Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển cây xanh cảnh quan môi trường khu vực nội thị, thành phố thái nguyên - Pdf 52

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TRẦN VĂN NHÃ

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÂY XANH CẢNH
QUAN MÔI TRƯỜNG KHU VỰC NỘI THỊ,
THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

Thái Nguyên, năm 2014

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TRẦN VĂN NHÃ

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÂY XANH CẢNH
QUAN MÔI TRƯỜNG KHU VỰC NỘI THỊ,
THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành : Khoa học môi trường
Mã số : 6044 03 01



Trần Văn Nhã


ii

LỜI CẢM ƠN
Cây xanh có vai trò quan trọng trong đời sống con người, hệ thống cây
xanh từ lâu được coi như lá phổi, nó có tác dụng cải thiện và bảo vệ môi
trường, môi sinh. Cây xanh bóng mát lại càng quan trọng hơn đối với những
thành phố lớn, có mật độ dân số đông và hoạt động công nghiệp phát triển
mạnh. Cây xanh, mặt nước có vai trò quan trọng trong không gian đô thị, có
tác dụng tạo bộ mặt cho cảnh quan đô thị, cải thiện môi trường đô thị.
Hiểu rõ vai trò cây xanh bóng mát với đô thị nói chung và thành phố
Thái Nguyên nói riêng, cùng với mức cấp thiết của quá trình phát triển cây
xanh bóng mát phù hợp với phát triển chung của thành phố Thái Nguyên,
chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá thực trạng và đề xuất giải
pháp phát triển cây xanh cảnh quan môi trường khu vực nội thị, thành phố
Thái Nguyên”.
Em xin gửi lời cảm ơn đến Ban giám hiệu nhà trường, phòng quản lý đào
tạo Sau Đại học – trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, cùng toàn thể các
thầy cô giáo đã truyền đạt cho em những kiến thức trong thời gian học tập và
rèn luyện trong nhà trường.
Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn đến thầy giáo PGS.TS Nguyễn Khắc
Thái Sơn giảng viên của khoa Tài nguyên & Môi trường - Trường Đại học
Nông Lâm Thái Nguyên đã hướng dẫn và chỉ bảo em trong suốt quá trình
thực hiện và đến nay hoàn thành đề tài khóa luận.
Em xin chân thành cảm ơn.
Thái Nguyên, tháng 11 năm 2014
Sinh viên

1.2.4. Tiêu chuẩn cây xanh đô thị ............................................................. 9
1.2.5. Các nguyên tắc bố trí cây trồng .................................................... 14
1.3. Những nghiên cứu về cây xanh cảnh quan môi trường trên thế giới và
Việt Nam ..................................................................................................... 14


4

1.3.1 Những nghiên cứu trên thế giới ..................................................... 14
1.3.2.Những nghiên cứu ở Việt Nam ...................................................... 17
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
......................................................................................................................... 19
2.1. Đối tượng nghiên cứu và Phạm vi nghiên cứu .................................... 19
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu .................................................................... 19
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu........................................................................ 19
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu......................................................... 19
2.2.1 Thời gian nghiên cứu ..................................................................... 19
2.2.2 Địa điểm nghiên cứu ...................................................................... 20
2.3. Nội dung nghiên cứu ............................................................................ 20
2.4. Phương pháp nghiên cứu...................................................................... 22
2.4.1. Phương pháp điều tra thu thập số liệu thứ cấp .............................. 22
2.4.2. Phương pháp điều tra thu thập số liệu sơ cấp ............................... 22
2.4.3. Phương pháp tổng hợp, phân tích, xử lý số liệu ........................... 23
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ................................................................25
3.1. Khái quát tình hình cơ bản vùng nghiên cứu ....................................... 25
3.1.1. Vị trí địa lý, ranh giới hành chính ................................................. 25
3.1.2. Địa hình, thổ nhưỡng .................................................................... 25
3.1.3. Khí hậu .......................................................................................... 26
3.1.4. Thủy văn........................................................................................ 31
3.1.5 Tình hình dân sinh kinh tế.............................................................. 32


CS

: Cộng sự

DHTN

: Đại học Thái Nguyên

ĐHQG

: Đại học Quốc gia

NN & PTNT

: Nông nghiệp và phát triển nông thôn

Nxb

: Nhà xuất bản

UBND

: Ủy ban nhân dân

TP.TN

: Thành phố Thái Nguyên



Bảng 3.15: So sánh chỉ tiêu độ ẩm không khí ở các vùng nghiên cứu
được quan trắc vào tháng 2/2014 ................................................... 58


