BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
-----------------
ĐÀO VIẾT TÂN
ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC THEO
HỢP ĐỒNG TRONG CHƯƠNG 5, 6, 7
HÓA HỌC 10 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN
DỤNG NỘI DUNG HÓA HỌC VÀO THỰC TIỄN CHO
HỌC SINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
HÀ NỘI, 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
-----------------
ĐÀO VIẾT TÂN
ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC THEO
HỢP ĐỒNG TRONG CHƯƠNG 5, 6, 7
HÓA HỌC 10 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN
DỤNG NỘI DUNG HÓA HỌC VÀO THỰC TIỄN CHO
HỌC SINH
Chuyên ngành: Lí luận và Phương pháp dạy học bộ môn Hoá học
Mã số: 60 14 01 11
Đào Viết Tân
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu,
kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong
bất cứ công trình nào khác.
Hà Nội, ngày 25 tháng 11 năm 2017
TÁC GIẢ
Đào Viết Tân
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
NHỮNG CỤM TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
DANH MỤC BẢNG
PHẦN I: MỞ ĐẦU ....................................................................................................1
PHẦN II: NỘI DUNG...............................................................................................8
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC ÁP DỤNG
PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC THEO HỢP ĐỒNG TRONG CHƯƠNG 5, 6, 7
HÓA HỌC 10 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG NỘI DUNG
HÓA HỌC VÀO THỰC TIỄN CHO HỌC SINH .................................................8
1.1. Phương pháp dạy học tích cực .............................................................................8
1.1.1. Khái niệm về phương pháp dạy học..................................................................8
1.1.2. Phương pháp dạy học tích cực ..........................................................................8
chương 5, 6, 7 Hóa học 10 THPT .............................................................................45
2.2.1. Yêu cầu của bộ công cụ đánh giá năng lực vận dụng nội dung hóa học vào
thực
tiễn
.....................................................................................................................45
2.2.2. Cơ sở để thiết kế bộ công cụ đánh giá năng lực vận dụng nội dung hóa học
vào thực tiễn ..............................................................................................................45
2.2.3. Thiết kế bộ công cụ đánh giá năng lực vận dụng nội dung hóa học vào
thực tiễn ....................................................................................................................46
2.2.4. Các dạng câu hỏi/bài tập có nội dung vận dụng nội dụng hóa học vào thực
tiễn ở các bài luyện tập trong chương 5, 6, 7 Hóa học 10.........................................54
2.3. Vận dụng phương pháp dạy học theo hợp đồng trong bài luyện tập nhằm phát
triển
năng lực vận dụng nội dung hóa học vào thực tiễn cho học sinh THPT
......................64
2.3.1. Nguyên tắc ......................................................................................................64
2.3.2. Thiết kế kế hoạch bài học................................................................................64
Tiểu kết chương 2....................................................................................................84
CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM........................................................85
3.1. Mục đích thực nghiệm sư phạm .......................................................................85
3.2. Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm ......................................................................85
3.3. Đối tượng và địa bàn thực nghiệm sư phạm ...................................................85
3.4. Tiến hành thực nghiệm sư phạm ......................................................................86
3.5. Kết quả thực nghiệm.........................................................................................87
3.5.1. Cách phân tích kết quả thực nghiệm sư phạm .............................................87
3.5.2. Cách xác định độ tin cậy, độ giá trị của kết quả thực nghiệm sư phạm .....89
PPDHTC
Phương pháp dạy học tích cực
HS
Học sinh
THPH
Trung học phổ thông
GD
Giáo dục
GDPT
Giáo dục phổ thông
ĐT
Đào tạo
PPDH
Phương pháp dạy học
HĐ
KHGD
Khoa học giáo dục
ĐHSP
Đại học sư phạm
NXB
Nhà xuất bản
SGK
Sách giáo khoa
GQVĐ
Giải quyết vấn đề
PTHH
Phương trình hóa học
TNo
PTNo
Thí nghiệm
Phòng thí nghiệm
quyết định sự phát triển của xã hội (XH) - “Nền văn minh trí tuệ” của thế kỉ nguyên
mới. Phát triển NL cho học sinh (HS) thông qua dạy học (DH) là một xu hướng tất
yếu của Giáo dục thế giới nói chung và GDPT Việt Nam nói riêng. Định hướng
phát triển NL cho HS đã được thể hiện rõ trong Chương trình GDPT tổng thể của
Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam [2].
Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI và Nghị quyết số 29-NQ/TW
ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về đổi mới căn bản
giáo dục (GD) và đào tạo (ĐT), đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa
trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế
đã xác định mục tiêu “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của
giáo dục, đào tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người
học”; “Tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công
dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho học sinh.
Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống,
đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến
thức vào thực tiễn. Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt
đời”; “Đổi mới giáo dục từ tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực” [7].
Năng lực vận dụng vào thực tiễn các tri thức đã học là một trong những NL
rất quan trong nhằm giúp thực hiện quan điểm GD của Nhà nước ta: Học đi đôi với
hành, Lí luận gắn liền với thực tiễn. Nhưng thực tế hiện nay, NL này của HS còn rất
hạn chế.
Đổi mới phương pháp dạy học (PPDH) theo hướng tích cực là một định
hướng quan trọng nhằm phát triển các NL chung và NL chuyên biệt cho HS luôn
được Đảng và Nhà nước rất quan tâm. Trong Nghị quyết Trung ương Đảng lần thứ
2 khóa VIII đã nhấn mạnh: “Phải đổi mới mạnh mẽ phương pháp giáo dục đào tạo,
khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp tư duy của người học, từng
bước áp dụng các phương pháp hiện đại vào quá trình dạy học”
Chiến lược phát triển GD giai đoạn 2011 – 2020 ban hành kèm theo Quyết
dụng phương pháp dạy học theo hợp đồng [17], vận dụng dạy học dự án để phát
triển năng lực giải quyết vấn đề cho HS vùng Tây bắc [33].
Ngoài ra, còn một số bài báo, luận văn thạc sĩ, tiến sĩ có liên quan khác về
phát triển NL tự học, DH dự án, ...
Hiện nay chưa có công trình nào nghiên cứu có hệ thống áp dụng PPDH theo
HĐ trong chương 5, 6, 7 Hóa học 10 nhằm phát triển NL VDNDHH vào TT cho
HS.
3. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu áp dụng PPDH theo HĐ trong chương 5, 6, 7 Hóa học 10
nhằm phát triển NL VDNDHH vào TT cho HS, góp phần nâng cao chất lượng
DH HH đáp ứng yêu cầu đổi mới GD hóa học nói riêng và GDPT nói chung
trong giai đoạn mới.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
4.1. Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của việc nghiên cứu áp dụng PPDH
theo HĐ trong chương 5, 6, 7 Hóa học 10 nhằm phát triển NL VDNDHH và TT
cho học sinh THPT
4.1.1. Cở sở lí luận
Hệ thống hóa và làm sáng tỏ một số khái niệm có liên quan thể hiện trong
các sách, bài báo, luận văn, luận án, báo cáo khoa học như:
- Đổi mới PPDH hóa học, các PPDH tích cực, PPDH theo HĐ, Phương pháp
(PP) học tập hợp tác…
- Khái niệm NL và phát triển NL nói chung.
- NL VDNDHH vào TT: Khái niệm, biểu hiện, tiêu chí đánh giá.
4.1.2. Cơ sở thực tiễn
Thực trạng nghiên cứu áp dụng PPDH theo HĐ trong DH HH nhằm phát
triển NL VDNDHH vào TT cho HS ở trường THPT.
- Phân tích chương trình môn Hóa học, sách giáo khoa, sách GV Hóa học
10, sách bài tập Hóa học 10.
- Điều tra thực trạng dạy học của GV, HS trong môn Hóa học THPT.
4.2. Nghiên cứu định hướng, quy trình áp dụng PPDH theo HĐ trong chương
tập chương 5, 6, 7 Hóa học 10 sẽ phát triển được NL VDNDHH vào TT cho HS.
8. Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng phối hợp các nhóm phương pháp sau:
8.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận
Nghiên cứu, phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa các văn bản, tài
liệu, luật GD, các chủ trương của Đảng và nhà nước về đổi mới GDPT nhằm áp
dụng tốt PPDH theo HĐ trong chương 5, 6, 7 Hóa học 10, phát triển được NL
VDNDHH vào TT cho HS.
Nghiên cứu hệ thống hóa, làm sáng tỏ một số khái niệm, lí luận có liên quan
đến đối tượng nghiên cứu của đề tài như: Khái niệm PPDH theo HĐ, khái niệm về
NL, các tiêu chí thể hiện NL VDNDHH vào TT, …
8.2. Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Nghiên cứu thực trạng DH hóa học THPT nhằm phát triển NL VDNDHH
vào TT cho HS:
- Phương pháp quan sát hoạt động học tập của HS, phỏng vấn, điều tra làm
rõ thực trạng sử dụng PPDHTC trong DH HH để phát triển NL VDNDHH vào TT
cho HS.
- Phương pháp chuyên gia: Trao đổi và lấy ý kiến chuyên gia về một số kế
hoạch bài học và cách thức tổ chức hoạt động dạy học với PPDH theo HĐ đã thiết
kế.
