MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP NHẰM GIÚP HỌC SINH SỬ DỤNG ĐÚNG TRỌNG ÂM CỦA TỪ TRONG TIẾNG ANH - Pdf 52

SỞ GD & ĐT VĨNH PHÚC
TRƯỜNG THPT TRẦN HƯNG ĐẠO

BÁO CÁO KẾT QUẢ
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

“MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP NHẰM GIÚP HỌC SINH
SỬ DỤNG ĐÚNG TRỌNG ÂM CỦA TỪ TRONG TIẾNG ANH”

Tác giả sáng kiến: Dương Thị Ngọc Tú
Mã sáng kiến: 096101

Tam Dương, tháng 02 năm 2018

1


1. Lời giới thiệu
1.1. Lí do chọn đề tài.
Tầm quan trọng của tiếng Anh không thể phủ nhận và bỏ qua trong xu thế toàn
cầu hóa ngày nay vì nó được dùng phổ biến ở mọi nơi trên thế giới. Cùng với sự
phát triển của công nghệ, Y học, Kỹ thuật và Giáo dục… đó là những nơi mà
tiếng Anh đóng vai trò quan trọng nhất.
Đặc biệt đối với một nước đang phát triển như Việt Nam, tiếng Anh đã được
giảng dạy từ rất sớm cũng như nhiều người trẻ đã nhận thức được tầm quan
trọng của nó vì những lý do như tìm được một công việc chất lượng cao, giao
tiếp với thế giới bên ngoài, tiếp cận những nguồn khoa học mà mình đang theo
đuổi. Đó cũng là lý do tại sao việc dạy và học ngoại ngữ đang được quan tâm rất
nhiều. Đề án "dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn
2015-2020" đã và đang đưa vào áp dụng trên toàn quốc. Chính vì vậy việc dạy
và học ngoại ngữ càng yêu cầu cao hơn. Nếu như trước đây chỉ chú trọng về dạy

10

20

Lớp 12A4

30

11

19

Tôi chọn 2 lớp (một lớp dạy thể nghiệm, một lớp dạy đối chứng) hai lớp
được chọn dạy có điều kiện và tính chất tương đương (sĩ số, chất lượng học
sinh….) để kết quả thể nghiệm đảm bảo tính khách quan.
Lớp 12A2
Lớp 12A4

Lớp: Thực nghiệm
Lớp: Đối chứng

+ Kiểm tra và đối chứng kết quả sau khi thực hiện đề tài

4


PHẦN I. NỘI DUNG SÁNG KIẾN
I. Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu
1. Cơ sở lí luận
Peter Roach (2009) định nghĩa trọng âm của một từ là âm được phát âm nổi bật

5


2. Cơ sở thực tiễn:
Trong quá trình giảng dạy bộ môn Tiếng Anh bản thân luôn trăn trở vấn
đề này và không ngừng đặt ra câu hỏi “Làm sao để học sinh có thể xác định
được trọng âm của từ" điều đó không dễ một chút nào. Anh ngữ không phải một
trong ngôn ngữ mà trọng âm của từ được định đoạt chỉ do quan hệ âm tiết của
từ như có thể thực hiện trong Pháp ngữ (âm tiết cuối thường có trọng âm), tiếng
Ba Lan (thường nhấn âm tiết cuối), hay tiếng Tiệp ( nhấn âm tiết đầu). Đối với
người học Tiếng anh từ là một yếu tố quan trọng nhiều nhất. Trong học từ ngoài
việc biết từ loại của từ, nghĩa từ, cách phát âm của từ thì trọng âm của từ cũng là
yếu tố vô cùng quan trọng. Tuy nhiên việc xác định đúng dấu nhấn (trọng âm)
của từ lại không có một sách nào, bài nào trong chương trình phổ thông dạy cụ
thể cho các em. Chính vì vậy học sinh thường né tránh hoặc lựa chọn theo cảm
tính những câu hỏi liên quan đến trọng âm của từ trong các bài kiểm tra. Các em
dường như không có khả năng làm dạng bài tập này. Ngoài ra tôi cũng nhận thấy
hầu hết học sinh khi nói Tiếng Anh đều không chú ý đến trọng âm của các từ mà
chỉ nói một cách đều đều, điều này làm giảm đi hiệu quả của việc sử dụng Tiếng
Anh.
II. Một số phương pháp nhằm giúp học sinh xác định đúng dấu trọng âm
của từ trong Tiếng Anh
1. Trong các giờ học chính khoá Tiếng Anh:
1.1 Giải pháp 1:
Khi sử dụng Tiếng Anh, bản thân tôi luôn chú ý nói đúng trọng âm và ngữ
điệu để hướng và tạo cho học sinh thói quen nghe một cách chính xác. Để làm
được điều này, tôi luôn phải tự rèn luyện kĩ năng nói của mình sao cho thật
chuẩn bằng nhiều cách như: nghe và luyện theo băng, sử dụng từ điển để tra
những từ mình chưa chắc chắn, nghe các chương trình phát bằng Tiếng Anh trên
truyền hình.