8

Bảng 3.16: So sánh chỉ tiêu độ ẩm không khí ở các vùng nghiên cứu
được quan trắc vào tháng 6/2014 ................................................... 59
Bảng 3.17: So sánh tốc độ gió ở các vùng nghiên cứu được quan trắc
vào tháng 2/2014 ............................................................................ 60
Bảng 3.18: So sánh tốc độ gió ở các vùng nghiên cứu được quan trắc
vào tháng 6/2014 ............................................................................ 60


9

DANH MỤC CÁC HÌNH

3.1. Biểu đồ nhiệt độ trung bình tháng ở Thái Nguyên năm 2012 ........ 28
3.2. Biểu đồ lượng mưa trung bình tháng ở Thái Nguyên năm 2012 .... 29
3.3. Biểu đồ độ ẩm trung bình tháng ở Thái Nguyên năm 2012 ........... 30
3.4. Biểu đồ số giờ nắng trung bình tháng ở Thái Nguyên năm 2012 ... 30


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đô thị từ thủa sơ khai luôn có mối quan hệ thuận hoà giữa các yếu tố
cảnh quan thiên nhiên và nhân tạo. Thời kỳ đầu do quá trình đô thị nhỏ, dân

chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá thực trạng và đề xuất giải
pháp phát triển cây xanh cảnh quan môi trường khu vực nội thị, thành phố
Thái Nguyên”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu tổng quát
Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển cây xanh cảnh quan
môi trường.
Đánh giá khả năng sinh trưởng, chất lượng của các loại hình cây xanh
bóng mát từ đó xác lập những cơ sở khoa học và thực tiễn để đề xuất hệ thống
các giải pháp (khoa học, công nghệ, cơ chế, chính sách phát triển...) và bảo vệ
cây xanh bóng mát nội thành, thành phố Thái Nguyên.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Xác định được các loại hình cây xanh đô thị, đặc điểm về thành phần
loài, thành phần dạng sống của các loại hình cây xanh bóng mát nội thành
thành phố Thái Nguyên.
- Qua quan trắc biết được chỉ số các chỉ tiêu môi trường tại các khu vực
nghiên cứu
3. Ý nghĩa của đề tài
3.1 Ý nghĩa khoa học
Đề tài nói lên tầm quan trọng và lợi ích của cây xanh mang lại cho con
người. Ở các khu vực nghiên cứu đã chỉ ra rằng cây xanh giúp cho môi trường
trong lành hơn và giảm bớt những điều kiện khắc nghiệt từ môi trường.
3.2 Ý nghĩa thực tiễn
Qua nghiên cứu đánh giá đề tài làm cơ sở cho các nhà quy hoạch đô thị
tham khảo và lựa chọn mô hình cho phù hợp với điều kiện cảnh quan.


3

Cần bố trí hợp lý các loại cây cho từng công trình phù hợp.

tiết kiệm năng lượng.. Rõ ràng, mọi người dân đều ý thức được nếu nhà nhà
trồng cây xanh thì bộ mặt của đô thị không những được cải thiện mà các hộ
gia đình còn giảm được việc sử dụng máy điều hòa, quạt làm mát, sẽ tiết kiệm
được năng lượng tiêu thụ trong mùa hè. [17]


5

Vấn đề cây xanh và tiết kiệm năng lượng đã được kiểm chứng qua nhiều
nghiên cứu trong và ngoài nước. Nghiên cứu của tổ chức USDA Forest
Service, Center of Urban Forest Research là một ví dụ điển hình. Theo đó, tổ
chức này đưa ra kết luận rằng, khi đầu tư 1$ cho cây xanh sẽ mang lại 1,31$.
1.1.2. Cơ sở thực tiễn
Cây xanh đóng vai trò quan trọng trong đời sống xã hội như: điều hòa
môi trường không khí, hấp thụ các chất thải độc hại, khói bụi, diệt vi khuẩn,
giảm tiếng ồn,… góp phần bảo vệ sức khỏe con người, bảo vệ môi trường.
Ngoài ra, cây xanh với đặc điểm tự nhiên, cùng các công trình kiến trúc khác
tạo nên những sắc thái văn hóa đặc trưng, góp phần làm tăng vẻ đẹp cảnh
quan đô thị, làm phong phú cuộc sống văn hoá tinh thần của cư dân đô
thị.[16]
1.2. Khái quát về cây xanh cảnh quan môi trường
1.2.1. Vai trò của cây xanh
Khác với các hệ sinh thái tự nhiên khác, ngoài hai thành phần cơ bản là
hữu sinh và vô sinh, hệ sinh thái đô thị còn có thành phần thứ ba đó là thành
phần công nghệ. Nó bao gồm các nhà máy, cơ quan, xí nghiệp, các cơ sở sản
xuất... [14]
Thành phần công nghệ có vai trò quyết định và chi phối dòng năng
lượng qua hệ sinh thái. Về cấu trúc không gian, hệ sinh thái đô thị gồm có
phần trung tâm (nội thành) và vùng ngoại thành. Phần trung tâm là nơi tập
trung dân cư lớn nên rất dễ dẫn đến những thay đổi về môi trường theo chiều

