ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRỊNH THÁI BÌNH
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DU LỊCH
TẠI TỈNH TUYÊN QUANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
/>
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRỊNH THÁI BÌNH
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DU LỊCH
TẠI TỈNH TUYÊN QUANG
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: PGS, TS. Bùi Nhật Quang
THÁI NGUYÊN - 2014
thiện hơn.
Xin trân trọng cảm ơn các vị lãnh đạo và tập thể lãnh đạo cán bộ công
chức Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Cục Thống kê tỉnh Tuyên Quang đã
cung cấp thông tin tài liệu và hợp tác trong quá trình thực hiện luận văn.
Và sau cùng, để có được kiến thức như ngày hôm nay, cho phép em gửi
lời cảm ơn sâu sắc đến các thầy cô trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh
doanh - Đại học Thái Nguyên trong thời gian qua đã truyền đạt cho em những
kiến thức quý báu./.
Thái Nguyên, ngày
tháng 12 năm 2014
Tác giả
Trịnh Thái Bình
3
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .............................................................. vi
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ......................................................................... vii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu...................................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu................................................................. 2
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ...................................................... 3
2.2.3. Phương pháp phân tích số liệu........................................................... 26
2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ................................................................... 26
Chương 3. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DU LỊCH
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG.................................................. 27
3.1. Thực trạng hoạt động du lịch ở tỉnh Tuyên Quang .................................. 27
3.1.1. Điều kiện, tiềm năng, thế mạnh của tỉnh Tuyên Quang tác
động đến quá trình phát triển du lịch ........................................................... 27
3.1.2. Thực trạng hoạt động du lịch tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2009 2013....... 40
3.2. Thực trạng quản lý nhà nước về du lịch ở tỉnh Tuyên Quang giai
đoạn 2009-2013............................................................................................... 44
3.2.1. Xây dựng và thực hiện quy hoạch phát triển du lịch trên địa bàn.........
44
3.2.2. Tạo môi trường thuận lợi, hỗ trợ phát triển du lịch địa phương........ 46
3.2.3. Liên kết, hợp tác và quảng bá, xúc tiến phát triển du lịch................. 46
3.2.4. Đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực du lịch ...................................... 49
3.2.5. Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về du lịch.................................... 52
3.2.6. Tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật của Nhà n ước
về du lịch ..................................................................................................... 53
3.2.7. Thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm trong
lĩnh vực du lịch ............................................................................................ 54
5
3.3. Đánh giá chung công tác quản lý nhà n ước về du lịch ở tỉnh
Tuyên Quang .................................................................................................. 55
3.3.1. Những mặt tích cực trong công tác quản lý nhà nước về du lịch ...... 55
3.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế trong công
tác quản lý nhà nước về du lịch ................................................................... 57
Chương 4. PHƯƠNG HƯỚNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
GRDP
:
Tổng sản phẩm nội tỉnh
THCS
:
Trung học cơ sở
THPT
:
Trung học phổ thông
TMCP
:
Thương mại cổ phần
QL
:
Bảng 3.4. Cơ cấu lao động theo ngành giai đoạn 2009-2013
............................34
Bảng 3.5. Số lượt khách du lịch giai đoạn 2009- 2013
......................................40
Bảng 3.6. Cơ sở lưu trú giai đoạn 2009-2013
.....................................................42
Bảng 3.7. Doanh thu hoạt động khách sạn, nhà hàng, du lịch lữ
hành..............43
viii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1: Tốc độ tăng trưởng GRDP giai đoạn 2009 - 2013................... 31
Biểu đồ 3.2: Cơ cấu GRDP theo ngành giai đoạn 2009 - 2013.................... 32
Biểu đồ 3.3: Cơ cấu GRDP phân theo thành phần kinh tế năm
2009 - 2013 ............................................................................. 33
Biểu đồ 3.4: Cơ cấu lao động theo ngành giai đoạn 2009 - 2013 ................ 34
Biểu đồ 3.5: Số lượt khách du lịch giai đoạn 2009 - 2013 ........................... 40
Biểu đồ 3.6: Cơ sở lưu trú giai đoạn 2009 - 2013 ........................................ 43
Biểu đồ 3.7: Doanh thu hoạt động khách sạn, nhà hàng, du lịch lữ
hành 2009 - 2013...................................................................... 44
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay du lịch đã trở thành một hiện tượng kinh tế xã hội phổ biến
2
sách của tỉnh. Với thương hiệu Thủ đô kháng chiến - Thủ đô khu giải phóng,
hình ảnh du lịch Tuyên Quang đã và đang được du khách trong và ngoài
nước biết đến. Tuy nhiên, thực tế thời gian qua ngành du lịch Tuyên Quang
phát triển chưa tương xứng với tiềm năng, lợi thế so sánh vốn có của địa
phương bộc lộ những hạn chế, bất cập về cơ chế chính sách, cách thức triển
khai và tiếp cận, hiệu quả trong thực hiện còn nhiều tồn tại và giải ph áp cho
phát triển còn chưa sát thực tế...