Đây là giải pháp quan trọng nhất của đề tài này dựa theo câu thành ngữ
“Practice makes perfect”. Trước mỗi tiết học tôi chuẩn bị trước 2 câu hỏi trắc
nghiệm về trọng âm với yêu cầu “Choose the word whose stress is differently
placed from the others” (Chọn từ có vị trí trọng âm khác với các từ còn lại). Các
từ được chọn trong 2 câu hỏi này là những từ sẽ được sử dụng trong giờ học đó.
Hai câu hỏi này có thể viết trước ở bảng phụ, hoặc soạn trên bài giảng điện tử để
trình chiếu trên máy chiếu. Cuối mỗi giờ học, tôi dành từ 30 giây đến 1 phút để
học sinh trả lời hai câu hỏi đó và phát âm những từ ở trong hai câu hỏi đó. Học
sinh nào có đáp án đúng và phát âm chính xác trọng âm của các từ đó sẽ nhận
được một phiếu điểm thưởng. Phiếu này dùng để cộng điểm cho học sinh vào
các bài kiểm tra 15 phút, 1 tiết hay kiểm tra học kì theo tỉ lệ:
+ 3 phiếu = 1 điểm bài kiểm tra 15 phút.
+ 6 phiếu = 1 điểm bài kiểm tra 45 phút.
+ 9 phiếu = 1 điểm bài kiểm tra học kì.

7


Giải pháp này được thực hiện trong các giờ dạy của 14 đơn vị bài học và
các bài Test yourself. Như vậy sau mỗi tiết học, học sinh sẽ nắm được trọng âm
của 8 từ và sau các tiết học của 14 đơn vị bài học và 6 bài Test yourself, học sinh
đã được luyện tập trọng âm của rất nhiều từ.
Khi tôi thực hiện giải pháp này, tôi nhận thấy học sinh muốn trả lời đúng
và đọc đúng thì sẽ phải chú ý lắng nghe hơn, có hứng thú hơn khi học về ngữ âm
. Đồng thời phiếu điểm thưởng có tác dụng kích thích học sinh chú ý học tập,
hăng hái xung phong để được trả lời câu hỏi. Ngoài ra nó cũng giúp học sinh cải
thiện điểm số của mình một cách chính đáng và giúp giáo viên đánh giá một
cách chính xác và khách quan hơn với năng lực của học sinh.
Các câu hỏi cho phần này được liệt kê trong bảng sau.


D. member
Lesson C : Listening
B. dinner
C. leftover
D. children
B. often
C. crowded
D. rarely
Lesson D : Writing
B. allow
C. finish
D. discuss
B. different
C. grandfather
D. idea
Lesson E : Language Focus
B. listen
C.enjoy
D. married
B. expensive
C. interesting
D. anywhere
Unit 2
Lesson A : Reading
B. contractual
C. marriage
D.difference
B.physical
C. majority
D. reject

C. photography
Unit 3
Lesson A :Reading
1:A. assistance
B.attention
C.situation
2.A.appropriate
B.verbal
C.signal
Lesson B : Speaking
1.A. beautiful
B. perfect
C.today
2.A. colour
B. dancer
C.really
Lesson C : Listening
1.A.marvellous
B.argument
C.adult
2.A. consider
B.installed
C.attack
Lesson D : Writing
1.A. depend
B.observe
C.Abruptly
2.A. action
B.apology
C.common

