Nghiên cứu thu hút khu vực tư nhân tham gia đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ theo hình thức đối tác công tư ở việt nam - Pdf 52

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
---------------------------------------

PHẠM DIỄM HẰNG

NGHIÊN CỨU THU HÚT KHU VỰC TƯ NHÂN THAM GIA ĐẦU TƯ
PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
THEO HÌNH THỨC ĐỐI TÁC CÔNG TƯ Ở VIỆT NAM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

Hà Nội - Năm 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
---------------------------------------

PHẠM DIỄM HẰNG

NGHIÊN CỨU THU HÚT KHU VỰC TƯ NHÂN THAM GIA ĐẦU TƯ
PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
THEO HÌNH THỨC ĐỐI TÁC CÔNG TƯ Ở VIỆT NAM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Ngành: Quản lý xây dựng
Mã số: 9.58.03.02
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
1. PGS.TS Nguyễn Hồng Thái
2. PGS.TS Phạm Văn Vạng

Nghiên cứu sinh

Phạm Diễm Hằng

ii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................ ii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................................ vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU ................................................................................. viii
DANH MỤC HÌNH .............................................................................................. ix
MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN
QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN ........................................................................... 6
1.1. Nghiên cứu lý do sử dụng và sự phát triển của hình thức đối tác công tư
trong đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng nói chung và kết cấu hạ tầng giao
thông đường bộ nói riêng ...................................................................................... 6
1.1.1. Lý do sử dụng hình thức đối tác công tư ........................................................ 6
1.1.2. Sự phát triển của hình thức đối tác công tư (PPP) .......................................... 8
1.2. Nghiên cứu các nhân tố thành công và rủi ro của các dự án kết cấu hạ tầng
thực hiện theo hình thức PPP và bài học kinh nghiệm được rút ra .................... 9
1.2.1. Các nhân tố thành công, rào cản đối với các dự án thực hiện theo hình thức
PPP và bài học kinh nghiệm .................................................................................... 9
1.2.2. Rủi ro trong đầu tư phát triển các dự án kết cấu hạ tầng nói chung và kết cấu
hạ tầng giao thông đường bộ nói riêng theo hình thức PPP .................................... 15
1.3. Nghiên cứu thu hút khu vực tư nhân tham gia đầu tư phát triển kết cấu hạ
tầng nói chung và kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ nói riêng theo hình
thức PPP .............................................................................................................. 18

THỨC PPP Ở VIỆT NAM .................................................................................. 66
3.1. Khái quát về phương pháp nghiên cứu ....................................................... 66
3.2. Quy trình nghiên cứu ................................................................................... 67
3.3. Nghiên cứu định tính .................................................................................... 68
3.4. Nghiên cứu định lượng sơ bộ ....................................................................... 69
3.5. Các biến và thang đo .................................................................................... 70
3.5.1. Thang đo ý định đầu tư ................................................................................ 70
3.5.2. Thang đo thái độ của khu vực tư nhân.......................................................... 71
3.5.3. Thang đo hỗ trợ của khu vực Nhà nước ....................................................... 71
3.5.4. Thang đo hỗ trợ của bên cho vay ................................................................. 79
3.5.5. Thang đo hỗ trợ của người sử dụng dịch vụ ................................................. 80
3.5.6. Thang đo năng lực và kinh nghiệm của khu vực tư nhân .............................. 81
3.5.7. Thang đo môi trường đầu tư......................................................................... 84
3.5.8. Thang đo đặc điểm dự án ............................................................................. 87

iv


3.6. Nghiên cứu định lượng chính thức .............................................................. 88
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KHUYẾN NGHỊ NHẰM
THU HÚT KHU VỰC TƯ NHÂN THAM GIA ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KẾT
CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ THEO HÌNH THỨC PPP Ở
VIỆT NAM .......................................................................................................... 93
4.1. Thực trạng thu hút khu vực tư nhân tham gia đầu tư phát triển kết cấu hạ
tầng giao thông đường bộ Việt Nam theo hình thức PPP .................................. 93
4.1.1. Hiện trạng mạng lưới giao thông đường bộ Việt Nam giai đoạn 2010-2017 . 93
4.1.2. Các dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ ở Việt Nam
theo hình thức PPP thực hiện giai đoạn 2010 - 2017 .............................................. 96
4.1.3. Đánh giá thực trạng thu hút khu vực tư nhân tham gia đầu tư phát triển kết
cấu hạ tầng giao thông đường bộ Việt Nam theo hình thức PPP giai đoạn 2010 2017 .................................................................................................................... 102

