ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-
NGÀNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Thái Nguyên, năm 2014
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
ĐÁNH GIÁ HIỆ
SỬ DỤNG
-
NGÀNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
CHUYÊN NGÀNH:
MÃ SỐ: 60.85.01.03
: PGS.TS. LÊ SỸ TRUNG
Thái Nguyên, năm 2014
i
LỜI CAM ĐOAN
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày … tháng 10 năm 2014
TÁC GIẢ
Vũ Văn Bình
3
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
Chữ viết tắt
Chữ viết đầy đủ
BTTV
Bảo vệ thực vật
CPTG
Chi phí trung gian
FAO
Tổ chức lương thực và nông nghiệp thế giới
GTGT
Giá trị gia tăng
Bà mẹ trẻ em
VAC
Vườn – Ao – Chuồng
THPT
Trung học phổ thông
KHHGĐ
Kế hoạch hóa gia đình
4
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Bảng tổng hợp đất đai thành phố Hạ Long..................................... 35
Bảng 3.2. Kết quả thực hiện chỉ tiêu dân số ở các phường giai đoạn 2009 2013 ................................................................................................................. 38
Bảng 3.3: Hiện trạng các loại hình sử dụng đất ............................................. 45
Bảng 3.4: Hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất. ............................. 48
Bảng 3.5: Hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng đất cho 01 ha. ............. 50
Bảng 3.6: So sánh mức đầu tư phân bón của nông hộ với tiêu chuẩn phân cân
đối và hợp lý.................................................................................................... 54
Bảng 3.7: So sánh lượng thuốc BVTV thực tế và khuyến cáo trên cây trồng ....
55
Bảng 3.8: Đề xuất hướng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp ......................... 58
g nghiệp và tình hình sử dụng đất nông nghiệp ............................ 4
1.1.1. Đất nông nghiệp và tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới..... 4
1.1.2. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp tại Việt Nam................................... 5
1.2. Quan điểm sử dụng đất nông nghiệp ......................................................... 6
1.3. Một số vấn đề lý luận về hiệu quả sử dụng đất.......................................... 8
1.3.1. Khái quát về hiệu quả và hiệu quả sử dụng đất ...................................... 8
1.3.1.1. Hiệu quả kinh tế ................................................................................... 9
1.3.1.2. Hiệu quả xã hội .................................................................................. 12
1.3.1.3. Hiệu quả môi trường .......................................................................... 12
1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp ................ 13
1.4.1. Nhóm yếu tố về điều kiện tự nhiên ....................................................... 13
1.4.2. Nhóm các yếu tố kinh tế, tổ chức.......................................................... 13
1.4.3. Nhóm các yếu tố kinh tế - xã hội .......................................................... 14
vii
1.4.4. Nhóm các yếu tố kỹ thuật canh tác ....................................................... 16
1.4.5. Nhóm nhân tố về vốn ............................................................................ 16
1.5. Những nghiên cứu về nâng cao hiệu quả sử dụng đất trên Thế giới và
Việt Nam ......................................................................................................... 17
1.5.1. Những nghiên cứu trên thế giới ............................................................ 17
1.5.2. Những nghiên cứu trong nước .............................................................. 21
CHƯƠNG II: N
........... 24
............................................................................... 24
2.2. Phạm vi và giới hạn đề tài ........................................................................ 24
3.1.2. Các nguồn tài nguyên ............................................................................ 32
3.1.2.1. Tài nguyên đất ................................................................................... 32
3.1.2.2. Tài nguyên nước................................................................................. 33
3.1.2.3. Tài nguyên khoáng sản ...................................................................... 34
3.1.3. Thực trạng quả
....................................... 35
3.1.4. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội.................................................... 36
3.1.4.1. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế............................................. 36
3.1.4.2. Xã hội ................................................................................................. 37
3.1.5.Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và môi trường.... 43
3.1.5.1. Những lợi thế...................................................................................... 43
3.1.5.2. Những hạn chế và thách thức ............................................................. 43
3.1.5.3. Áp lực đối với đất đai......................................................................... 44
3.2. Đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng các loại đất nông nghiệp ......... 44
3.2.1. Các loại hình sử dụng đất ...................................................................... 44
3.2.2. Hiệu quả các loại hình sử dụng đất ....................................................... 47
3.3. Đề xuất một số giải pháp trong quản lý sử dụng đất ............................... 56
3.3.1. Quan điểm sử dụng đất ......................................................................... 56
3.3.2 Định hướng sử dụng đất nông nghiệp ................................................... 57
3.3.3. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất trồng cây hàng năm
theo hướng phát triển bền vững ...................................................................... 59
3.3.3.1. Giải pháp về cơ chế, chính sách......................................................... 59
3.3.3.2. Giải pháp áp dụng khoa học, kỹ thuật vào sản xuất .......................... 59
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
chăn nuôi phát triển. Với ý nghĩa đó trong nông nghiệp đất là tư liệu sản xuất
chủ yếu và đặc biệt, là cơ sở tự nhiên sinh ra mọi của cải vật chất cho xã hội.