D. discuss
D.visit
D. languages
D. movement

Unit 4
Lesson A : Reading
1.A.compulsory B.September
C.January
D.curriculum
2. A.system
B. environment
C.goverment
D.February
Lesson B : Speaking
1.A.secondary
B.primary
C.education
D.nursery
9


2.A.examination

B.national
C.optional
D.lower
Lesson C : Listening
1.A.methodical
B.teacher

2.A.colleges
B.challenge
C.inflation
D.library
Lesson B : Speaking
1.A.applicant
B.entrance
C.letter
D.result
2.A.application
B.certificate
C.identity
D.require
Lesson C : Listening
1.A.proportion
B.rural
C.majority
D.tutorial
2.A.appointment B.international
C.agriculture
D.university
Lesson D : Writing
1.A.tertiary
B.undergraduate
C.information
D.introduction
2.A.supply
B.tuition
C.provide
D.section

C.workforce
D.wholesale
10


2.A.service

B.lawyer

C.economy
D.worker
Lesson D : Writing
1.A.accompany
B. diploma
C.express
D.interest
2.A.apply
B.character
C.level
D.travel
Lesson E : Language Focus
1.A.classroom
B.schoolyard
C.cowboy
D.discover
2.A.several
B.recovered
C.arrow
D.money
Test yourself B

D.eternal
2.A.mushroom
B.expectancy
C.curable
D.general
Lesson D : Writing
1.A.conflict
B.harmony
C.desire
D.violent
2.A.together
B.organize
C.concern
D.employment
Lesson E : Language Focus
1.A.across
B.butcher
C.cancer
D.famous
2.A.opposite
B.business
C.among
D.contract
Test yourself C
1. A. electricB. famine C. climate
D. office
2. A. expert
B. increase C. urgent
D. message
Unit 10

B.baby
C.attain
Lesson D : Writing
B. awareness
C.polluted
B.product
C.begin
Lesson E : Language Focus
B. carrot
C. canal
B. footpath
C. decide

D. decline
D.repeat
D. sociable
D. enough
D.reserve
D.children
D.Christmas

Test yourself D
1.A. panda
B. elephant
C. continent
D. decline
2. A. numerous
B. remain
C. decrease
D. advanced

B.content
C. conclusion
D.title
2.A.recently
B.correct
C.result
D.partner
Lesson E : Language Focus
1.A.machine
B.hotel
C.district
D.sunny
2.A.pleasant
B.possible
C.prepare
D.tourist

1.A. commit
2.A.period

Unit 12
Lesson A : Reading
B.eject
C.movement
B. vertical
C.penalty

D.award
D.interfere
12

D. awful
2.A.happen
B.exist
C.interest
D. postman
Unit 13
Lesson A : Reading
1.A. festival
B. participate
C.volleyball
D. excellent
2.A. medal
B.composed
C.impressive
D.prepare
Lesson B : Speaking
1.A.athletics
B. athlete
C.swimming
D.football
2.A.reason
B.result
C.final
D. rival
Lesson C : Listening
1.A.competition B.employee
C.Vietnamese
D.restaurant
2.A.newspaper
B.decide

D. aquatic

Unit 14
13


Lesson A : Reading
1.A. epidemic
B.dedicate
C. victim
D.mission
2.A. adopt
B.propose
C.federation
D. initiate
Lesson B : Speaking
1.A. development
B.possible
C.agency
D.basic
2.A. partner
B. animal
C.poverty
D.education
Lesson C : Listening
1.A.member
B.peaceful
C.except
D. homeless
2.A.establish

1.A.husband
B.tradition
C. extent
D.decision
2.A. sympathetic B. knowledge C. education
D. independent
Lesson C : Listening
1.A.African
B.average
C.collecting
D. firewood
2.A.produce
B.finish
C. typical
D. farmwork
Lesson D : Writing
1. A. status
B. illustrate
C. number
D. unequal
2.A. children
B.entertainment
C. married
D. marital
Lesson E: Language Focus
1.A. holiday
B. parent
C.explain
D. scissors
2.A.prohibit