8.3. Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Thực nghiệm sư phạm (TNSP) để kiểm chứng tính đúng đắn của giải thuyết
khoa học, đánh giá tính phù hợp, tính khả thi và hiệu quả của các đề xuất đưa ra về
việc áp dụng tốt PPDH theo HĐ trong các bài luyện tập chương 5, 6, 7 Hóa học 10
nhằm phát triển NL VDNDHH và TT cho HS.
8.4. Phương pháp thống kê toán học
Áp dụng phương pháp thống kê toán học trong nghiên cứu khoa học sư phạm
ứng dụng để xử lí và phân tích kết quả TNSP, từ đó rút ra kết luận.
PHẦN II: NỘI DUNG
CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP
DẠY HỌC THEO HỢP ĐỒNG TRONG CHƯƠNG 5, 6, 7 HÓA HỌC 10
NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG NỘI DUNG HÓA HỌC
VÀO THỰC TIỄN CHO HỌC SINH
1.1. Phương pháp dạy học tích cực
1.1.1. Khái niệm về phương pháp dạy học
Mục tiêu chung của giáo dục hiện nay là hình thành và phát triển năng lực và
phẩm chất cho người học đáp ứng nhu cầu hoàn thiện nhân cách của cá nhân và yêu
cầu của thời đại. Mục tiêu chung được cụ thể hóa thành mục tiêu lĩnh hội tri thức, kĩ
năng, hình thành tình cảm, thái độ trong từng bài học; thông qua cách thức tổ chức
hoạt động học tập của giáo viên sẽ giúp học sinh lĩnh hội tri thức, hình thành và
phát triển năng lực và phẩm chất. [9]
Vì vậy, ta có thể định nghĩa “PPDH là những hình thức và cách thức hoạt
động của giáo viên và học sinh trong môi trường dạy học được tổ chức, nhằm lĩnh
hội tri thức, kĩ năng, thái độ, phát triển năng lực và phẩm chất” [10].
1.1.2. Phương pháp dạy học tích cực
1.1.2.1. Khái niệm phương pháp dạy học tích cực
PPDHTC là những PP giáo dục, dạy học theo hướng phát huy tính tích cực,
chủ động, sáng tạo của người học [9].
PPDHTC thực chất là các PPDH hướng tới việc tích cực hóa, hoạt hóa hoạt
động nhận thức giúp HS học tập chủ động, tích cực sáng tạo, loại bỏ thói quen học
tập thụ động. Nó bao gồm nhiều phương pháp, hình thức, kĩ thuật cụ thể khác nhau
nhằm tích cực hóa hoạt động học tập, tăng cường sự tham gia của HS, tạo điều kiện
cho HS phát triển khả năng học tập ở mức cao nhất có thể, NL sáng tạo, NL giải
quyết vấn đề và NL vận dụng nội dung môn học vào thực tiễn cuộc sống.
1.1.2.2. Những dấu hiệu đặc trưng của phương pháp dạy học tích cực
HS, hoạt động học tập hợp tác trong nhóm, lớp học, thông qua tương tác giữa GV
với HS, giữa HS với HS. GV cũng cần chú trọng đến sự phân hóa về trình độ nhận
thức, cường độ, nhịp độ và tiến độ hoàn thành các nhiệm vụ học tập của mỗi cá
nhân HS, từ đó có cơ sở để thiết kế và giao các nhiệm vụ/bài tập, các mức độ hỗ trợ
phù hợp với khả năng của mỗi cá nhân HS nhằm phát huy tối đa năng lực của HS.
- PPDHTC coi trọng hướng dẫn tìm tòi.
Trong DH, GV cần thiết kế được các nhiệm vụ phù hợp với NL của HS,
đồng thời cần bao quát và quan sát quá trình tham gia hoạt động học tập của HS để
có những hướng dẫn, trợ giúp kịp thời mang tính tích cực giúp cho sự tìm tòi, giải
quyết nhiệm vụ học tập của HS đạt kết quả.
- PPDHTC có sự kết hợp đánh giá của GV với tự đánh giá của HS.
Đánh giá trong PPDHTC tạo điều kiện cho HS được nhìn nhận lại quá trình
và kết quả học tập để điều chỉnh phù hợp phương pháp (PP) học, xác định động cơ
và lập kế hoạch học tập để tự nâng cao kết quả; HS được đánh giá “đồng đẳng”.
Đồng thời, GV nhìn nhận lại PP dạy để có sự điều chỉnh phù hợp với trình độ, NL
của HS, sử dụng các PP kiểm tra, đánh giá đa dạng, khách quan, tạo điều kiện để HS
được tham gia tích cực vào hoạt động tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau.