Xuất phát từ yêu cầu thực tế và hạn chế trong thực hiện các chính sách,
chủ trương như trên, tác giả lựa chọn đề tài: "Quản lý Nhà nước về du lịch
tại tỉnh Tuyên Quang" nhằm nghiên cứu, đề xuất những giải pháp nâng cao
hiệu quả quản lý nhà nước về du lịch ở tỉnh Tuyên Quang, thúc đẩy ngành du
lịch tỉnh Tuyên Quang phát triển, thực sự trở thành ngành kinh tế đột phá, mũi
nhọn, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa một số lý thuyết, chính sách, quan điểm nghiên cứu,
đánh giá về du lịch và quản lý nhà nước về du lịch.
- Làm rõ các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về yêu cầu
cấp thiết của việc nâng cao hiệu quả quản lý du lịch, góp phần phát triển
ngành du lịch của Việt Nam nói chung và tại Tuyên Quang nói riêng.
- Phân tích thực trạng phát triển của ngành du lịch tại Tuyên Quang,
làm rõ một số vấn đề nổi bật trong công tác quản lý nhà nước đối với ngành
du lịch tỉnh Tuyên Quang giai đoạn hiện nay.
- Từ nghiên cứu điển hình tại tỉnh Tuyên Quang, đề xuất một số giải
pháp gợi ý nhằm nâng cao hiệu quả, hiệu lực của công tác quản lý nhà
nước về du lịch.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu về quản lý nhà nước về du lịch
4
Chương 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DU LỊCH
1.1. Cơ sở lý luận về du lịch
1.1.1. Khái niệm du lịch
Hoạt động du lịch đã xuất hiện rất lâu trong lịch sử phát triển của loài
người, song cho đến nay khái niệm du lịch được hiểu khác nhau từ các quốc
gia khác nhau và từ nhiều góc độ khác nhau, như một chuyên gia du lịch đã
nhận định “đối với du lịch, có bao nhiêu tác giả nghiên cứu thì có bấy nhiêu
định nghĩa”.
Ở nước Anh, du lịch xuất phát từ tiếng "To Tour" có nghĩa là cuộc dạo
chơi (Tour round the world-cuộc đi vòng quanh thế giới; to go for tour round
the town- cuộc dạo quanh thành phố; tour of inspection- cuộc kinh lý kiểm
tra, …). Tiếng Pháp, từ du lịch bắt nguồn từ Le Tour có nghĩa là cuộc dạo
chơi, dã ngoại.
Năm 1930, Glusmam - người Thụy Sỹ cho rằng “Du lịch là sự chinh
phục không gian của những người đến một địa điểm mà ở đó họ không có chỗ
cư trú thường xuyên”.
Theo định nghĩa của Tổ chức Du lịch thế giới của Liên Hợp Quốc: “Du
lịch bao gồm tất cả các hoạt động của những người du hành, tạm trú, trong
mục đích tham quan, khám phá và tìm hiểu, trải nghiệm hoặc trong mục đích
nghỉ ngơi, giải trí, thư giãn; cũng như mục đích hành nghề và những mục đích
khác nữa, trong thời gian liên tục không quá một năm, ở bên ngoài môi
trường sống định cư; nhưng loại trừ các du hành mà có mục đích chính là
kiếm tiền. Du lịch cũng là một dạng nghỉ ngơi năng động trong môi trường
sống khác hẳn nơi định cư”.
bản thân doanh nghiệp.
6
Theo Luật du lịch Việt Nam do Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp lần thứ 7 thông qua ngày 14-6-2005 đưa ra
định nghĩa : “Du lịch là một hoạt động của con người ngoài nơi cư trú thường
xuyên của mình nhằm thỏa mãn nhu cầu tham quan, giải trí, nghỉ dưỡng trong
một khoảng thời gian nhất định.”