C.include
D.submit
2.A.quarter
B. second
C. exist
D.million
Lesson D : Writing
1.A.wonderful
B.seafood
C.famous
D.ideal
2.A.excellent
B.vacation
C. hotel
D. centre
Lesson E : Language focus
1.A.somewhere B.rebuild
C.graduate
D.danger
2.A. merry
B. invite
C.Tuesday
D. danger
Test yourself F
1. A. collaboration B. communication C. international
D. cooperation
2 A. encourage
B. preserve
C. technical
D. proportion

xong. Sau khi mỗi nhóm hoàn thành phần của mình, tôi sửa lỗi nếu có và tóm tắt
lại như sau:
Trong quá trình giảng dạy và đọc tài liệu bản thân đã rút ra được những
quy tắc đánh dấu trọng âm của từ trong Tiếng Anh như đã nêu trên. Bản thân
luôn nhắc nhở học sinh và lồng ghép những quy tắc đó khi dạy từ vựng cho học
sinh.
- Phần bài tập: Lần lượt các nhóm treo phần bài tập của nhóm mình lên
để các nhóm khác thảo luận và cho đáp án . Nhóm nào có đáp án nhanh và chính
xác nhất sẽ nhận được phần thưởng.
- Phần trò chơi:
+ Tôi chia lớp thành 4 đội chơi với các kí hiệu A, B, C, và D.
+ Chuẩn bị 4 ghế tựa có dán lần lượt các số 1,2, 3, 4. Các số này tương
ứng với vị trí âm tiết được nhấn trọng âm của từ.
+ Cho các đội bốc thăm số thứ tự chơi. Bốn đội đứng xếp hàng, lần lượt
mỗi đội cử một thành viên tiến lên tham gia trò chơi.
+ Thành viên của đội chơi đầu tiên đọc một từ có 2 âm tiết trở lên và
thành viên các đội bạn nhanh chóng chạy đến ngồi vào ghế có số tương ứng với
vị trí trọng âm của từ đó. Người đọc từ và đọc đúng trọng âm của từ đó và người
ngồi đúng ghế sẽ được rời khỏi hàng.
+ Thành viên của đội có số thứ tự tiếp theo lại đọc một từ khác và thành
viên các đội còn lại tiếp tục tìm đúng ghế để ngồi.
+ Trò chơi tiếp tục cho đến khi đội có tất cả các thành viên được ra khỏi
hàng sớm nhất sẽ trở thành đội chiến thắng và được nhận phần thưởng.
Kết thúc trò chơi, tôi phát cho học sinh handout có một số quy tắc đơn
giản và dễ nhớ về trọng âm để học sinh về nhà đọc và nghiên cứu thêm.
Nội dung của handout như sau:
16


MỘT SỐ QUY TẮC VỀ TRỌNG ÂM TIẾNG ANH

2) Từ có 3 âm tiết: (3-syllable words)
a) Đối với động từ (Verb) :
- Nếu âm cuối mạnh thì được nhấn: entertain / entə(r)’teɪn /; resurrect
17


/,rezə’rekt / (làm sống lại)
- Nếu âm cuối yếu thì không được nhấn, và dấu nhấn sẽ nằm ở âm 2 nếu âm 2
mạnh.
Vd: encounter / ɪn’kaʊntə / (gặp phải) ; determine / dɪ’tɜ:mɪn / (quyết định)
- Nếu cả âm 2 và 3 đều yếu thì nhấn âm 1: parody / ‘pærədi /
b) Đối với danh từ (noun):
- Nếu âm cuối yếu hoặc là /əu/ thì không được nhấn. Nếu âm ngay trước đó
(âm 2) là mạnh thì được nhấn:
Vd: mimosa / mɪ’məʊzə / (hoa trinh nữ); disaster / dɪ’zɑ:stə /;
Vd: potato / pə’teɪtəʊ / ; synopsis / sɪ’nɒpsɪs / (bản tóm tắt sách, phim, kịch…)
- Nếu cả âm 2 và 3 đều yếu, thì dấu nhấn rơi trên âm 1:
Vd: quantity / ‘kwɒntəti / (lượng, số lượng) ; quality / ‘kwɒləti / (chất lượng);
emperor / ‘emp(ə)rə / (hoàng đế); custody / ‘kʌstədi / (quyền nuôi trẻ, sự giám
hộ, sự tạm giam)
- Mặc dù âm cuối mạnh, nhưng dấu nhấn vẫn thường rơi trên âm 1 (âm cuối
thường có dấu nhấn phụ)
Vd: intellect / ‘ɪntəlekt / (trí tuệ, trí năng, người tài trí); alkali / ‘ælkə,laɪ / (chất
kiềm)
Vd: marigold / ‘mærɪ,ɡəʊld / (hoa cúc vạn thọ); stalactite / ‘stæləktaɪt / (thạch
nhũ)
c) Đối với tính từ (adjective):
- Giống danh từ, nếu âm 2 và 3 yếu thì nhấn âm 1:
Vd: insolent / ‘ɪnsələnt / (vô lễ, hỗn); derelict / ‘derəlɪkt / (vô chủ, không được
dùng và đang bị hư hại)

