:
1.1.

Cơ sở lý luận:

Tiếng Anh là môn học đã và đang được đổi mới đi đầu tại các trường trung
học phổ thông. Bộ GD- ĐT đã xây dựng đề án nâng cao chất lượng dạy và học
ngoại ngữ trên toàn quốc. Có thể thấy Tiếng Anh với tư cách là một môn học
quan trọng đang là tiêu điểm được quan tâm và phát triển mạnh mẽ. Để đổi mới
và nâng cao chất lượng học ngoại ngữ cần nhiều giải pháp đồng bộ mà trước hết
phải đổi mới phương pháp dạy và học.
Để đi sâu vào cách học tiếng Anh như thế nào cho hiểu quả là một vấn đề
khá rộng và khó nói chi tiết cụ thể được vì mỗi đối tượng học tiếng Anh với mục
đích riêng của từng giai đoạn thì lại phải có phương pháp cho từng đối tượng đó.
Là một giáo viên trong môi trường giáo dục với đối tượng là học sinh THPT và
cụ thể hơn là đối tượng học sinh ôn thi đại học để chuẩn bị bước vào cuộc thi
đầy khó khăn ở Việt Nam thì có thể nói trách nhiệm và vai trò của người thầy lại
càng quan trọng. Người thầy phải tìm ra một phương pháp hiệu quả để hướng
dẫn học sinh của mình làm bài đạt kết quả cao nhất.
1.2.

Cơ sở thực tiễn:

Với cấu trúc đề thi môn tiếng Anh trong kỳ thi THPT Quốc Gia gồm 64

sinh các năm gần đây.
+ Quan sát học sinh làm bài
+ Tổ chức thảo luận và cho học sinh trình bày theo nhóm
+ Giáo viên tóm tắt ý kiến của các em và cung cấp thêm thông tin.
+ Giáo viên tổng kết và đưa ra những kĩ thuật làm bài cho từng
dạng câu hỏi
+ Kiểm tra và đối chiếu kết quả học tập của học sinh.
Sau mỗi đơn vị bài học có kiểm tra đánh giá rút kinh nghiệm về
những hình thức thực hiện ở từng tiết học, phân tích ưu điểm sau đó duy trì ưu
5


điểm bổ sung và cải tiến những tồn tại để tiếp tục thử nghiệm ở những bài học
tiếp theo.
5. KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG THỰC TẾ
Đề tài này chúng ta có thể ứng dụng vào thực tế giảng dạy Tiếng Anh cho học
sinh ở các trường THPT, HSG và ôn thi ĐH.

6


PHẦN GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
CHƯƠNG 1. NỘI DUNG LÍ LUẬN
1.Khái niệm đọc hiểu
TheoWilliams (trích trong McDonough and Shaw [8:102]), đọc hiểu là quá
trình
(a) tìm kiếm những thông tin tổng quát từ một văn bản; (b) tìm kiếm những
thông tin cụ thể từ một văn bản; hay (c) đọc để tìm kiếm sự lý thú. Nunan
[10:68] lại cho rằng đọc hiểu là một quá trình mà người đọc kết hợp thông tin từ
một văn bản với kiến thức nền của mình để hiểu được vấn đề. Như vậy, có thể

Sentence 2: Supporting sentences (Details/ Supports)
Sentence 3- 5: Details (Extra support, Examples ỏ Details for paragraph
topic)
Last sentence: Summary sentence of topic indicating that the author’s
point makes connection to the next paragraph.
Phần thân bài có thể gồm 2 đến 3 đoạn văn, mỗi đoạn sẽ bắt đầu bằng một câu
chủ đề gắn với chủ đề lớn của cả bài đọc đã được đề cập trong đoạn mở đầu.
3.3. Cấu trúc đoạn kết luận (Conclusion structure)
Sentence 1: Another Point to support the topic
Sentence 2: Support for sentence 1- More ìnformation
Sentence 3 – 5: Further evidence/ Detail
Last sentence: Final Statement of the “Big Picture” (often an indiator
For the main idea of the entire paragraph)
Việc xác định cấu trúc bài đọc hiểu sẽ giúp học sinh tìm được ý chinh nhanh
chóng và chính xác hơn. Học sinh có thể áp dụng một số cách để tìm ý chính của
toàn bài:
+ So sánh câu chủ đề của đoạn mở đầu và đoạn kết thúc.Đây là hai câu nói về
cùng một chủ đề chúng sẽ liên quan đến ý chính của bài đọc hiểu.
+ Tập hợp tất cả các câu chủ đề của các đoạn cũng sẽ cung cấp nội dung chính
của đoạn văn.
4. Các dạng câu hỏi cơ bản trong bài tập đọc hiểu
Câu hỏi 1: Xác đinh thông tin được nêu trong bài (Factual ìnormation)
Câu hỏi 2: Xác định thông tin không được nêu trong bài (Negative fact)
Câu hỏi 3: Xác định nghĩa của từ trong văn cảnh (Vocabulary)
Câu hỏi 4: Tìm từ hoặc cụm từ được nói đến hoặc được quy chiếu đến
(Reference)
8