Tuy nhiên, các tác giả trên đều nhất trí những vấn đề có tính chung nhất
đó là: Du lịch là các hoạt động có tính tổng hợp từ hướng dẫn, trao đổi hàng
hóa đến thỏa mãn nhu cầu tham quan, giải trí của con người trong một thời
gian nhất định. Hoạt động du lịch vừa có đặc điểm của ngành kinh tế, lại có
đặc điểm của ngành kinh tế - xã hội, không những đem lại lợi ích kinh tế mà
còn cả lợi ích chính trị, văn hóa, xã hội.
Trên cơ sở tổng hợp những lý luận và thực tiễn của hoạt động du lịch
trên thế giới và Việt Nam trong thời gian gần đây, theo tác giả khái niệm du
lịch như sau là phù hợp và được tác giả chọn để làm căn cứ nghiên cứu đề
tài: “Du lịch là một ngành kinh doanh bao gồm các hoạt động tổ chức hướng
dẫn du lịch, sản xuất, trao đổi hàng hoá và dịch vụ của các doanh nghiệp
nhằm đáp ứng về nhu cầu đi lại, lưu trú, ăn uống, nghỉ ngơi, giải trí, tham
quan và các nhu cầu khác của khách du lịch. Các hoạt động đó phải đem lại
lợi ích về kinh tế, chính trị - xã hội thiết thực cho quốc gia và toàn xã hội”.
1.1.2. Vai trò của du lịch
Trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội, vai trò của du lịch thể hiện
cụ thể ở các mặt sau:
Một là, ngành du lịch phát triển sẽ thúc đẩy các ngành khác phát triển
đặc biệt ngành giao thông vận tải, xây dựng, dịch vụ ngân hàng. Ngày nay,
nhu cầu của du khách rất đa dạng như nhu cầu đi lại, nhu cầu về thông tin liên
Trong mỗi giai đoạn lịch sử, vai trò quản lý nhà nước về kinh tế không giống
nhau. Dưới chế độ phong kiến, Nhà nước có vai trò chủ yếu nhằm bảo vệ sở
hữu của giai cấp phong kiến, thực hiện quyền sở hữu về mọi mặt kinh tế. Khi
chủ nghĩa tư bản ra đời ở thế kỷ XV, yêu cầu và trình độ phát triển kinh tế
8
ngày càng cao đòi hỏi nhà nước phải can thiệp mạnh và sâu vào nền kinh tế
với việc sử dụng các chính sách và biện pháp hết sức nghiêm ngặt để tích lũy
tiền tệ, lập hàng rào thuế quan bảo hộ, kiểm soát ngoại thương..Nhờ đó, các
nước tư bản chủ nghĩa đã tích lũy được một lượng của cải và tiền tệ đảng kể
làm cho nền sản xuất ở các nước tư bản phát triển rất nhanh. Đầu thế kỷ 18 các
nhà tư bản mở rộng quy mô sản xuất, tự do cạnh tranh trở thành xu thế tất yếu,
các nhà kinh tế cổ điển đã ủng hộ tự do cạnh tranh, đại biểu cho trường phái
này là Adam Smith (1723 - 1790) đưa ra thuyết "Bàn tay vô hình" và nguyên
lý "Nhà nước không can thiệp" vào hoạt động của nền kinh tế. Tuy nhiên,
Adam Smith cũng thừa nhận nhà nước cũng có nhiệm vụ kinh tế nhất định khi
mà nhiệm vụ kinh tế vượt quá khả năng của một doanh nghiệp. Đầu những
năm 30 của thế kỷ XX, những cuộc khủng hoảng kinh tế xảy ra thường
xuyên xảy ra, đặc biệt cuộc khủng hoảng quy mô lớn 1929 -1933 đã chứng tỏ
"Bàn tay vô hình" đã không đảm bảo những điều kiện ổn định cho kinh tế thị
trường phát triển và nhà kinh tế học người Anh J.Keynes (1884 -1946) đã đưa
ra lý thuyết "Nhà nước điều tiết nền kinh tế thị trường". Nhà nước can thiệp vào
kinh tế ở tầm vĩ mô và vi mô. Học thuyết của J.Keynes đã cứu chủ nghĩa tư
bản thoát khỏi cơn khủng hoảng lớn của những năm 30 - 40. Tuy nhiên, tình
trạng khủng hoảng kinh tế, lạm phát, thất nghiệp diễn ra ngày càng trầm trọng.
Học thuyết kinh tế hỗn hợp, phối hợp "Bàn tay vô hình" của thị trường với
"Bàn tay hữu hình" của Nhà nước đã được ra đời và phát huy tác dụng. Thực tế
chứng tỏ rằng các nền kinh tế hiện đại muốn phát triển phải có sự quản lý của
hội nhập kinh tế quốc tế.
