ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-------------------------------
NGUYỄN THỊ HÀ
TRUYỀN THÔNG DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG NHẰM NÂNG CAO HIỆU
QUẢ HOẠT ĐỘNG DẠY NGHỀ VÀ TẠO VIỆC LÀM CHO NGƢỜI
KHUYẾT TẬT TẠI XÃ QUẤT ĐỘNG, HUYỆN THƢỜNG TÍN,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI
Hà Nội - 2017
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-------------------------------
NGUYỄN THỊ HÀ
TRUYỀN THÔNG DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG NHẰM NÂNG CAO HIỆU
QUẢ HOẠT ĐỘNG DẠY NGHỀ VÀ TẠO VIỆC LÀM CHO NGƢỜI
KHUYẾT TẬT TẠI XÃ QUẤT ĐỘNG, HUYỆN THƢỜNG TÍN,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI
Mã số: 60.90.01.01
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN TUẤN ANH
hạn hẹp về kinh nghiệm. Vì vậy, nghiên cứu không tránh khỏi những thiếu sót,
tôi mong nhận được sự chia sẻ, góp ý của quý thầy cô cùng toàn thể bạn đọc.
Chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 11 năm 2017
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Hà
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ...........................................................................................................8
1. Lý do chọn đề tài.........................................................................................1
2. Tổng quan vấn đề nghiên cứu .....................................................................3
3. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài .......................................8
4. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu..............................................................9
5. Đối tượng, khách thể, phạm vi nghiên cứu .................................................9
6. Câu hỏi nghiên cứu. ..................................................................................10
7. Giả thuyết nghiên cứu ...............................................................................11
8. Phương pháp nghiên cứu ..........................................................................11
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI ................16
1.1. Một số khái niệm công cụ ......................................................................16
1.1.1. Khái niệm truyền thông dựa vào cộng đồng ....................................16
1.1.2. Khái niệm dạy nghề, việc làm..........................................................19
1.1.3. Khái niệm người khuyết tật..............................................................20
1.2. Lý thuyết vận dụng ................................................................................21
1.2.1. Lý thuyết hệ thống ...........................................................................21
1.2.2. Lý thuyết nhu cầu Maslov ................................................................23
1.2.3. Lý thuyết vai trò ...............................................................................26
1.3. Cơ sở pháp lý của hoạt động dạy nghề và tạo việc làm cho NKT.........28
1.3.1. Một số quy định quốc tế về dạy nghề và tạo việc làm cho NKT .....28
Chƣơng 3: VAI TRÒ CỦA NHÂN VIÊN CTXH TRONG HOẠT ĐỘNG
TRUYỀN THÔNG DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG TRONG DẠY NGHỀ VÀ
TẠO VIỆC LÀM CHO NKT ........................................................................89
3.1. Vai của NVCTXH trong truyền thông đại chúng ..................................89
3.2. Vai trò của NVCTXH trong truyền thông tại cơ sở dạy nghề ...............92
3.3. Vai trò của NVCTXH trong truyền thông tại nơi làm việc ...................95
3.4. Vai trò của NVCTXH trong truyền thông qua sinh hoạt cộng đồng .....97
3.5. Giải pháp nâng cao hiệu quả trong hoạt động dạy nghề và tạo việc làm
cho NKT tại xã Quất Động, huyện Thường Tín, Hà Nội bằng phương pháp
truyền thông dựa vào cộng đồng. ................................................................102
3.5.1. Người khuyết tật.............................................................................105
3.5.2. Nhân viên công tác xã hội. .............................................................106
3.5.3. Gia đình, bạn bè, hàng xóm người khuyết tật. ...............................108
3.5.4. Cơ sở đào tạo nghề. ........................................................................108
3.5.5. Chính quyền địa phương. ...............................................................109
3.5.6. Doanh nghiệp địa phương. .............................................................109