Câu hỏi 5: Suy luận, tìm hàm ý (Inference)

Câu trả lời được tìm thấy theo trình tự thông tin của bài

Cách làm

đọc.
- Tìm Keywords (từ khóa) trong câu hỏi
- Đọc lướt tìm đoạn phù hợp chứa keywords để đọc kỹ
lấy thông tin.
- Đọc kỹ các câu chứa các từ khóa và ý trong câu hỏi.
- Dùng phương pháp loại trừ những đáp án chắc chắn sai
và lựa chọn đáp án đúng nhất.

10


Example
We live in a world of tired, sleep deprived people. In his book Counting Sheep,
Paul Martin – a behavioral biologist – describes a society which is just too busy
to sleep and which does not give sleeping the importance it deserves.
Modern society has invented reasons not to sleep. We are now a 24/7 society
where shops and services must be available all hours. We spend longer hours at
work than we used to, and more time getting to work. Mobile phones and email
allow us to stay in touch round the clock and late-night TV and the Internet
tempt us away from our beds. When we need more time for work or pleasure,
the easy solution is to sleep less. The average adult sleeps only 6.2 hours a night
during the week, whereas research shows that most people need eight or even
eight and a half hours’ sleep to feel at their best. Nowadays, many people have
got used to sleeping less than they need and they live in an almost permanent
state of ‘sleep debt’.
Question 3: According to the passage, which of the following statements is


mentioned

in

the

passage_X_____ EXCEPT
According to paragraph, all the following are true
of_______EXCEPT
Which of the following is NOT

mentioned

as___X_____?
According to paragraph, which of the following is
NOT true of ___X_____
The author’s descriptionof __X___mentions all the
Trả lời

following EXCEPT
Câu trả lời sẽ là thông tin không xuất hiện trong bài

Cách làm

hoặc câu trả lời sai so với bài.
- Xác định keywords sau khi đọc kỹ câu hỏi và các
lựa chọn cho sẵn.
- Đọc quét đoạn văn chứa keywords.
- Loại bỏ những lựa chọn đúng so với bài đọc

y khoa. Như vậy đáp án đúng là A.
Example 2
Until the invention of the electric light in 1879 our daily cycle of sleep used to
depend on the hours of daylight. People would get up with the sun and go to bed
at nightfall. But nowadays our hours of sleep are mainly determined by our
working hours (or our social life) and most people are woken up artificially by
13


an alarm clock. During the day caffeine, the world’s most popular drug, helps to
keep us awake. 75% of the world’s population habitually consume caffeine,
which up to a point masks the symptoms of sleep deprivation.
Question 6: According to the third paragraph, which of the following statements
is NOT TRUE?
A. Our social life has no influence on our hours of sleep.
B. The sun obviously determined our daily routines.
C. The electric light was invented in the 19th century.
D. The electric light has changed our daily cycle of sleep.
(Trích đề thi đại học khối D1 năm 2014, mã đề 852)
Như vậy chúng ta xác định thông tin nằm ở đoạn 3. Đáp án A có nghĩa là đời
sống xã hội không ảnh hưởng đến giờ ngủ của chúng ta, keywords ở đây là
social life, no influence, our hours of sleep. Trong đoạn văn ta đọc kĩ câu “But
nowadays our hours of sleep are mainly determined by our working hours (or
our social life)” Nghĩa là ngày nay giấc ngủ của chúng ta lại được quyết định
chủ yếu bởi giờ làm việc (chính là đời sống xã hội). Như vậy thông tin của đáp
án A là sai so với nội dung của bài.Xét các đáp án còn lại, đáp án B có nội dung
là mặt trời xác định thói quen hang ngày và thông tin này nằm ở câu : People
would get up with the sun and go to bed at nightfall. Đáp án này có nội dung là
đền điện được phát minh vào thế kỉ 19. Thế kỉ này bắt đầu từ 1800 đến 1899.
Đọc kĩ dòng “Until the invention of the electric light in 1879”, ta thấy đáp án C


nghĩa của từ
- Trước tiên nhanh chóng tìm từ đó ở trong bài đọc
- Sau đó đọc kỹ câu chứa từ đó
- Tìm các đầu mối trong ngữ cảnh để giúp hiểu ý nghĩa
của từ. Chọn đáp án mà ngữ cảnh thể hiện.