dụng kiểm soát giao thông và phòng hộ an toàn. Việc kiểm soát giao thông bao
gồm cả xe cơ giới và người đi bộ. Các bụi thấp, bờ dậu, đường viền cây xanh
trong vườn hoa công viên vừa có tác dụng trang trí vừa có tác dụng định hướng
cho người đi bộ. Ví dụ, hàng cây bên đường có tác dụng định hướng nhờ các
gốc cây được sơn vôi trắng là những tín hiệu chỉ dẫn cho người đi đường.
Số lượng cành nhánh chặt tỉa và đốn hạ những cây già cỗi không còn tác
dụng là nguồn cung cấp gỗ củi cho dân dụng.
Như vậy, ngoài chức năng là sinh vật sản xuất như trong các hệ sinh thái
khác (hệ sinh thái rừng, hệ sinh thái nông nghiệp...) cây xanh trong hệ sinh


7

thái đô thị còn có chức năng quan trọng hơn đó là bảo vệ môi trường và trang
trí cảnh quan.
1.2.2. Phân loại hệ thống cây xanh đô thị
Hiện nay trên thế giới cũng như trong nước đang có những phương pháp
phân loại để xác định thành phần hệ thống cây xanh đô thị như sau [22]:
- Theo nguồn gốc: gồm có cây trồng nhân tạo và cây tự nhiên.
- Theo dạng sống thực vật:
+ Theo hình thái lá: cây lá rộng, cây lá kim.
+ Theo trạng mùa: cây rụng lá, bán rụng lá, cây thường xanh.
+ Theo hình dạng tán lá: cây tán rộng, cây tán hẹp; cây tán dày, cây tán
thưa; tán hình chóp, hình trứng, hình dù...
+ Theo kích thước: cây gỗ, cây bụi, cây thảo và dây leo. Trong nhóm cây
gỗ lại có thể phân chia thành cây gỗ lớn có H>20m, cây gỗ trung bình có
H=15-20m, cây gỗ nhỡ H=10-15m và cây gỗ nhỏ H=6-10m. Cây bụi có chiều
cao H
và đề xuất các giải pháp phát triển hệ thống cây xanh bóng mát nội thành,
thành phố Thái Nguyên tôi cũng sử dụng cách phân chia này.
1.2.3. Đặc điểm môi trường sinh trưởng của cây xanh đô thị


9

. Cụ thể:
- Cây xanh đư

. Môi trường sống bị ô nhiễm do vật
liệu xây dựng, khói bụi do các phương tiện giao thông thải ra. Sau khi trồng,
luôn luôn bị tác động do việc xây dựng cải tạo các công trình có liên quan, do
các hoạt động của con người hàng ngày. Không gian sinh trưởng bị hạn chế
do chiều cao của các công trình xây dựng. Nhiều nơi thường bị ngập nước vào
mùa mưa do hệ thống thoát nước kém.


- Cây xanh vườn hoa công viên: Môi trường sống bị thay đổi, ô nhiễm do
vật liệu xây dựng, điều kiện lập địa bị biến đổi do công tác xây dựng. Môi
trường không khí ít bị ảnh hưởng, nhưng đây là nơi có nhiều người qua lại
nên sẽ bị tác động chủ yếu do con người.
- Cây xanh công sở trường học: cũng như các loại hình trên, điều kiện lập
địa cũng bị biến đổi, môi trường đất bị ô nhiễm hoặc biến dạng trong quá trình
thi công xây dựng công trình. Những tác động sau khi trồng chủ yếu do không
gian sinh trưởng bị hạn chế, nền đất bị tác động do hoạt động của con người.
- Cây xanh khu chức năng: ngoài môi trường đất bị ô nhiễm và biến
dạng, cây xanh ở đây còn bị ô nhiễm bởi khói bụi của nhà máy, xí nghiệp.
Không gian sinh trưởng bị thu hẹp. Những bức xạ và nhiệt độ không khí tăng
do sự phản xạ của các công trình nhà máy có tác động đáng kể đến đời sống