Tiểu kết Chương 3 ..........................................................................................109
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ..............................................................111
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................114
PHỤ LỤC ......................................................................................................117
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
NKT
: Người khuyết tật
CTXH
Biểu đồ 2.10. Mức độ thiết thực của các thông tin dạy nghề và tạo việc làm của
kênh truyền thông tại cơ sở dạy nghề ............................................................... 67
Biểu đồ 2.11. Mức độ cập nhật thông tin học nghề và tạo việc làm của NKT
qua kênh truyền thông tại nơi làm việc ............................................................. 70
Biểu đồ 2.12. Lợi ích của kênh truyền thông tại nơi làm việcđối với NKT khi
tham gia học nghề và tạo việc làm .................................................................... 72
Biểu đồ 2.13. Mức độ thiết thực của các thông tin dạy nghề và tạo việc làm của
kênh truyền thông tại nơi làm việc .................................................................... 74
Biểu. đồ 2.14. Mức độ cập nhật thông tin học nghề và tạo việc làm của NKT
qua kênh truyền thông trực tiếp ....................................................................... 75
Biểu đồ 2.15. Lợi ích của kênh truyền thông trực tiếp đối với NKT khi tham
gia học nghề và tạo việc làm ............................................................................. 77
Biểu đồ 2.16. Mức độ thiết thực của các thông tin dạy nghề và tạo việc làm của
kênh truyền thông trực tiếp ............................................................................... 79
Biểu đồ 2.17. Những thuận lợi của NKT khi tiếp cận thông tin truyền thông
dạy nghề và tạo việc làm ................................................................................... 81
Biểu đồ 2.18. Những khó khăn của NKT khi tiếp cận thông tin truyền thông
dạy nghề và tạo việc làm ................................................................................... 84
Biểu đồ 2.19 thể hiện ý nghĩa của việc học nghề và tạo việc làm đối với NKT86
Biểu đồ 3.1. Đánh giá của NKT về vai trò của NVCTXH trong hoạt đồng
truyền thông dạy nghề và tạo việc làm ............................................................. 99
Sơ đồ 3.2: Mô hình hoạt động hỗ trợ người khuyết tật tại xã Quất Động, huyện
Thường Tín, TP.Hà Nội dưới góc nhìn và vai trò của công tác xã hội........... 104
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Hoạt động dạy nghề và tạo việc làm cho người khuyết tật từ lâu đã được
thân, tích cực tham gia lao động ổn định đời sống bản thân, góp phần đảm bảo
an sinh xã hội và cung cấp cho xã hội cái nhìn đúng đắn về hoạt động hỗ trợ
dạy nghề và tạo việc làm cho người khuyết tật.
Ở Việt Nam, tạo việc làm người khuyết tật cũng luôn được Đảng và Nhà
nước ưu tiên, tạo mọi điều kiện để người khuyết tật có việc làm nuôi sống bản
thân giảm áp lực cho gia đình và xã hội. Điều đó được thể hiện trong hàng
loạt văn bản pháp lý quan trọng như Luật người khuyết tật, Luật dạy nghề, Bộ
luật Lao động, các Quyết định, Đề án trợ giúp người tàn tật… Đứng trước sự
phát triển như vũ bão của nền kinh tế trí thức, người Việt Nam đang phải đối
mặt với những khó khăn thách thức mới cần được huy động tối đa nguồn
nhân lực có trí tuệ, phẩm chất, có đầy đủ sức khoẻ và khả năng thích ứng để
thực hiện tốt các mục tiêu của xã hội hiện đại. Tuy nhiên, có một thực tế cần
khẳng định đó là một số lượng lớn những người khuyết tật (NKT) đang tồn tại
ở tất cả các quốc gia từ những quốc gia phát triển đến những quốc gia kém
phát triển, trong đó, có nhiều người khuyết tật còn khả năng lao động. Vậy,
làm thế nào tạo việc làm cho người khuyết tật để họ được học nghề, có việc
làm, tăng thu nhập,tự chủ được về kinh tế, thông qua đó người khuyết tật
được khẳng định mình trong xã hội, được hòa nhập cộng đồng, có cơ hội
thăng tiến và trở thành công dân có ích cho xã hội, đồng thời tăng thêm niềm
lạc quan, yêu đời, xóa tự ti, mặc cảm. [24]
Từ thực tế trên, công tác xã hội ở Việt Nam hiện nay đang hướng tới
việc tạo lập việc làm, xây dựng những hoạt động mang tính chất công bằng xã
hội để khẳng đinh vai trò và vị trí của người khuyết tật trong xã hội. Công tác
xã hội với người khuyết tật hiện nay chủ yếu hướng tới vấn đề việc làm cho
2
người khuyết tật nhằm giúp họ có được việc làm kiếm được thu nhập tự nuôi
sống bản thân, thực hiện tính công bằng xã hội và đảm bảo an sinh xã hội.