Example
Matthew Brady was one well-known American photographer. He took many
portraits of famous people. The portraits were unusual because they were
lifelike and full of personality. Brady was also the first person to take pictures of
a war. His 1862 Civil War pictures showed dead soldiers and ruined cities. They
made the war seem more real and more terrible.
In the 1880s, new inventions began to change photography. Photographers
could buy film ready-made in rolls, instead of having to make the film
themselves. Also, they did not have to process the film immediately. They could
bring it back to their studios and develop it later. They did not have to carry lots
of equipment. And finally, the invention of the small handheld camera made
photography less expensive.
15


Question 64: The word “ruined” in the passage is closest in meaning to
“_______”.
A. heavily-polluted

B. poorly-painted C. badly damaged D.

terribly spoiled
Question 65: The word “lifelike” in the passage is closest in meaning to


The word “__X__” in the passage refers to…
The phrase ___X______ in the passage refers to
16


Câu trả lời

Danh từ mà đại từ này quy chiếu thường đứng
trước.
Thường là các cụm từ nằm trong những câu trước

Cách làm

hoặc trong chính câu chứa từ được quy chiếu.
- Tìm đại từ trong bài đọc
- Tìm danh từ đứng trước mà đại tư này quy chiếu
- Đọc kỹ câu chứa từ được quy chiếu và câu trước
nó và tìm các cụm từ được liệt kê trong phần lựa
chọn đáp án.
- Chọn phương án đúng nhất trong các phương án
còn lại sau khi đã loại bỏ các phương án chắc chắn
sai.

Example:
With further warming, animals will tend to migrate toward the poles and up
mountainsides toward higher elevations. Plants will also attempt to shift their
ranges, seeking new areas as old habitats grow too warm. In many places,
however, human development will prevent these shifts. Species that find cities
or farmland blocking their way north or south may become extinct. Species

numbers of people because these labor – intensive subsistence activities produce
only small amounts of food.
Question 57: The phrase “that number” in paragraph 1 refers to the number of
________.
A. people
B. densities
C. resources
D.countries
(Trích đề thi THPT Quốc Gia năm 2015, mã đề 194)
Với câu hỏi này ta xác định được từ that number nằm ở dòng thứ 5, vậy ta đọc kĩ
câu “Only a certain number of people can be supported on a given area of land,
and that number depends on how much food and other resources the land can
provide”. Câu này có nghĩa là chỉ có một số người nhất định được trợ giúp trên
vùng đất đã được giao, và số người đó còn phụ thuộc vào việc vùng đất đó có
thể cung cấp bao nhiêu thức ăn và các nguồn tài nguyên khác. Như vậy đáp án
đúng ở đây là A.
1.5 Câu hỏi 5: Suy luận, tìm hàm ý (Inference)
Dạng câu hỏi này thường chứa các từ implied (hàm ý), inferred (suy ra. Với câu
hỏi này thì đáp án không trực tiếp được đưa ra trong bài mà học sinh cần phải
suy diễn và đưa ra kết luận dựa vào những thông tin đã có sẵn trong bài.
18


Implied detail questions
Các câu hỏi thường gặp It can be inferred from the passage that __X_______
What does the author imply about ___X_____
It is most likely that________
Which of the following can be inferred from
Câu trả lời


Với câu hỏi này thông tin nằm ở câu đầu tiên của bài: Đầu thế kỉ 20, phụ nữ Anh
không có quyền đi bầu cử. Dùng phương pháp loại trừ dễ dàng thây các lựa chon
A, B, D là không đúng, đáp án đúng là C
1.6 Câu hỏi 6: Tìm ý chính của bài đọc (main idea)
Hầu hết các bài đọc đều có ít nhất 1 câu hỏi dạng này, yêu cầu học sinh xác định
“ topic” “tiltle” “ subject” “primary idea” hay “ main idea”. Với dạng câu hỏi
cơ bản này thì nội dung chính của đoạn văn thường nằm ở câu chủ đề hoặc câu
đầu tiên ở mỗi đoạn văn đôi khi lại là câu cuối cùng nên học sinh chỉ cần đọc
lướt nhanh những câu đầu tiên hoặc những câu cuối cùng để tìm ra ý chính.
Main ideas questions
Các câu hỏi thường gặp

What is the topic of the passage?
What is the main idea of the passage?
With what is the author primary concerned?