‘-like’ : bird / bɜ:d / ; birdlike / ‘bɜ:dlaɪk / (giống như chim)
‘-less’ : power /‘paʊə / ; powerless / ‘paʊələs / (adj) không quyền hành/sức
mạnh, bất lực
‘-ly’ : hurried / ‘hʌrid / ; hurriedly /‘hʌridli /
‘-ment’ (noun) : punish / ‘pʌnɪʃ / ; punishment /‘pʌnɪʃmənt / (sự trừng phạt)
‘-ness’ : lazy / ‘leɪzi / ; laziness /‘leɪzinəs/
‘-ous’ : poison /’pɔɪz(ə)n / chất độc ; poisonous / ’pɔɪz(ə)nəs/ (adj) độc, có nộc
độc
‘-fy’ : glory /’ɡlɔ:ri / ; glorify / ‘ɡlɔ:rɪfaɪ/ (v) tôn vinh, ca tụng, tô lên
‘-wise’ : other / ‘ʌðə / ; otherwise /’ʌðə,waɪz / (adv) nếu không, một cách khác
‘-y’ (adj or noun) : fun / fʌn / ; funny / ‘fʌni/
c) Hậu tố ảnh hưởng đến dấu nhấn của từ gốc:
+ Những hậu tố sau có dấu nhấn đứng ở âm cuối của từ gốc (nhấn ngay trước
hậu tố):
‘-eous’ : advantage / əd’vɑ:ntɪdʒ / ; advantageous /,ædvən’teɪdʒəs / (adj) có lợi,
thuận lợi
‘-graphy’ : photo / ‘fəʊtəʊ / ; photography / fə’tɒɡrəfi / (n) nhiếp ảnh
‘-ial’ : proverb / ‘prɒvɜ:b / (n) tục ngữ ; proverbial / prə’vɜ:biəl / (adj) thuộc về
19


thành ngữ, nổi tiếng
‘-ic’ : climate /’klaɪmət / (n) khí hậu ; climatic /klaɪ’mætɪk / (adj)
‘-ion’ : perfect /’pɜ:fɪkt / (adj) hoàn hảo ; perfection /pə’fekʃn / (n) **Chú ý :
television / ‘telɪ,vɪʒ(ə)n /
‘-ious’ : injure / ‘ɪndʒə / (v) làm bị thương ; injurious / ɪn’dʒʊəriəs / (adj) gây tổn
thương, có hại, bất công
‘-ty’ : tranquil / ‘træŋkwɪl / (adj) yên tĩnh ; tranquillity / træŋ’kwɪləti / (n)
‘-ive’ : reflex / ‘ri:fleks / (n) sự phản ánh, phản xạ, cái bóng ; reflexive /
rɪ’fleksɪv / (adj) phản thân, phản xạ

+Động từ kép: trạng từ kết hợp động từ (Adv + V)
Down’grade : giáng chức, hạ điểm, đánh giá thấp
Back-‘pedal : đạp ngược, lùi về sau, lật lọng
Ill-treat : ngược đãi
4) Dấu nhấn có thể bị thay đổi trong một số trường hợp:
bad-‘tempered
but
a ‘bad-tempered ‘teacher
half-timbered
but
a ‘half-timbered ‘house
heavy-‘handed
but
a ‘heavy-handed ‘sentence
- Một số từ có 2 cách nhấn:
Controversy / ‘kɒntrəvɜ:si / /kən’trɒvəsi / : sự tranh cãi, sự tranh luận, cuộc
luận chiến
‘Ice-cream or ice-‘cream
Kilometer / ‘kɪlə,mi:tə / /kɪ’lɒmɪtə/
Formidable / ‘fɔ:mɪdəbl / /fə‘mɪdəbl / : dữ dội, ghê gớm, khó hoàn thành, khó
giải quyết
5) Một số từ có hình thức Noun / Adj và Verb giống nhau nhưng dấu nhấn
khác nhau:
N / A : nhấn âm 1