Tại xã Quất Động, huyện Thường Tín, Thành phố Hà Nội, số lượng người
tìm hiểu được trong qua trình nghiên cứu.
Đề tài “Vai trò của tổ chức người tàn tật trong việc xây dựng các chính
sách, chương trình quốc gia về dạy nghề và việc làm cho NKT” của Bộ Lao
động – Thường binh và Xã hội (1993) là nghiên cứu đáng lưu ý. Nghiên cứu
đã bàn về việc xây dựng các chương trình, quyền cho người khuyết tật, đặc
biệt đưa ra những giải pháp hỗ trợ về dạy nghề và tạo việc làm. Giúp họ tìm
được công việc phù hợp với nhu cầu, mong muốn và điều kiện của bản thân.
Tổ chức Lao động quốc tế (2010) “Báo cáo khảo sát về đào tạo nghề
và việc làm cho người khuyết tật tại Việt Nam” là một trong những báo cáo đã
cung cấp tổng thể về các tổ chức đại diện cho người khuyết tật và các dịch vụ
đào tạo nghề, việc làm và phát triển doanh nghiệp cho người khuyết tật, đặc
biệt tập trung vào các tổ chức của phụ nữ khuyết tật và các dịch vụ dành riêng
cho phụ nữ khuyết tật. [25]
Báo cáo cũng phân tích kết quả khảo sát người khuyết tật ít được đào
tạo nghề, hướng dẫn về việc làm cũng như phát triển doanh nghiệp. Rất nhiều
tổ chức trong và ngoài nước cũng nhận thấy việc đào tạo nghề và các dịch vụ
bố trí việc làm cho người khuyết tật là rất quan trọng. Vì vậy, báo cáo đề xuất
Chính phủ cần có những chính sách riêng khuyến khích các hoạt động đào tạo
nghề cho người khuyết tật. Báo cáo cũng nêu lên thực trạng hiện nay cũng có
một số trung tâm dạy nghề dành riêng cho người khuyết tật được thành lập,
nhưng chỉ phục vụ các khu vực thành thị, các vùng nông thôn việc tiếp cận
đào tạo nghề rất bị hạn chế. Các dịch vụ bố trí việc làm thường gắn liền với
cơ sở đào tạo nghề. Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp kiếm được việc làm sau đào tạo
còn khá thấp và phần lớn những học viên tốt nghiệp chủ yếu tìm được việc
làm tại các cơ sở dành riêng cho người khuyết tật chứ không phải các doanh
nghiệp thông thường.
4
Tác giả Nguyễn Văn Đồng trong bài viết “Hoạt động hỗ trợ người
Nghiên cứu Dư luận Xã hội - Ban Tuyên giáo Trung ương biên soạn với sự
phối hợp của Viện Nghiên cứu Phát triển Xã hội và Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam giới thiệu với các bộ, ban ngành liên quan đến người khuyết tật tháng 3
năm 2013. Tài liệu được biên soạn trong khuôn khổ Dự án Giảm Kỳ thị với
Người Khuyết tật do Quỹ Ford tài trợ. Cuốn tài liệu cung cấp các thông tin cơ
bản về người khuyết tật cũng như sự kỳ thị, phân biệt đối xử liên quan đến
người khuyết tật; định hướng các nội dung chính trong công tác thông tin,
giáo dục và truyền thông, đưa ra các nguyên tắc chủ chốt đồng thời giới thiệu
một số phương pháp và kỹ năng tiến hành hoạt động Thông tin – Giáo dục –
Truyền thông nhằm giảm thiểu kỳ thị và phân biệt đối xử liên quan đến người
khuyết tật thông qua các phương tiện thông tin đại chúng và các hoạt động
giáo dục truyền thông khác cho cán bộ và nhân dân. Phần phụ lục của tài liệu
cung cấp một số những thông tin cơ bản về người khuyết tật ở Việt Nam, các
thông tin hỗ trợ cho việc xây dựng nội dung hoạt động chống kỳ thị và phân
biệt đối xử, tóm tắt các văn bản pháp lý về người khuyết tật và một số thông
tin hữu ích khác. [31]
Ban điều phối các hoạt động hỗ trợ người tàn tật Việt Nam xuất bản
“Bộ công cụ trợ giúp cộng đồng khuyến khích trẻ khuyết tật hòa nhập” - Dự
án “Tạo tác động thuận lợi thông qua phương tiện truyền thông” [1] năm
2008 dưới sự tài trợ của tổ chức Handicap International tại Việt Nam. Cuốn
sách đưa ra tình hình người khuyết tật tại Việt Nam, cung cấp thông tin về các
văn bản pháp lý và chính sách liên quan đến trẻ khuyết tật, các văn bản quốc
tế liên quan đến trẻ khuyết tật, một số gợi ý giúp trẻ khuyết tật và gia đình.