Ngân hàng phát triển Châu Á

Asian Development Bank

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

ASEAN The Association of South East
Asian Nations
BLT

Hợp đồng Xây dựng – Thuê dịch vụ

Build – Lease - Transfer

- Chuyển giao
BOO

Hợp đồng Xây dựng – Sở hữu –

Build – Own - Operate

Kinh doanh
BOT

Hợp đồng Xây dựng – Kinh doanh –

Build – Operate - Transfer

Chuyển giao
BT


GDP

Gross National Product

Tổng sản phẩm quốc dân

GMS

Greater Mekong Subregion

Hợp tác tiểu vùng Mekong mở rộng

GTĐB
IPIAI

Giao thông đường bộ
Infrastructure Private Investment

Chỉ số thu hút đầu tư tư nhân vào kết

Attractiveness Index

cấu hạ tầng
Kết cấu hạ tầng

KCHT
O&M

Operate and Maintain


Đối tác công tư

vi


Quốc lộ

QL
SPSS

Statistical Product and Services

Phần mềm thống kê

Solutions
SPV

Special Purpose Vehicle

Doanh nghiệp dự án

SRI

Stanford Research Institute

Học viện nghiên cứu Stanford

VGF


Bảng 4.5: Các loại hình công trình đường bộ đầu tư theo hình thức PPP giai đoạn
2010 – 2017......................................................................................................... 101
Bảng 4.6: Mô tả mẫu nghiên cứu ......................................................................... 111
Bảng 4.7: Tổng hợp kết quả kiểm định thang đo các nhân tố ............................... 113
Bảng 4.8: Kết quả kiểm định hệ số tương quan r ................................................. 115
Bảng 4.9: Tóm tắt kết quả mô hình hồi quy các nhân tố ảnh hưởng ..................... 117
Bảng 4.10: Nhu cầu nguồn vốn xã hội hóa đầu tư kết cấu hạ tầng........................ 122

viii


DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Các lợi ích từ sự tham gia của khu vực tư nhân ...................................... 20
Hình 1.2: Các trở ngại cho sự tham gia của khu vực tư nhân ................................. 23
Hình 1.3: Khung nghiên cứu của luận án ............................................................... 33
Hình 2.1: Các loại kết cấu hạ tầng ......................................................................... 35
Hình 2.2: Các hình thức PPP theo cơ chế thanh toán ............................................. 43
Hình 2.3: Các hình thức hợp đồng PPP .................................................................. 45
Hình 2.4: Cấu trúc hình thức đối tác công tư.......................................................... 46
Hình 2.5: Giao dịch BOT điển hình ....................................................................... 53
Hình 2.6: Mô hình lý thuyết hành vi hợp lý (TRA) ................................................ 55
Hình 2.7: Mô hình lý thuyết hành vi có kế hoạch (TPB) ........................................ 56
Hình 2.8: Mô hình nghiên cứu đề xuất và các giả thuyết nghiên cứu ..................... 59
Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu ............................................................................. 67
Hình 4.1: Tỷ lệ đường các cấp ............................................................................... 95
Hình 4.2: Số lượng các dự án PPP trong lĩnh vực giao thông đường bộ Việt Nam
từng năm (giai đoạn 2010 – 2017) ....................................................................... 102
Hình 4.3: Nhu cầu vốn khu vực tư nhân cho ........................................................ 123
Hình 4.4: Nguồn hình thành quỹ phát triển dự án PDF ........................................ 133
Hình 4.5: Chức năng của quỹ bù đắp tài chính VGF ............................................ 134

nhanh chóng của nhu cầu đầu tư trong khi nguồn vốn không đủ để đáp ứng được.
Kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ là một trong những nút thắt cho sự phát
triển kinh tế xã hội của Việt Nam nên phát triển KCHT luôn được coi là trọng tâm
của chiến lược phát triển kinh tế - xã hội từ năm 1991 đến nay và từ nay đến 2020,
tầm nhìn đến năm 2030. Tuy nhiên, KCHT GTĐB hiện nay còn thiếu cả về số