Câu trả lời
Cách làm

Which of the following would be the best title?
Thường nằm ở đầu hoặc cuối mỗi đoạn văn.
- Đọc các dòng đầu tiên của mỗi đoạn văn
- Tìm ý chính chung nhất trong các dòng đầu tiên của
các đoạn văn trong toàn bài đọc.
- luôn chú ý đến những từ khóa được lặp đi lặp lại
- Loại các phương quá rộng ( too general), quá hẹp
( too specific) hoặc không được đề cập đến ( not
mentioned)

Example

From “Global Warming” by Michael Mastrandrea and Stephen H. Schneider
Question 54: What does the passage mainly discuss?
A. Influence of climate changes on human lifestyles.
B. Effects of global warming on animals and plants
C. Global warming and possible solutions
D. Global warming and species migration
(Trích đề thi THPT Quốc Gia năm 2015, mã đề 194)
21


Với câu hỏi này, ta hãy đọc kĩ các dòng đầu tiên của các đoạn mở đầu và kết
luận. Dòng đầu đoạn mở bài: “Plants and animals will find it difficult to escape
from or adjust to the effects of global warming”. Nghĩa là thực vật và động vật
khó thoát khỏi ảnh hưởng của sự nóng lên của toàn cầu. Sau đó tiếp tục đọc các
câu đầu của các đoạn ta thấy tác giả minh chứng cụ thể các ảnh hưởng của sự
nóng lên của trái đất như là động vật sẽ di cư (Đáp án D), Như vậy lựa chọn C
và D chỉ là ý chính cúa các đoạn văn nhỏ, không thể là ý chính của toàn bài. Lựa
chọn A không có thông tin trong bài. Do vậy lựa chọn B là đáp án đúng.
1.7 Câu hỏi 7: Câu hỏi xác định thái độ tác giả (tone)
Câu hỏi xác định thái độ tác giả (tone)
Câu hỏi thường gặp
- What is the tone of the passage?
Cách làm
- Dựa vào các đầu mối liên quan đến việc thể hiện
cảm xúc của tác giả để suy đoán.
- Đọc lướt toàn đoạn văn rồi tìm những đầu mối mà
tác giả thể hiện cảm xúc, rồi chọn đáp án.
Example
Centuries ago, man discovered that removing moisture from food helped
to preserve it, and that the easiest way to do it was to expose the food to sun and

in cans of frozen, and they do not need to be stored in special conditions. For
these reasons they are invaluable to climbers, explorers and soldiers in battle,
who have little storage space. They are also popular with housewives because it
takes so little time to cook them.
From Practical Faster Reading by Gerald Mosback and Vivien Mosback, CUP
Question 80: This passage is mainly
A. analytical

B. fictional

C. argumentative D. informative

(Trích đề tuyển sinh đại học khối D1 năm 2014 )
Câu hỏi này hỏi về giọng văn miêu tả của tác giả trong đoạn văn. Vì thế ta phải
tìm các thông tin liên quan đến cảm xúc của tác giả. Ở đoạn văn này, tác giả sử
dụng các ví dụ minh họa là các con số cụ thể để cung cấp cho người đọc hiểu rõ
về các biện pháp “removing moisture from food” trong quá khứ và hiện tại.
23


Không có thông tin nào trong đoạn văn miêu tả mang tính phân tích hay tranh
luận như các đáp án A, B, C. Vì vậy đáp án đúng là D.
Câu hỏi 8: Xác định mục đích của tác giả (Purpose)
Main ideas questions
Các câu hỏi thường gặp

The author discusses/ mentions __X_____ in the
paragraph in order to
Why does the author discuss/ mention __X_____ in
paragraph _______


different varieties of the same allele survive in a gene pool of population.
For example, a gene which controls eye color in humans may have two
alternative forms, an ellele that can produces blue eyes. In a plant, it may be an
allele that produces tall and short forms of a plant.
The genes that form the genetic pool of the population are transmitted from
one generation to the next in casual groupings of alleles. So it is from the gene
pool of the parents that the gene pool of the descendants is formed. The bigger
this gene pool is, the more likely genetic variation will exist in the next
generation.
1. Why does the author mention eye color in paragraph 3?
A. To drow a comparison between plant and animals’ alleles
B. To show that monomorphism is far more powerful than homoszygosity
C. To explain why different genes survive and other do not.
D. To demonstrate how there can be several different kinds of the same
allele.
2. The author discusses transmitted from one generation to the next in
paragraph 4 in order to
A. provide a specific example of characteristics being passed on
B. show how a large size gene pool could lead to more mutation in the
next generation
C. indicate how casual grouping leads to mass variations
D. demonstrate how a large gene pool will lead to less variation.
(Trích TOEFL Reading IBT )
Bởi vì tác giả bắt đầu viết về eye color bằng “for example” nên chúng ta hiểu
rằng tác giả đang cố gắng làm rõ luận điểm đằng trước. Vậy để tìm câu trả lời ta
hãy đọc kĩ câu trước: “This is basically how different varieties of the same
allele survive in a gene pool of population.”.Vậy câu trả lời logic nhất là D.
Đối với câu hỏi 2, tác giả miêu tả ngắn gọn việc di truyền từ thế hệ này sang thế
hệ khác là để rút ra một kết luận: The bigger this gene pool is, the more likely


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status