[30]
“Vấn đề người khuyết tật qua sự phản ánh của báo chí hiện nay” của
tác giả Vũ Thị Thu Ngà được nhà xuất bản Trường Đại học Quốc Gia xuất
bản năm 2008. Cuốn sách hệ thống hóa những căn cứ khoa học và luật pháp
về người khuyết tật, chỉ ra vai trò quan trọng của báo chí trong việc góp phần
6
những dự án, đề tài được đưa ra vẫn chưa xuất phát từ nguyện vọng, nhu cầu
học nghề và tạo việc; các ngành nghề phù hợp với người khuyết tật vận
động. Từ thực tế xã hội và những nghiên cứu nêu trên, với cương vị là một
nhân viên công tác xã hội, tác giả tiến hành nghiên cứu với đề tài “Truyền
thông dựa vào cộng đồng trong hoạt động dạy nghề và tạo việc làm cho
người khuyết tật tại xã Quất Động, huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội”
nhằm đánh giá thực tế và đưa ra những giải pháp dưới góc độ công tác xã
hội để hỗ trợ người khuyết tật tại địa bàn có cơ hội tiếp cận nghề nghiệp cao
hơn sau khi tốt nghiệp những lớp dạy nghề dành cho người khuyết tật, đồng
thời giúp người khuyết tật có cơ hội hòa nhập cộng đồng và trở thành những
người có ích cho xã hội.
3. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học
Đề tài nghiên cứu trên cơ sở vận dụng hệ thống lý thuyết và hệ thống các
khái niệm vào việc mô tả, phân tích, luận giải về thực trạng và tác động của
truyền thông dựa vào cộng đồng trong hoạt động dạy nghề và tạo việc làm
cho NKT trên địa bàn xã Quất Động, huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội.
Thông qua nghiên cứu, hệ thống các khái niệm về NKT, truyền thông
dựa vào cộng đồng, hoạt động dạy nghề và tạo việc làm cho NKT sẽ được
làm sáng tỏ hơn. Đồng thời, phát hiện những triết lý cơ bản trong hoạt động
truyền thông trợ giúp NKT tham gia hoạt động dạy nghề và tạo việc làm; trên
cơ sở kết quả đạt được cùng những tồn tại, hạn chế, đề xuất vai trò chuyên
nghiệp của NVCTXH trong hoạt động trợ giúp NKT để NKT tiếp cận chính
sách đào tạo nghề và tiếp cận việc làm một cách hiệu quả hơn.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Từ những phát hiện chính trong nghiên cứu, sẽ góp phần cung cấp những
cơ sở tổng quan về thực trạng hoạt động dạy nghề và tạo việc làm cho NKT;
những ý kiến chia sẻ, đánh giá của NKT hiện đang tham gia hoạt động dạy
Truyền thông dựa vào cộng đồng trong hoạt động dạy nghề và tạo việc
làm cho người khuyết tật.
9
5.2. Khách thể nghiên cứu
- Người khuyết tật vận động tham gia học nghề xã Quất Động, huyện
Thường Tín, TP. Hà Nội.
- Gia đình NKT tham gia học nghề xã Quất Động, huyện Thường Tín,
TP. Hà Nội.
- Chính quyền địa phương xã Quất Động, huyện Thường Tín, TP. Hà Nội.
- Các cơ sở dạy nghề và tạo việc làm cho NKT tại xã Quất Động, huyện
Thường Tín, TP. Hà Nội.
5.3. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian nghiên cứu: nghiên cứu được tiến hành tại xã Quất
Động - huyện Thường Tín - thành phố Hà Nội
Phạm vi thời gian nghiên cứu: khảo sát thực địa trong nghiên cứu này
được tiến hành từ tháng 2 đến tháng 8 năm 2017.