Các công cụ quản lý vĩ mô của Nhà nước trong quản lý nhà nước về du
lịch là hệ thống pháp luật, các kế hoạch, các chính sách kinh tế của Nhà nước
được sử dụng trong quá trình thực hiện mục tiêu phát triển du lịch đã đề ra.
Như vậy, khái niệm quản lý nhà nước về du lịch: “Quản lý Nhà nước
về du lịch là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực pháp luật
nhà nước đối với các quá trình, các hoạt động du lịch của con người để duy trì
và phát triển ngày càng cao các hoạt động du lịch trong nước và du lịch quốc
tế nhằm đạt được các hiệu quả kinh tế xã hội do nhà nước đặt ra” tác giả thấy
phù hợp và được chọn để làm căn cứ nghiên cứu đề tài.
10
1.2.2. Vai trò của quản lý nhà nước về du lịch trong nền kinh tế thị trường
1.2.2.1. Vai trò định hướng
- Nhà nước có vai trò định hướng phát triển du lịch và hướng dẫn các
nhà kinh doanh trong lĩnh vực du lịch hoạt động hướng theo các mục tiêu phát
triển du lịch của Nhà nước đề ra. Thông qua các công cụ chiến lược, quy
hoạch, kế hoạch, hệ thống chính sách, thông tin nhằm định hướng quá trình
phát triển du lịch.
Thiết lập khuôn khổ pháp lý thông qua việc ban hành và tổ chức thực
hiện các văn bản quy phạm pháp luật về du lịch, vừa tạo ra môi trường pháp
lý thuận lợi, bình đẳng để các nhà kinh doanh du lịch yên tâm đầu tư, kinh
doanh, theo chức năng Nhà nước có thể kiểm soát hoạt động của các doanh
nghiệp và các chủ thể kinh doanh du lịch trên thị trường.
1.2.2.2. Vai trò tổ chức
Tổ chức là một chức năng quan trọng của quản lý nhà nước về du lịch.
Nhà nước sắp xếp, tổ chức lại các đơn vị kinh doanh du lịch, đảm bảo công
tác tổ chức, quy hoạch các khu, các điểm du lịch đảm bảo hoạt động hiệu quả.
môi trường, giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa, thuần phong mỹ tục của dân
tộc trong hoạt động phát du lịch.
Nhà nước cũng phải kiểm tra, đánh giá sức mạnh của hệ thống tổ chức
quản lý nhà nước về du lịch cũng như năng lực của đội ngũ cán bộ, công chức
quản lý nhà nước về du lịch.
1.2.3. Nội dung quản lý nhà nước đối với hoạt động du lịch của chính
quyền cấp tỉnh
Trên cơ sở quy định của Luật Du lịch, các quy định hiện hành của Nhà
nước và tình hình thực tiễn trong quản lý nhà nước về du lịch của chính quyền
cấp tỉnh, quản lý nhà nước về du lịch của chính quyền cấp tỉnh có những nội
dung chủ yếu như sau:
1.2.3.1. Xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển du lịch
Xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển du lịch là một trong những
nội dung quản lý nhà nước có tính quyết định đối với sự phát triển du lịch trên
địa bàn của chính quyền cấp tỉnh. Trong hoạt động du lịch, các cá nhân, tổ
chức không thể nắm hết được tình hình cũng như xu hướng vận động của thị
trường du lịch. Họ có thể tham gia hoạt động kinh doanh du lịch một cách bị
12
động, dễ gây ra lãng phí, thất bại, thua lỗ. Điều đó không những gây ra thiệt
hại riêng cho bản thân các nhà kinh doanh mà còn gây thiệt chung cho kinh tế
của tỉnh. Hơn nữa, việc phát triển du lịch của tỉnh phải đặt trong mục tiêu phát
triển kinh tế - xã hội của tỉnh cũng như định hướng phát triển du lịch của cả
nước. Vì vậy, chính quyền cấp tỉnh xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển
du lịch nhằm định hướng, hướng dẫn và thông tin công khai các quy hoạch
đến các nhà kinh doanh du lịch để có hoạt động đầu tư, kinh doanh đúng định
hướng, mục tiêu đặt ra.
1.2.3.2. Tạo môi trường thuận lợi, hỗ trợ phát triển du lịch
điều kiện để du lịch phát triển.