1.1.3. Đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng dạy học tích cực
Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng dạy học tích cực là một định
hướng quan trọng và thiết thực nhằm phát triển các NL chung và NL chuyên biệt
cho HS luôn được Đảng và nhà nước cũng như ngành GD quan tâm, chú trọng.
Trong Nghị quyết Trung ương Đảng lần thứ 2 khóa VIII đã nhấn mạnh:
“Phải đổi mới mạnh mẽ phương pháp giáo dục đào tạo, khắc phục lối truyền thụ
một chiều, rèn luyện thành nếp tư duy của người học, từng bước áp dụng các
phương pháp hiện đại vào quá trình dạy học”.
Chiến lược phát triển GD giai đoạn 2011 – 2020 ban hành kèm theo Quyết
định 711/QĐ-TTg ngày 13/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ chỉ rõ: “Tiếp tục đổi
mới phương pháp dạy học và đánh giá kết quả học tập, rèn luyện theo hướng phát
Trong đổi mới PPDH Hóa học theo định hướng DH tích cực, GV cần:
- Sử dụng yếu tố tích cực của các PPDH phát hiện và giải quyết vấn đề, vấn
đáp tìm tòi (đàm thoại ơrixtic), thí nghiệm nghiên cứu, sử dụng bài tập hóa học theo
hướng tích cực là nguồn để HS nghiên cứu, …
- Sử dụng các PPDH trực quan, thuyết trình, … theo hướng tích cực nhất.
- Vận dụng một cách sáng tạo có chọn lọc một số quan điểm DH mới trên thế
giới, thí dụ: DH hợp tác, DH kiến tạo, DH theo dự án, DH theo HĐ, DH theo góc,
DH theo tình huống, …
- Sử dụng phối kết hợp các PPDH đã có với thiết bị DH hiện đại một cách
linh hoạt, sáng tạo giúp HS tự học theo cá nhân và nhóm để thập và xử lí thông tin.
Theo [32], hiện nay trong DH HH cần chú ý một số định hướng PPDH Hóa
học theo định hướng DH tích cực như:
- Giúp HS phát hiện và giải quyết vấn đề trong DH HH thông qua các tình
huống có vấn đề trong học tập hoặc vấn đề thực tiễn giúp HS phát triển tư duy sáng
tạo và NL giải quyết vấn đề, NL vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn.
- Sử dụng sách giáo khoa Hóa học như một nguồn tư liệu để HS tự đọc, tự
nghiên cứu, tích cực nhận thức, thu thập thông tin và xử lí thông tin có hiệu quả từ
đó rút ra được kiến thức hóa học cần lĩnh hội.
- Sử dụng thiết bị, thí nghiệm hóa học (thí nghiệm biểu diễn của HS, thí
nghiệm biểu diễn của GV, video thí nghiệm, thí nghiệm ảo) theo định hướng chủ
yếu là nguồn để HS nghiên cứu, khai thác tìm tòi kiến thức hóa học.
- Sử dụng câu hỏi và bài tập hóa học như là nguồn để HS tích cực, chủ động
nhận thức kiến thức, hình thành kĩ năng và vận dụng tích cực các kiến thức và kĩ
năng đã học.
- Tự học kết hợp với hợp tác theo nhóm nhỏ trong học tập hóa học theo
hướng giúp HS có khả năng tự học, khả năng hợp tác cùng học, cùng nghiên cứu để
giải quyết một số vấn đề trong học tập và một số vấn đề thực tiễn đơn giản có liên
quan đến hóa học.
học theo HĐ là cách tổ chức học tập, trong đó HS làm việc theo một gói các nhiệm
vụ trong một khoảng thời gian nhất định.
PPDH theo HĐ là một trong những PPDH nhằm tích cực hóa hoạt động của
HS trên cơ sở Bản HĐ đã được kí kết giữa GV và HS, giúp HS có thể học theo trình
độ, theo nhịp độ và phù hợp với NL của HS theo một gói các nhiệm vụ bắt buộc,
nhiệm vụ tự chọn, nhiệm vụ có hỗ trợ theo nhiều mức độ và nhiệm vụ không hỗ trợ
để HS tự chọn.
Tổ chức các hoạt động dạy và học theo PPDH theo HĐ tùy thuộc vào nội
dung cụ thể từng bài học của từng môn học để đạt được mục tiêu dạy học.
