SKKN Một số giải pháp nhằm giúp học sinh lớp 12 nắm vững trọng âm tiếng Anh - Pdf 26

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
ĐỀ TÀI:
"MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM GIÚP HỌC SINH LỚP 12 NẮM
VỮNG TRỌNG ÂM TIẾNG ANH"
1
PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ
I. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ :
1. Cơ sở lý luận:
Tiếng Anh là môn học đã và đang được thực hiện đổi mới đi đầu tại các trường trung học
phổ thông. Bộ GD- ĐT đã xây dựng phương án thay đổi ( nâng cao ) chất lượng dạy và
học ngoại ngữ trên cả nước. Có thể thấy Tiếng Anh nói riêng và ngoại ngữ nói chung
đang là tiêu điểm được quan tâm và phát triển mạnh mẽ. Để đổi mới và nâng cao chất
lượng học ngoại ngữ cần nhiều giải pháp đồng bộ mà trước hết phải đổi mới phương
pháp dạy và học.
Tiếng Anh hiện nay đang được dạy theo đường hướng giao tiếp , lấy người học làm trung
tâm. Để có thể giao tiếp được bằng Tiếng Anh, học sinh phải sử dụng tốt hai kỹ năng
nghe và nói . Vậy giáo viên và học sinh phải làm gì để đạt được mục tiêu này? Vấn đề
đòi hỏi rất nhiều yếu tố, trong đó việc giúp học sinh nắm vững được trọng âm của từ
trong Tiếng Anh là tương đối quan trọng. Việc phát âm đúng trọng âm từ Tiếng Anh sẽ
giúp cho việc giao tiếp bằng tiếng Anh được tiến hành thuận lợi hơn, tránh được những
hiểu nhầm đáng tiếc trong giao tiếp.
2. Cơ sở thực tiễn:
Từ thực tế giảng dạy Tiếng Anh nhiều năm , tôi nhận thấy rằng các kiến thức ngôn ngữ
nói chung và kiến thức về trọng âm Tiếng Anh nói riêng đang được dạy trong chương
trình THPT chỉ ở mức độ nhận biết , bắt chước rồi thực hành, không giải thích, không
chuyên sâu. Học sinh chỉ cần nghe và nhắc lại cho đúng một số từ cho sẵn.
2
Nội dung về trọng âm Tiếng Anh chỉ được giới thiệu ở phần Language focus của các
bài là Unit 3, Unit 4 và Unit 5 Sách Giáo Khoa lớp 12. Học sinh chỉ được nghe băng về
cách đọc trọng âm một số từ và sau đó nhắc lại. Tuy nhiên, trong các bài kiểm tra và các
đề thi tốt nghiệp THPT hoặc thi tuyển sinh vào đại học, cao đẳng lại thường có phần câu

- Thời gian thực hiện đề tài: trong năm học 2012-2013.
PHẦN II. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
I. CƠ SỞ LÝ LUẬN:
4
1. Trọng âm là gì?
Trong cuốn sách “ English phonetics and phonology” của Peter Roach thì trọng âm của
một từ là âm được phát âm nổi bật hơn so với các âm còn lại. Âm tiết mang trọng âm có
ít nhất bốn đặc điểm khác biệt sau:
- Có âm lượng ( loudness) lớn hơn các âm còn lại.
- Có trường độ( length ) dài hơn các âm còn lại.
- Có cao độ ( pitch ) cao hơn các âm còn lại.
- Nguyên âm của âm có trọng âm có đặc điểm ( quality ) khác với đặc điểm của các
nguyên âm còn lại trong cùng một từ.
Thông thường bốn yếu tố trên thường xuất hiện cùng nhau trong một âm có trọng âm. Tuy
nhiên, đôi khi chỉ một hoặc hai yếu tố cũng làm nên trọng âm của một từ. Các yếu tố trên có
tầm quan trọng không giống nhau, trong đó cao độ và trường độ là hai yếu tố quan trọng nhất,
giúp người nghe dễ dàng nhận ra trọng âm của một từ. Âm có trọng âm được đọc nhấn hơn các
âm khác khoảng nửa âm và đọc gần như âm kéo dài.
2. Vì sao cần nắm vững trọng âm?
Trọng âm là một bộ phận cấu thành nên Tiếng Anh. Việc nắm vững trọng âm giúp người
học tiến gần hơn tới khả năng sử dụng Tiếng Anh một cách trôi chảy , lưu loát, giúp cho
quá trình giao tiếp diễn ra một cách tự nhiên hơn, tránh được những hiểu lầm và sai sót
đáng tiếc trong giao tiếp.
Ngoài ra, với học sinh trung học phổ thông, việc thành thạo trong phát âm đúng trọng âm
còn giúp các em làm đúng các câu hỏi về kiến thức trọng âm trong các bài kiểm tra, bài
thi học kì, thi tốt nghiệp hoặc thi đại học, cao đẳng .
3. Học trọng âm như thế nào?
5
Giống như mọi kiến thức ngôn ngữ, trọng âm cũng có những quy tắc riêng của nó. Người
học có thể tìm mua những cuốn sách viết về trọng âm và học theo các quy tắc trong đó.