1.2.3.4. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho hoạt động du lịch
Cũng như trong các lĩnh vực, ngành nghề khác, chất lượng nhân lực
trong hoạt động du lịch cũng ảnh hưởng quyết định đến sự phát triển của lĩnh
vực này. Du lịch là một ngành kinh tế - dịch vụ, có vai trò to lớn đối với kinh
tế, chính trị xã hội và môi trường. Đối tượng phục vụ của hoạt động du lịch
không chỉ là du khách ở trong nước mà còn là du khách từ các quốc gia trên
thế giới. Mỗi khách du lịch có nhu cầu, trình độ, sự hiểu biết và ở các nền văn
hóa khác nhau. Để thỏa mãn hết các nhu cầu chính đáng của du khách, thu hút
lượng du khách đến nhiều hơn cần có nguồn nhân lực chất lượng, chuyên
nghiệp. Thước đo sự phát triển của du lịch thể hiện ở việc thu hút nhiều khách
du lịch. Do đó, để thu hút lượng khách du lịch ngày càng nhiều hơn phải có
chiến lược, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
cho du lịch, coi đào tạo là nền tảng cho sự phát triển của hoạt động du lịch.
Nhân lực du lịch không chỉ là lao động trực tiếp tham gia hoạt động
kinh doanh du lịch mà còn tham gia công tác quản lý nhà nước về du lịch. Đội
ngũ cán bộ quản lý giỏi, năng động, sáng tạo là tiền đề phát triển du lịch. Vì
vậy, cần phải chú trọng đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ quản lý
nhà nước đối với lực lượng này để đáp ứng yêu cầu mới trong xu thế hội nhập
kinh tế quốc tế.
14
1.2.3.5. Tuyên truyền, phổ biến các chính sách, pháp luật của Nhà nước liên
quan đến hoạt động du lịch
Đường lối, chủ trương, của Đảng về phát triển du lịch được thể chế hóa
bằng các chính sách, pháp luật chung của Nhà nước. Để chính sách, pháp luật
đi vào thực tế cuộc sống và phát huy được tính hiệu quả, chính quyền cấp tỉnh
phải tổ chức thực hiện nghiêm chỉnh đồng thời phải tổ chức tuyên truyền, phổ
chẽ của các cơ quan quản lý khác như công an, cơ quan thuế, xây dựng...
1.2.4.2. Các văn bản pháp luật liên quan
Sự can thiệp của nhà nước thể hiện qua những chính sách quản lý vĩ mô
đối với nền kinh tế, qua hệ thống pháp luật...Các chính sách quản lý của nhà
nước vừa trực tiếp, vừa gián tiếp tác động tới hoạt động quản lý nhà nước đối
với lĩnh vực du lịch
Sự tác động trực tiếp thể hiện qua những chính sách trực tiếp liên quan
tới hoạt động quản lý nhà nước đối với lĩnh vực du lịch. Đó là những chính
sách quy định về nội dung quản lý, bộ máy quản lý. Các chính sách này được
thực hiện bởi cơ quan quản lý nhà nước. Một hệ thống chính sách quản lý
đúng đắn, đầy đủ sẽ đem lại hiệu quả quản lý cao và ngược lại, một hệ thống
chính sách quản lý chưa đầy đủ, không đồng bộ, còn thiếu sót sẽ làm giảm
hiệu quả của công tác quản lý.
Sự tác động gián tiếp của chính sách quản lý của nhà nước tới hoạt
động du lịch thể hiện ở chỗ: các chính sách quản lý của nhà nước có tạo ra
được một môi trường thuận lợi cho công tác quản lý du lịch hay không.
1.2.4.3. Trình độ, năng lực, phẩm chất đạo đức của cán bộ quản lý
Trình độ, năng lực của cán bộ quản lý trực tiếp tác động tới hoạt động
du lịch. Bộ máy quản lý nhà nước về du lịch là cơ quan trực tiếp tiến hành
hoạt động quản lý du lịch. Không những thế ở đây còn là cơ quan trực tiếp
hay gián tiếp ban hành các chính sách, chế độ về quản lý du lịch. Bởi vậy, sự
am hiểu của cán bộ quản lý về ngành nghề lĩnh vực mình quản lý sẽ ảnh
hưởng trực tiếp tới khả năng nắm bắt tình hình của họ với lĩnh vực đó, do đó
sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới việc cán bộ quản lý đó có phân tích và đưa ra được
những kết luận đúng đắn hay không, có dự thảo ra được những chính sách