nông, nên càng thấy được tầm quan trọng của đất đai. Vì vậy, việc tổ chức sử
dụng đất đai hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu
đảm bảo cho nền nông nghiệp phát triển bền vững.
Cùng với tiến trình Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa đất nước, diện tích
đất sản xuất nông nghiệp có xu hướng giảm dần do chuyển sang các mục đích
sử dụng khác, trong khi dân số ngày càng tăng. Vì thế để đáp ứng được yêu
cầu về lương thực thực phẩm trong nước, đồng thời cung cấp nguyên liệu cho
công nghiệp chế biến và xuất khẩu cần phải có nền nông nghiệp vừa mang lại
hiệu quả kinh tế cao vừa sử dụng đất bền vững.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
2
Thành phố Hạ Long nằm ở trung tâm của tỉnh Quảng Ninh, có diện tích
271,95 km², với chiều dài bờ biển dài gần 50 km. Phía đông Hạ Long giáp
thành phố Cẩm Phả, tây giáp thị xã Quảng Yên, bắc giáp huyện Hoành Bồ,
nam là vịnh Hạ Long. Thành phố nằm dọc theo bờ Vịnh Hạ Long với chiều
dài 50 km, cách Hà Nội 165 km về phía Tây Bắc, Hải Phòng 60 km về phía
Tây, cửa khẩu Móng Cái 184 km về phía Đông, phía nam thông ra Biển
Đông
,
.
.
4
CHƯƠNG I
VẤN ĐỀ
1.1.1. Đất nông nghiệp và tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới
Đất nông nghiệp là đất được xác định chủ yếu để sử dụng vào sản xuất
nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản hoặc nghiên cứu
thí nghiệm về nông nghiệp. [19]
Đất nông nghiệp đóng vai trò vô cùng quan trọng trong sự phát triển
kinh tế của mỗi quốc gia, nó tham gia vào quá trình sản xuất và làm ra sản
phẩm cần thiết nuôi sống con người;
Theo Điều 13 Luật Đất đai Việt Nam năm 2003, đất đai được chia
thành 3 nhóm lớn là: nhóm đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất chưa
sử dụng;
Trong nhóm đất nông nghiệp bao gồm: Đất sản xuất nông nghiệp (đất
trồng cây hàng năm hay đất canh tác, đất trồng cây lâu năm), đất lâm nghiệp,
đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác [33].
Theo báo cáo của World Bank, cho đến cuối thế kỷ XX vẫn còn 1/10
dân số thế giới thiếu ăn và bị nạn đói đe dọa , hàng năm mức sản xuất so với
yêu cầu sử dụng lương thực vẫn thiếu hụt từ 150 – 200 triệu tấn, trong khi đó
vẫn có từ 6 – 7 triệu ha đất nông nghiệp bị loại bỏ do xói mòn [35].
Theo tài liệu của FAO, năm 1980 diện tích trồng trọt trên toàn thế giới
còn khoảng gần 15 tỷ ha, chiếm khoảng 10% tổng diện tích tự nhiên trái đất,
trong đó có khoảng 973 triệu ha là đất vùng đồi núi. Trong 1.200 triệu ha đất
bị thoái hóa có tới 544 triệu ha đất canh tác mất khả năng sản xuất do sử dụng
đất không hợp lý [8]
Từ thế kỷ XVIII và nhất là thế kỷ XX, việc phát triển công nghiệp và
tháng 11 năm 2013, nước ta có 90 triệu người, là nước đông dân thứ 3 trong
khu vực Đông Nam Á và đứng thứ 13 trên thế giới. So sánh với 10 nước khu
vực Đông Nam Á, tổng diện tích tự nhiên của Việt Nam xếp thứ 2, bình quân
diện tích đất tự nhiên trên đầu người của Việt Nam đứng vị trí thứ 9 trong khu
vực[27].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
6
Vì vậy, việc nâng cao hiệu quả sử dụng đất nhằm thoả mãn nhu cầu cho
xã hội về nông lâm sản đang trở thành một trong những mối quan tâm lớn
nhất của người quản lý và sử dụng đất.