Phạm vi nội dung nghiên cứu: Trong nghiên cứu này tác giả tập trung
nghiên cứu và đánh giá hiệu quả của truyền thông qua cộng đồng trong hoạt
động dạy nghề và tạo việc làm cho người khuyết tật, đánh giá các nguồn lực
truyền thông của cộng đồng, mong muốn, năng lực tham gia vào truyền thông
dựa vào cộng đồng, đánh giá của cộng đồng về hiệu quả thực tế của các biện
pháp truyền thông hiện nay ở địa phương. Từ đó đánh giá những điểm mạnh,
điểm yếu rút ra những thiếu hụt còn tồn tại trong công tác truyền thông của
địa phương. Trên những cơ sở đó, triển khai xây dựng mô hình truyền thông
dựa vào cộng đồng trong hoạt động dạy nghề cho người khuyết tật phù hợp
với thực tiễn tại cộng đồng.
6. Câu hỏi nghiên cứu.
Thực trạng hoạt động truyền thông dựa vào cộng đồng trong dạy nghề và
trong khi có những khác biệt trong cách thay đổi đời sống của một cộng đồng,
chúng không hoàn toàn dị biệt và khác nhau. Mặc dù có sự khác biệt, tất cả
các cách tiếp cận tập trung vào: củng cố nguồn lực trong một cộng đồng, phát
11
triển sự liên quan và tiếp cận nguồn lực cho các thành viên cộng đồng, phát
triển năng lực của các thành viên cộng đồng để sử dụng các nguồn lực. [8]
Ứng dụng cách tiếp cận “bottom-up” theo Angelika Kruger (2009) vào
đề tài với mục đích tìm hiểu nhu cầu và nguồn lực của người dân đối với hoạt
động truyền thông dựa vào cộng đồng nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động dạy
nghề và tạo việc làm cho người khuyết tật. Cách tiếp cận này tập trung hướng
tới tìm hiểu thực tế địa phương, đánh giá nhu cầu và nhận diện vấn đề, đánh
giá các nguồn lực tại địa phương đó là tất cả các tiểu hệ thống trong cộng
đồng, tìm ra điểm mạnh của các tiểu hệ thống đó, đánh giá và liên kết các
nguồn lực lại với nhau nhằm xây dựng một mô hình truyền thông phòng ngừa
hiệu quả nhất. [8]
Ưu điểm của cách tiếp cận này là bám sát tình hình thực tế cộng đồng,
tìm hiểu nhu cầu và nguồn lực dựa trên tình hình thực tế, văn hóa, tôn giáo
của cộng đồng, liên kết được tất cả các thành viên trong cộng đồng lại thành
nguồn sức mạnh tổng hợp, từ đó đạt được mục tiêu đề ra.
8.2. Phương pháp phân tích tài liệu
Là phương pháp phân tích những nghiên cứu trước đó, những chính
sách, báo cáo...có liên quan đến vấn đề đang nghiên cứu để nhận diện được
vấn đề dưới nhiều khía cạnh, nhiều góc độ khác nhau, giúp cho nghiên cứu
đảm bảo được tính đa chiều và khách quan.
Trong nghiên cứu, tác giả tiến hành phân tích những báo cáo, kế hoạch
của địa phương về vấn đề dạy nghề và tạo lập việc làm cho người khuyết tật,
đặc biệt là những báo cáo về hoạt động truyền thông trong việc dạy nghề cho
người khuyết tật để nắm được thực trạng hỗ trợ người khuyết tật tại địa
bộ Hội chữ thập đỏ; gia đình NKT; đại diện các cơ sở dạy nghề và tạo việc
làm cho NKT… đây là những đối tượng sẽ cung cấp thông tin định tính
phục vụ nghiên cứu. Cơ cấu đối tượng phỏng vấn như sau:
13
Đối tượng phỏng vấn
Số lượng
Cán bộ phụ trách mảng thông tin truyền thông - chính sách xã hội
1 người
Cán bộ Hội Chữ thập đỏ
1 người
Gia đình NKT
2 người
Người khuyết tật
4 người
Đại diện các cơ sở dạy nghề và sử dụng lao động NKT
Số lượng
Tỷ lệ (%)
Nghề thêu
20
20,0
Nghề mộc
20
20,0
Nghề Sơn mài
20
20,0
Nghề Vàng mã
20
20,0
Nghề điện dân dụng