Trong DH theo HĐ, GV là người nghiên cứu thiết kế các nhiệm vụ, bài tập
trong hợp đồng, tổ chức hướng dẫn HS nghiên cứu HĐ để chọn nhiệm vụ cho phù
hợp với NL của HS. HS là người nghiên cứu HĐ, kí kết hợp đồng, thực hiện HĐ,
nhằm đạt được mục tiêu dạy học nội dung cụ thể. Mỗi HS có thể lập kế hoạch thực
hiện nội dung học tập cho bản thân mình:
HS là người chủ động xác định khoảng thời gian và thứ tự của từng hoạt
động trong HĐ cần thực hiện, tức là HS có thể quyết định nội dung nào cần nghiên
cứu trước và có thể dành bao nhiêu thời gian cho nội dung đó. HS có thể quyết định
tạo ra một môi trường làm việc cá nhân phù hợp để đạt kết quả theo HĐ đã kí. HS
phải tự giải quyết các vấn đề nảy sinh trong quá trình học tập với sự hỗ trợ của GV
hoặc của bạn học khác (nếu cần).
GV có thể chắc chắn rằng mỗi HS đã kí HĐ tức là đã nhận một trách nhiệm
rõ ràng và sẽ hoàn thành các nhiệm vụ vào thời gian xác định theo văn bản.
Dạy và học theo HĐ có thể tổ chức 2 hình thức: HĐ cá nhân và HĐ nhóm.
HĐ các nhân - các nhân kí kết HĐ với người dạy. Tuy nhiên, trong HĐ các nhân có
nhiệm vụ cá nhân và nhiệm vụ làm việc theo cặp hoặc theo nhóm, nhưng nhiệm vụ
chủ yếu là các nhân hoàn thành sau đó có sự trao đổi, kiểm tra chéo theo cặp hoặc
theo nhóm. HĐ nhóm - đại diện nhóm kí kết HĐ. Trong HĐ nhóm có nhiệm vụ các
nhân và nhiệm vụ của nhóm.
và phát triển NL chung của người lao động.
Xác định PPDH chủ yếu: PP cơ bản là dạy và học theo HĐ nhưng luôn cần
phải sử dụng phối hợp với các PP, kĩ thuật khác, thí dụ như sử dụng phương tiện
DH của bộ môn, sử dụng phương tiện dạy học hiện đại, giải quyết vấn đề, học tập
hợp tác theo nhóm … để tăng cường sự tham gia, học sâu và học thoải mái.
Chuẩn bị của GV và HS: Cần chuẩn bị các tài liệu, phiếu bài tập, sách tham
khảo, dụng cụ, thiết bị cần thiết để cho hoạt động của GV và HS đạt hiệu quả. Đặc
biệt là GV phải chuẩn bị được một bản HĐ đủ chi tiết để HS có thể tìm hiểu dễ
dàng, kí HĐ và thực hiện các nhiệm vụ một cách độc lập hoặc có sự hỗ trợ của GV
và HS khác.
Thiết kế văn bản hợp đồng: Học theo HĐ chỉ khả thi khi các HS có thể đọc,
hiểu và thực thi các nhiệm vụ phù hợp với trình độ và NL một cách tương đối độc
lập. Các tài liệu cho HS cần được chuẩn bị đầy đủ. Trước hết, học theo HĐ cần chủ
yếu dựa trên những nội dung sẵn có ở sách giáo khoa (SGK), sách bài tập và tài liệu
có sẵn từ đó GV thiết kế các nhiệm vụ bắt buộc; còn các nhiệm vụ tự chọn, nhiệm
vụ có hỗ trợ nhiều mức độ sẽ được GV thiết kế là các bài tập mang tính củng cố, mở
rộng, nâng cao, gắn kiến thức với tình huống liên quan có thật trong thực tiễn cuộc
sống hoặc câu đố, trò chơi có liên quan đến nội dung bài học. Đồng thời GV cũng
thiết kế các phiếu hỗ trợ theo các mức độ khác nhau, phù hợp với trình độ NL để
giúp đỡ HS hoàn thành các nhiệm vụ theo HĐ đã kí.
Ngoài ra nội dung HĐ còn bao gồm cả những nhiệm vụ được viết trên
những tấm thẻ hoặc những phiếu học tập riêng. GV có thể bổ sung những nhiệm vụ
mới hoặc sửa đổi những bài tập đã có cho phù hợp với yêu cầu của học theo HĐ và
đảm bảo mục tiêu bài học.
Nội dung văn bản HĐ bao gồm nội dung nhiệm vụ cần thực hiện và có phần
hướng dẫn thực hiện cũng như tự đánh giá kết quả.
Thiết kế các dạng bài tập, nhiệm vụ:
Một hợp đồng luôn phải đảm bảo tính đa dạng của các bài tập, nhiệm vụ.