1.2. Quan điểm sử dụng đất nông nghiệp
Đất đai là nguồn tài nguyên có hạn, trong khi nhu cầu của con người về
các sản phẩm lấy từ đất ngày càng tăng. Mặt khác, đất nông nghiệp ngày càng
thu hẹp do bị trưng dụng sang các mục đích khác. Vì vậy, mục tiêu sử dụng
đất nông lâm nghiệp ở nước ta là nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội trên cơ sở
đảm bảo an ninh lương thực, thực phẩm, tăng cường nguyên liệu cho công
nghiệp và hướng tới xuất khẩu. Sử dụng đất nông lâm nghiệp trong sản xuất
trên cơ sở cân nhắc các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, tận dụng tối đa lợi
thế so sánh về điều kiện sinh thái và không làm ảnh hưởng xấu đến môi
trường là những nguyên tắc cơ bản và cần thiết để đảm bảo cho khai thác sử
dụng bền vững tài nguyên đất đai. Do đó, đất nông nghiệp cần được sử dụng
theo nguyên tắc “đầy đủ, hợp lý và hiệu quả”, mặt khác phải có các quan
điểm đúng đắn theo xu hướng tiến bộ phù hợp với điều kiện hoàn cảnh cụ thể
làm cơ sở thực hiện, sử dụng có hiệu đất đai [19].
- Giảm thiểu mức rủi ro trong sản xuất.
- Bảo vệ tài nguyên tự nhiên và ngăn chặn sự thoái hóa đất và nước.
- Có hiệu quả lâu bền.
- Được xã hội chấp nhận[20].
Nếu sử dụng đất đai đảm bảo các nguyên tắc trên thì đất đai được bảo
vệ cho phát triển nông nghiệp bền vững.
Ở Việt Nam đã hình thành nền văn minh lúa nước hàng ngàn năm nay,
có thể coi là một mô hình trồng trọt bền vững ở vùng đồng bằng, thích hợp
với điều kiện tự nhiên ở nước ta. Trong những năm gần đây nhiều mô hình
vườn – ao – chuồng (VAC), mô hình nông – lâm kết hợp trên đất đồi thực
chất là những kinh nghiện truyền thống được đúc rút từ quá trình đấu tranh
lâu dài, bền vững với thiên nhiên khắc nghiệt của con người để tồn tại và phát
triển[14].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
8
1.3. Một số vấn đề lý luận về hiệu quả sử dụng đất
1.3.1. Khái quát về hiệu quả và hiệu quả sử dụng đất
Có nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả. Khi nhận thức của con
người còn hạn chế, người ta thường quan niệm kết quả chính là hiệu quả. Sau
này, khi nhận thức của con người phát triển cao hơn, người ta thấy rõ sự khác
nhau giữa hiệu quả và kết quả. Nói một cách chung nhất thì hiệu quả chính là
kết quả như yêu cầu của công việc mang lại [22].
Hiệu quả là kết quả mong muốn, cái sinh ra kết quả mà con người chờ
đợi hướng tới; nó có những nội dung khác nhau. Trong sản xuất, hiệu quả có
nuôi trên cơ sở lựa chọn các sản phẩm có ưu thế ở từng địa phương, từ đó
nghiên cứu áp dụng công nghệ mới nhằm làm cho sản phẩm có tính cạnh
tranh cao, là một trong những điều tiên quyết để phát triển nền nông nghiệp
hiện nay.
Ngày nay, mọi hoạt động sản xuất của con người đều hướng đến mục
tiêu là kinh tế. Tuy nhiên, để sản xuất đạt được hiệu quả thì nhất thiết không
chỉ đạt mục tiêu về kinh tế mà đồng thời phải tạo ra nhiều kết quả liên quan
đến đời sống xã hội và môi trường của con người. Những kết quả đó có thể là:
- Cải thiện điều kiện sống và làm việc của con người, nâng cao thu nhập;
- Cải tạo xã hội, nâng cao đời sống tinh thần cho người dân;
- Cải tạo môi trường sinh thái, tạo ra một sự phát triển bền vững trong
sử dụng đất [30].
Hiện nay, các nhà khoa học đều cho rằng: vấn đề đánh giá hiệu quả sử
dụng đất không chỉ xem xét đơn thuần ở một mặt hay một khía cạnh nào đó
mà phải xem xét trên tổng thể các mặt bao gồm: hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã
hội và hiệu quả môi trường [30].