- Tiêu chuẩn cây xanh đường phố
+ Về kích thước: cây trưởng thành có kích thước là cây gỗ lớn, trung
bình hay gỗ nhỏ.
+ Về yêu cầu sinh thái: cây ưa sáng, có khả năng sống sót và sinh trưởng
tốt trong môi trường không khí bị ô nhiễm nặng (khói, bụi, tiếng ồn), đất đai
bị biến dạng, điều kiện lập địa thấp, thoát nước kém.
+ Về trạng mùa: cây lá rộng thường xanh, có rụng lá thì chỉ từng phần.
+ Về hình dáng: có dáng đẹp, tán lá cân đối, tỉa cành cao; hoa lá có màu
sắc xinh tươi, đẹp.
+ Các tiêu chuẩn khác: Hạn chế cây có mủ độc. Không có cành nhánh
giòn dễ gẫy, ít hay không có gai. Rễ ăn sâu để có khả năng đứng vững khi gió
bão, không có rễ ăn ngang phá hỏng mặt đường và các công trình ngầm. Lá
không quá nhỏ, nhưng dày mập có nhiều lông tơ để giữ các hạt bụi càng tốt.
Hoa lá có khả năng tiết các chất thơm càng tốt. Ít hoặc không sâu bệnh.
- Tiêu chuẩn cây xanh vườn hoa, công viên


+ Về kích thước: cây trưởng thành có kích thước là cây gỗ lớn, trung
bình, gỗ nhỏ và cây bụi.
+ Về yêu cầu sinh thái: cây ưa sáng, ưa bóng, có khả sinh trưởng tốt
trong môi trường, đất đai bị biến dạng, điều kiện lập địa thấp, thoát nước kém.
+ Về trạng mùa: cây lá rộng thường xanh, rụng lá, bán rụng lá.
+ Về hình dáng: có dáng đẹp, tán lá cân đối, tỉa cành cao, hoa lá có màu
sắc xinh tươi, đẹp. Trong vườn hoa công viên, cây xanh được bố trí theo
nhiều cách, vì vậy tiêu chuẩn cho các đối tượng này cũng phải khác nhau:
Cây đứng độc lập: có hình khối dáng dấp, màu sắc hài hoà độc đáo,
kích thước vừa phải, không được quá lớn, tán lá thích hợp cho việc phát triển
tự nhiên hay cắt xén để tạo hình.
Cây trồng theo đám hay rừng nhỏ: có thể cây gỗ, cây bụi; cây lá kim
hay cây lá rộng thường xanh, rụng lá, bán rụng lá.

+ Về trạng mùa: cây lá rộng thường xanh, nếu rụng lá thì chỉ từng phần.
+ Về hình dáng: có dáng đẹp, tán lá cân đối, tỉa cành cao; hoa lá có màu
sắc xinh tươi, đẹp; cây lá rộng, lá kim đều thích hợp.
+ Các tiêu chuẩn khác: không có mủ độc, không có cành nhánh giòn dễ
gẫy, không có gai, rễ ăn sâu có khả năng đứng vững khi gió bão; có lá dày,
mập, tán lá rậm rạp, nhiều lông tơ để giữ lại tối đa bụi, khí thải; hoa quả
không có mùi hôi, không có nhựa mủ độc; có khả năng tiết các chất thơm, các
chất phitoxit diệt khuẩn càng tốt.
Cây cách ly khu công nghiệp, nhà máy, khu sản xuất ngoài các tiêu
chuẩn trên, để nhanh chóng phát huy tác dụng: ngăn chặn khói, bụi và các hạt
chất lơ lửng trong không khí, cây phải sinh trưởng nhanh, có lá thường xanh,
mập, dày có nhiều lông tơ càng tốt.
- Tiêu chuẩn cây xanh chuyên dụng
+ Về kích thước: cây trưởng thành có kích thước là cây gỗ lớn, trung
bình, gỗ nhỏ.


+ Về yêu cầu sinh thái: cây ưa sáng, ưa bóng; mọc nhanh hay mọc chậm,
có khả năng thích nghi, sinh trưởng và phát triển tốt trong môi trường đất đai
và không khí bị ô nhiễm, lập địa thấp, thoát nước kém.
+ Về trạng mùa: cây lá rộng thường xanh, nếu rụng lá thì chỉ từng phần.
+ Về hình dáng: có dáng đẹp, tán lá cân đối, tỉa cành cao; hoa lá có màu
sắc xinh tươi, đẹp; cây lá rộng, lá kim đều thích hợp.
+ Các tiêu chuẩn khác: không có mủ độc, không có cành nhánh giòn dễ
gẫy, không có gai, đứng vững khi gió bão; có lá dày, mập, tán lá rậm rạp,
nhiều lông tơ để giữ lại tối đa bụi, khí thải; hoa quả không có mùi hôi, không
có nhựa mủ độc; có khả năng tiết các chất thơm, các chất phitoxit diệt khuẩn
càng tốt.
Cây ven sông, ven hồ: Các loại cây trồng ở đây rất đa dạng có thể là cây
gỗ lớn, gỗ trung bình, gỗ nhỏ hay các loại thân thảo, thân tre...Các loại cây


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status