1


lượng và chất lượng, chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế. Nhu cầu lớn về
phát triển KCHT vượt quá khả năng của ba nguồn tài chính là vốn ngân sách Nhà
nước, vốn ODA và trái phiếu Chính phủ. Điều này là do sự gia tăng thâm hụt ngân
sách, áp lực nợ công cao, hiệu quả sử dụng ngân sách thấp, giảm số lượng các
khoản vay ODA và không huy động được trái phiếu Chính phủ.
Theo báo cáo đánh giá khung tài chính cho KCHT Việt Nam (3/2014) của
Ngân hàng thế giới, với mục tiêu GDP đạt 300 tỷ USD đến năm 2020, trong đó vốn
cho phát triển KCHT chiếm 10 – 11% thì ước tính mỗi năm Việt Nam cần khoảng
30 tỷ USD đầu tư cho lĩnh vực này. Tuy nhiên, vốn Ngân sách Nhà nước, vốn ODA
thường chỉ đáp ứng được 50 – 60% nhu cầu vốn. Do đó, kinh phí cho các dự án
KCHT là một thách thức lớn đối với Chính phủ Việt Nam và cần phải nhanh chóng
khai thác tài chính của khu vực tư nhân để giải quyết vấn đề thiếu hụt đầu tư.
Khu vực tư nhân, với những lợi thế về áp lực cạnh tranh, quản lý các rủi ro
có hiệu quả hơn so với khu vực Nhà nước dẫn đến KCHT được thực hiện bởi khu
vực tư nhân với chất lượng tốt hơn, tiết kiệm chi phí và giảm bớt các rủi ro.
Như vậy, thu hút khu vực tư nhân là rất cần thiết trong phát triển KCHT
GTĐB không chỉ bởi lý do hạn chế nguồn vốn mà còn bởi sự mong muốn nâng cao
hiệu quả đầu tư ở Việt Nam.
Hình thức đối tác công tư (PPP) trong phát triển KCHT được nghiên cứu rất
nhiều trên thế giới và Việt Nam với những khía cạnh khác nhau nhưng tập trung
chủ yếu vào nghiên cứu xu thế và tính tất yếu của việc sử dụng hình thức PPP cho

trong một dự án PPP để thúc đẩy khu vực tư nhân tham gia đầu tư phát triển
KCHT GTĐB Việt Nam theo hình thức PPP.
b. Câu hỏi nghiên cứu
Câu hỏi nghiên cứu là những lựa chọn khẳng định rõ nhất mục tiêu nghiên
cứu. Do đó, để thực hiện được mục tiêu nghiên cứu trên, luận án phải trả lời các câu
hỏi nghiên cứu sau:
-

Thu hút khu vực tư nhân tham gia đầu tư phát triển KCHT GTĐB theo hình
thức PPP ở Việt Nam là gì?

-

Những nhân tố nào ảnh hưởng đến thu hút khu vực tư nhân tham gia đầu tư
phát triển KCHT GTĐB theo hình thức PPP ở Việt Nam?

-

Thực trạng thu hút khu vực tư nhân tham gia đầu tư phát triển KCHT GTĐB
Việt Nam theo hình thức PPP thời gian qua như thế nào?

-

Mức độ ảnh hưởng của những nhân tố được lựa chọn nghiên cứu đến thu hút
đầu tư của khu vực tư nhân vào phát triển KCHT GTĐB theo hình thức PPP
ở Việt Nam như thế nào?