V: nhấn âm 2

Abstract /‘æbstrækt/ A : trừu tượng,
N: bài tóm tắt)


Export /‘ekspɔ:t/ (N: sự xuất khẩu)

/ɪk’spɔ:t/ (V: xuất khẩu)

Import /‘ɪmpɔ:t/ (N: sự nhập khẩu)

/ɪm’pɔ:t/ (V: nhập khẩu)

Insult /‘ɪnsʌlt/ (N: sự/lời sĩ nhục)

/ɪn’sʌlt/ (V: sĩ nhục)

Object /‘ɒbdʒɪkt/ (N: vật thể, đồ vật,
mục tiêu)

/əb’dʒekt/ (V: phản đối, chống lại,
ghét)

Perfect /’pɜ:fɪkt/ (A: hoàn hảo, hoàn
chỉnh)

/pə’fekt/ (V: hoàn thiện)

Permit /’pɜ:mɪt/ (N: giấy phép, sự
cho phép)

/pə’mɪt/ (V: cho phép, thừa nhận)

Protest /‘prəʊtest/ (N: sự phản
đối/kháng, cam đoan)


1. Kết quả kiểm tra theo lớp.
22


Lớp

Sĩ số

Điểm
3

4

5

6

7

8

9

12A2

30

0


2. Kết quả kiểm tra theo nhóm và tỉ lệ:
Lớp

Số học Kết quả thực nhiệm
sinh
Giỏi
Khá

T.bình

Yếu

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

12A2


16

53,3

5

16.7

- Có thể thấy rằng số liệu trên đây phản ánh kết quả nghiên cứu của đề tài này có
hiệu quả khi áp dụng một số quy tắc đánh trọng âm của từ dành cho học sinh lớp
12 của Trường THPT Trần Hưng Đạo.
- Về khả năng áp dụng của sáng kiến: Đối với không chỉ học sinh lớp 12 của
trường Trần Hưng Đạo mà cả những học sinh ở khối học khác được giảng dạy
về việc áp dụng những quy tắc trên về dấu trọng âm của từ trong Tiếng Anh chắc
chắn các em học sinh đã tự tin hơn trong các bài tập về trọng âm. Các em không
còn làm bài tập một cách mơ hồ, hay ngẫu hứng nữa mà có cơ sở lí giải cho các
lựa chọn của mình.
Đối với bản thân tôi, kết quả của đề tài này đã giúp tôi bước đầu làm quen với
công tác nghiên cứu. Hơn nữa nó còn là động lực mạnh mẽ thôi thúc tôi không
ngừng tìm tòi, học hỏi để tìm ra những phương pháp phù hợp cho công việc
giảng dạy nhằm giúp học sinh đạt được kết quả cao nhất trong việc học tập bộ
môn tiếng Anh để các em có thể sử dụng và làm chủ ngôn ngữ quốc tế này.

23


PHẦN III- PHỤ LỤC
PHỤ LỤC 1. BÀI KIỂM TRA
A. adorable


A. permission

B. computer

C. million

D. perfection

A. scholarship

B. negative

C. develop

D. purposeful

A. ability

B. acceptable

C. education

D. hilarious

A. document

B. comedian

C. perspective


C. conception

D. occasion

A. prepare

B. repeat

C. purpose

D. police

A. preface

B. famous

C. forget

D. childish

A. cartoon

B. western

C. teacher

D. theater

A. Brazil


A. develop

B. adjective

C. generous

D. popular

24


A. beautiful

B. important

C. delicious

D. exciting

A. element

B. regular

C. believing

D. policy

A. punctual

B. tolerant


B. entertainment

C. recreation

D. information

A. attractive

B. perception

C. cultural

D. expensive

A. chocolate

B. structural

C. important

D. national

A. cinema

B. position

C. family

D. popular


D. similar

A. government

B. musician

C. disgusting

D. exhausting

A. successful

B. interest

C. arrangement

D. disaster

A. competition

B. repetition

C. equivalent

D. disappointment

A. private

B. provide


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status