1.3.1.1. Hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánh chất lượng của các
hoạt động sản xuất. Mục tiêu của sản xuất là đáp ứng mức sống ngày càng
tăng về mặt vật chất và tinh thần của toàn xã hội, trong khi nguồn lực sản xuất
xã hội ngày càng trở nên khan hiếm. Việc nâng cao hiệu quả kinh tế là một
đòi hỏi khách quan của mọi nền sản xuất xã hội.
Xuất phát từ các góc độ nghiên cứu khác nhau đến nay đã có rất nhiều
các quan điểm khác nhau về hiệu quả kinh tế sử dụng đất:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
10
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
11
sản xuất xã hội, nhưng chưa đề cập đến quỹ tích luỹ để làm điều kiện phương
tiện đạt được mục đích đó [5].
Hiệu quả trên quan điểm kinh tế thị trường: Xã hội chịu sự chi phối bởi
quy luật khan hiếm nguồn lực, thực tế các nguồn lực như đất đai, lao động,
vốn, tài nguyên thiên nhiên...khan hiếm. Trong khi đó nhu cầu xã hội tăng
nhanh cả về số lượng và chất lượng. Do vậy, vấn đề đặt ra là phải tiết kiệm
nguồn lực, từng bước nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực nói chung,
trước hết mỗi quá trình sản xuất phải lựa chọn đầu vào tối ưu [5].
Như vậy, trên thực tế có rất nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả
kinh tế và hiệu quả kinh tế là phạm trù chung nhất, nó liên quan trực tiếp tới
nền sản xuất hàng hoá với tất cả các phạm trù và các quy luật kinh tế khác
nhau. Vì thế, hiệu quả kinh tế phải đáp ứng được 3 vấn đề:
- Một là mọi hoạt động của con người đều phải quan tâm và tuân theo
quy luật “tiết kiệm thời gian”;
- Hai là hiệu quả kinh tế phải được xem xét trên quan điểm của lý
thuyết hệ thống;
- Ba là hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng của
các hoạt động kinh tế bằng quá trình tăng cường các nguồn lực sẵn có phục vụ
các lợi ích của con người.
Hiệu quả kinh tế được hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kết
quả đạt được và lượng chi phí bỏ ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Kết
quả đạt được là phần giá trị thu được của sản phẩm đầu ra, lượng chi phí bỏ ra
là phần giá trị của nguồn lực đầu vào. Mối tương quan đó cần xem xét cả về
phần so sánh tuyệt đối và tương đối cũng như xem xét mối quan hệ chặt chẽ
1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
1.4.1. Nhóm yếu tố về điều kiện tự nhiên
Điều kiện tự nhiên (đất, nước, khí hậu, thời tiết, địa hình,...) có ảnh
hưởng trực tiếp đến sản xuất nông lâm nghiệp. Bởi vì, các yếu tố của điều
kiện tự nhiên là tài nguyên để sinh vật tạo nên sinh khối. Do vậy, cần đánh giá
đúng điều kiện tự nhiên để trên cơ sở đó xác định cây trồng, vật nuôi chủ lực
phù hợp và định hướng đầu tư thâm canh đúng [28].
Điều kiện về đất đai, khí hậu thời tiết có ý nghĩa quan trọng đối với sản
xuất nông nghiệp. Nếu điều kiện tự nhiên thuận lợi, các hộ nông dân có thể
tạo ra nông sản hàng hoá với giá rẻ.
1.4.2. Nhóm các yếu tố kinh tế, tổ chức
Công tác quy hoạch và bố trí sản xuất.
Thực hiện phân vùng sinh thái nông nghiệp dựa vào điều kiện tự nhiên,
dựa trên cơ sở phân tích, dự báo và đánh giá nhu cầu thị trường, gắn với quy
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
14
hoạch phát triển công nghiệp chế biến, kết cấu hạ tầng, phát triển nguồn nhân
lực và thể chế luật pháp về bảo vệ tài nguyên, môi trường sẽ tạo tiền đề vững
chắc cho phát triển nông nghiệp hàng hoá. Đó là cơ sở để phát triển hệ thống
cây trồng, vật nuôi và khai thác đất một cách đầy đủ, hợp lý, đồng thời tạo
điều kiện thuận lợi để đầu tư thâm canh và tiến hành tập trung hoá, chuyên
môn hoá, hiện đại hoá nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông
nghiệp và phát triển sản xuất hàng hoá [15].
Hình thức tổ chức sản xuất: Các hình thức tổ chức sản xuất ảnh hưởng
trực tiếp đến việc khai thác, nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông lâm nghiệp.