-

Những khuyến nghị nào cần được đưa ra để tăng cường thu hút khu vực tư

sánh và phân tích thông tin thứ cấp từ các tài liệu sẵn có trên hệ thống cơ sở dữ liệu
để hình thành khung lý thuyết, mô hình nghiên cứu, các giả thuyết nghiên cứu và từ
các báo cáo đánh giá của Bộ Giao thông vận tải, Bộ Kế hoạch đầu tư… để chỉ ra
những hạn chế, bất cập của thực trạng thu hút khu vực tư nhân tham gia đầu tư phát
triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ Việt Nam theo hình thức PPP thời gian
qua.
Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng kiểm định mô hình và
các giả thuyết nghiên cứu. Mặc dù luận án đặt trọng tâm là sử dụng phương pháp
nghiên cứu định lượng, nhưng trước khi thực hiện nghiên cứu định lượng chính
thức tác giả thực hiện nghiên cứu định tính và định lượng sơ bộ với mẫu nghiên cứu
nhỏ để chuẩn hóa thang đo và bảng hỏi.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án
 Về ý nghĩa khoa học

4


-

Luận án hệ thống hóa và làm sâu sắc hơn cơ sở lý luận về hình thức đối tác
công tư trong đầu tư phát triển KCHT GTĐB, đưa ra quan điểm về thu hút
khu vực tư nhân và các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút khu vực tư nhân tham
gia đầu tư phát triển KCHT GTĐB.

-

Luận án xây dựng mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút
khu vực tư nhân tham gia đầu tư phát triển KCHT GTĐB Việt Nam một
cách khoa học và phù hợp với điều kiện Việt Nam.


Chương 4: Kết quả nghiên cứu và các khuyến nghị nhằm thu hút khu vực tư
nhân tham gia đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ theo
hình thức PPP ở Việt Nam.

5


CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ
LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
Khi tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến nội dung của đề tài,
tác giả chia nội dung các công trình đã công bố trước đó ở trong và ngoài nước theo
03 nhóm nội dung cơ bản như sau:
-

Nghiên cứu lý do sử dụng và sự phát triển của hình thức đối tác công tư trong
đầu tư phát triển KCHT nói chung và KCHT GTĐB nói riêng.

-

Nghiên cứu các nhân tố thành công và rủi ro của các dự án KCHT nói chung
và KCHT GTĐB nói riêng thực hiện theo hình thức PPP và bài học kinh
nghiệm.

-

Nghiên cứu thu hút khu vực tư nhân tham gia đầu tư phát triển KCHT nói
chung và KCHT GTĐB nói riêng.

1.1. Nghiên cứu lý do sử dụng và sự phát triển của hình thức đối tác công tư
trong đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng nói chung và kết cấu hạ tầng giao

kỹ năng kinh doanh và tạo ra lợi nhuận của khu vực Nhà nước.
Cheung và các cộng sự, Ismail [67], [115] đã sử dụng kết quả nghiên cứu của
Li (2003) để đánh giá mức độ quan trọng của các lý do thông qua nhận thức ở các
nước Australia, Hồng Kong, United Kingdom và Malaysia (Bảng 1.1).
Bảng 1.1: Các lý do sử dụng hình thức PPP tổng hợp từ
các nghiên cứu đã công bố
Thứ
tự

Lý do sử dụng

United
Kingdom

Australia

Hongkong

Malaysia

1

Áp lực phát triển kinh tế
đòi hỏi nhiều kết cấu hạ
tầng hơn

x

x


x

Sự không hiệu quả do độc
quyền và thiếu sự cạnh
tranh
Cần có chất lượng dịch vụ
cao

8

Tránh đầu tư công

9

Thiếu kỹ năng kinh doanh
và tạo ra lợi nhuận của
khu vực Nhà nước

x
x

x

x

Nguồn tổng hợp: Li (2003); Cheung (2009b); Ismail (2014)

7



2009 [38]. Trong thời gian từ năm 1990 đến năm 2012, 54,3 tỷ đô la đã được đầu tư
vào hơn 96 dự án KCHT giao thông ở Mỹ [159].

8


Tiếp theo sự thành công của hình thức đối tác công tư ở các nước phát triển,
Chính phủ các nền kinh tế đang phát triển cũng cho thấy sự quan tâm đặc biệt đến
PPP trong chính sách của mình để khắc phục sự thiếu hụt đầu tư trong giao thông.
Từ năm 1991 đến năm 2015, hình thức đối tác công tư được các nước đang
phát triển đẩy mạnh thực hiện với tham vọng phát triển cầu, đường, sân bay…
Trong vòng 25 năm, các cam kết đầu tư đã đạt được 1,5 nghìn tỷ đô la cho hơn
5.000 dự án KCHT ở 121 nước có thu nhập thấp và trung bình [187].
Như vậy, hình thức đối tác công tư đã ra đời rất lâu ở các nước phát triển và
giai đoạn hiện nay đang đẩy mạnh ở các nước đang phát triển trong đó có Việt
Nam. Với đặc điểm của KCHT giao thông nói chung và KCHT GTĐB nói riêng, sự
thiếu hụt tài chính của Chính phủ cùng với những lợi ích mà hình thức PPP mang
lại thì hình thức này đang là lựa chọn tất yếu cho các nhà hoạch định chính sách
trong thực hiện các dự án KCHT. Hình thức PPP tạo điều kiện để Chính phủ tận
dụng nguồn vốn của khu vực tư nhân và kỹ năng cũng như khả năng quản lý của họ.
1.2. Nghiên cứu các nhân tố thành công và rủi ro của các dự án kết cấu hạ tầng
thực hiện theo hình thức PPP và bài học kinh nghiệm được rút ra
1.2.1. Các nhân tố thành công, rào cản đối với các dự án thực hiện theo hình
thức PPP và bài học kinh nghiệm
Xác định và phân tích các nhân tố thành công của dự án thực hiện theo hình
thức PPP nhận được sự chú ý của rất nhiều nhà nghiên cứu trong bối cảnh các nước
khác nhau (Bảng 1.2). Điều này thể hiện tầm quan trọng của những yếu tố quyết
định sự thành công của dự án. Những nghiên cứu này giúp tạo ra nền tảng đảm bảo
cho Nhà nước đưa ra được các chính sách khuyến khích, hỗ trợ sự hoạt động và
phát triển của thị trường PPP, đảm bảo cho sự thực hiện thành công các dự án PPP

Hình thức PPP bắt đầu áp dụng ở Việt Nam từ những năm 90 của thế kỷ
trước và hiện nay đang ngày càng được khuyến khích áp dụng. Để đạt được mục
tiêu đầu tư cũng như đảm bảo sự thành công của các dự án phát triển KCHT GTĐB
theo hình thức này phải có vai trò của quản lý Nhà nước trong công tác hoạch định
phát triển dự án PPP; xây dựng và tổ chức thực hiện các chính sách, quy định và
pháp luật cho dự án PPP; tổ chức bộ máy quản lý Nhà nước đối với dự án PPP;
giám sát và đánh giá dự án PPP [18], [16].
Bảng 1.2: Các nhân tố thành công thực hiện dự án PPP
Thứ
tự

Các nhân tố thành công

Nguồn

1

Sự sẵn lòng của Nhà nước

2

Năng lực của Nhà nước trong thực
Wibowo et al (2014)
hiện các hợp đồng

Yun et al (2015); Jacobson et al (2008)

10



Cơ quan Nhà nước được cam kết và
tổ chức tốt

8

Giám sát Nhà nước hợp lý

Gupta & Narasimham (1998); Li et al
(2005c); Nguyễn Thị Ngọc Huyền
(2013); Nguyễn Thị Hồng Minh (2016)
Abdul-Aziz et al (2011); Qiao et al
(2001); Chan et al (2010a); Cheung et al
(2012a); Nguyễn Thị Ngọc Huyền
(2013); Nguyễn Thị Hồng Minh (2016);
Alinaitwe & Ayesiga (2013)

9

Có mục tiêu và mục đích rõ ràng

Ng et al (2012); Tang et al (2012)

10

Sử dụng các cố vấn chuyên nghiệp

Meng et al (2011); Jacobson et al (2008)

11



17

Grant (1996); Qiao et al (2001); Li et al
(2005c); Zhang (2005b); Cheung et al
(2012a)
Stonehouse et al (1996); Kanter (1999);
Cam kết và trách nhiệm của Nhà
Li et al (2005c); Ismail & Ajija (2011);
nước và tư nhân
Cheung et al (2012a)
Tiong (1996); Jefferies et al (2002);
Zhang et al (2002); Li et al (2005c);
Tập đoàn tư nhân mạnh
Dulaimi et al (2010); Cheung et al
(2012a)

11


18

Năng lực của tư nhân trong thực hiện Cheung et al (2012a); Panayides et al
các hợp đồng
(2015)
Stonehouse et al (1996); Zhang et al
(1998); Kanter (1999); Li et al (2005c);
Zhang (2005b); Chan et al (2010a);
Cheung et al (2012a)
Zhang et al (1998); Qiao et al (2001); Li

Qiao et al (2001); Li et al (2005c); Chan
et al (2010a); Cheung et al (2012a)

25

Chính sách kinh tế thuận lợi

Li et al (2005c); Ismail & Ajija (2011)

26

Sẵn có thị trường tài chính đầy đủ và Qiao et al (2001); Li et al (2005c); Chan
phù hợp
et al (2010a); Ismail & Ajija (2011)

27

Đổi mới kỹ thuật và chuyển giao
công nghệ

28

Tham vấn người sử dụng dịch vụ

Chan et al (2010a); Cheung et al (2012a)

29

Xác định dự án phù hợp



12

Tiong (1996); Gupta & Narasimham
(1998); Qiao et al (2001); Chan et al
(2010a); Cheung et al (2012a)


34

Năng lực tài chính của khu vực tư
Shi Shiying et al (2016)
nhân

35

Kinh nghiệm thực hiện dự án PPP
Shi Shiying et al (2016)
của khu vực tư nhân

36

Giá dịch vụ hợp lý

Shi Shiying et al (2016)

37

Sự hài lòng của người sử dụng


phí thực hiện cao; quá trình đấu thầu kéo dài; thiếu kỹ năng thích hợp; thị trường tài
chính thiếu hấp dẫn; chuyển giao rủi ro không đầy đủ; phí cho người sử dung dịch
vụ cao” [127]. Ở Nigeria, Babatunde và các cộng sự [53] xác định được 10 nhóm
với 58 rào cản cho thực hiện các dự án PPP gồm: “thiếu năng lực của Nhà nước và
tư nhân; sự sẵn lòng về chính trị yếu và nút thắt ở công tác tổ chức; điều kiện kinh
tế yếu kém và các vấn đề liên quan đến môi trường; vấn đề liên quan đến xã hội;
tham nhũng và thiếu đầy đủ trong hành động của Chính phủ; chấp thuận xã hội
thấp; các vấn đề liên quan đến quy định và pháp luật; mối quan hệ bên trong và bên

13


ngoài nghèo nàn; cản trở và chính trị hóa của nhượng quyền; thiếu cạnh tranh”.
Thông qua nhận biết các rào cản sẽ giúp cho khu vực tư nhân có chiến lược để thâm
nhập được vào thị trường PPP ở Nigeria và các nước đang phát triển.
Nguyễn Hồng Thái, Thân Thanh Sơn [27] chỉ ra 07 rào cản cho phát triển
KCHT GTĐB Việt Nam theo hình thức PPP: “khung pháp lý cho hình thức PPP
chưa hoàn thiện; chồng chéo khi lựa chọn dự án; quy trình đấu thầu còn chưa đảm
bảo minh bạch và chưa tạo được sự cạnh tranh công bằng giữa các doanh nghiệp
Nhà nước và các doanh nghiệp tư nhân; tiến độ giải phóng mặt bằng và huy động
vốn còn chậm; các nhà đầu tư chưa dự tính được hết chi phí và tăng giá cũng như
phân bổ rủi ro; chưa tạo được sự đồng thuận của nhân dân trong việc thu phí sau khi
hoàn thành dự án; năng lực của các cơ quan quản lý PPP còn hạn chế”.
Nhấn mạnh đến vai trò của quản lý Nhà nước với thiếu quy hoạch tổng thể,
dài hạn; hành lang pháp lý chưa đầy đủ; năng lực hạn chế của các cán bộ cơ quan
quản lý Nhà nước là các nhân tố cản trở sự thành công của các dự án phát triển
KCHT GTĐB ở Việt Nam [17].
Trên cơ sở nghiên cứu sự thành công và những rào cản trong quá trình thực
hiện dự án PPP, nhiều bài học kinh nghiệm đã được rút ra nhằm mục đích đẩy mạnh
thực hiện hình thức này trong phát triển KCHT giao thông nói chung và KCHT


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status