câu hỏi về trọng âm Tiếng Anh và yêu cầu các em làm trong vòng 5 phút. Các từ trong
phiếu được chọn từ unit 1 chương trình Tiếng Anh lớp 12 khi học sinh vừa học xong bài
này. Phiếu câu hỏi có nội dung như sau:
Choose the word whose stress pattern is different from that of the
rest.
1. A. family B. active C. discuss D. happy
2. A. garbage B. mischievous C. daughter D. member
3. A. caring B. secure C. willing D. project
4 .A. secondary B. attempt C. biologist D. obedient
7
5. A. reserved B. importance C. photograph D. decide
Kết quả số học sinh làm đúng số lượng câu hỏi ở mỗi lớp như sau :
Lớp Sĩ số
Đúng
5 câu
Đúng
4 câu
Đúng
3 câu
Đúng
2 câu
Đúng
1 câu
Sai
5 câu
12AC1 46 4hs
8,7%
5hs
10,8 %
5hs

Tôi đã thực hiện khảo sát về thực trạng dạy học phần kiến thức về trọng âm Tiếng Anh
của giáo viên Tiếng Anh trường THPT Hậu Lộc 2. Qua dự giờ một số tiết dạy , tôi nhận
thấy giáo viên đã có nhắc tới trọng âm từ khi dạy từ mới nhưng không chú trọng và
không thường xuyên. Ở phần Language focus của Unit 3, Unit 4 và Unit 5 SGK lớp 12,
giáo viên chỉ cho học sinh nhắc lại những từ có trong sách giáo khoa, không ra thêm bài
tập hay giải thích gì thêm về trọng âm của từ trong tiếng Anh.
Từ thực trạng trên, tôi đã thực hiện một số biện pháp để cải thiện khả năng sử dụng trọng
âm Tiếng Anh của học sinh ở lớp 12A3 và đối chứng ở lớp 12A4. Học sinh ở 2 lớp này
có trình độ tương đương nhau. Các biện pháp được chia thành hai nhóm: nhóm một gồm
các biện pháp được thực hiện trong các giờ dạy Tiếng Anh theo phân phối chương trình
và nhóm hai gồm các biện pháp được thực hiện trong giờ ngoại khoá Tiếng Anh.
III. NHỮNG BIỆN PHÁP ĐÃ THỰC HIỆN:
1. Trong các giờ học chính khoá Tiếng Anh:
a) Biện pháp 1:
Khi dạy từ mới tôi luôn chú trọng đến trọng âm của các từ bằng cách sử dụng dấu nhấn
trọng âm cho các từ mới đó và yêu cầu học sinh phải ghi cả phần này vào vở. Khi cho
học sinh đọc từ, tôi cũng chú ý sửa cho học sinh nếu thấy các em đọc chưa đúng trọng âm
bằng cách phát âm lại chính xác từ bị các em đọc sai và yêu cầu đọc lại cho đúng.
b) Biện pháp 2:
Khi sử dụng Tiếng Anh, bản thân tôi luôn chú ý nói đúng trọng âm và ngữ điệu để hướng
và tạo cho học sinh thói quen nghe một cách chính xác. Để làm được điều này, tôi luôn
phải tự rèn luyện kĩ năng nói của mình sao cho thật chuẩn bằng nhiều cách như: nghe và
9
luyện theo băng, sử dụng từ điển để tra những từ mình chưa chắc chắn, nghe các chương
trình phát bằng Tiếng Anh trên truyền hình.
c) Biện pháp 3:
Biện pháp này được sử dụng trong các tiết Language focus của Unit 3, Unit 4 và Unit 5.
Do thời gian dành cho phần trọng âm trong mỗi tiết Language Focus chỉ từ 10 dến 15
phút nên chỉ đủ thời gian cho học sinh nghe băng và lặp lại cách phát âm của các từ. Giáo
viên không có thời gian để giải thích cho học sinh một số quy tắc chung liên quan đến

tiết học của 14 đơn vị bài học và 6 bài Test yourself, học sinh đã được luyện tập trọng âm
của rất nhiều từ.
Khi tôi thực hiện biện pháp này, tôi nhận thấy học sinh muốn trả lời đúng và đọc đúng thì
sẽ phải chú ý lắng nghe hơn, có hứng thú hơn khi học về ngữ âm . Đồng thời phiếu điểm
thưởng có tác dụng kích thích học sinh chú ý học tập, hăng hái xung phong để được trả
lời câu hỏi. Ngoài ra nó cũng giúp học sinh cải thiện điểm số của mình một cách chính
đáng và giúp giáo viên đánh giá một cách chính xác và khách quan hơn với năng lực của
học sinh .
Các câu hỏi cho phần này được liệt kê trong bảng sau.
11
Unit 1
Lesson A : Reading
1: A. pressure B. supportive C. possible
D. parents
2: A. caring B. household C. believe D. problem
Lesson B : Speaking
1:A.before B.decision C.important D.personal
2:A.family B. secret C. person D. member
Lesson C : Listening
1:A.together B. dinner C. leftover D. children
2:A.excited B. often C. crowded D. rarely
Lesson D : Writing
1:A.prepare B. allow C. finish D. discuss
2:A.permit B. different C. grandfather D. idea
Lesson E : Language Focus
1:A.party B. listen C.enjoy D. married
2:A. central B. expensive C. interesting D.
anywhere
Unit 2
Lesson A : Reading

Lesson E : Language Focus
1. A.company B.successful C. because D. discuss
2.A. explain B. marketing C.office D.visit
Test yourself A
1. A. education B. necessary C. parent D. languages
2. A. gestures B. interest C. example D. movement
Unit 4
Lesson A : Reading
1.A.compulsory B.September C.January D.curriculum
2. A.system B. environment C.goverment
D.February
14
Lesson B : Speaking
1.A.secondary B.primary C.education D.nursery
2.A.examination B.national C.optional D.lower
Lesson C : Listening
1.A.methodical B.teacher C.actually D.carefully
2.A. behave B.always C.listen D.struggle
Lesson D : Writing
1.A.early B.upper C.formal D. academic
2.A.follow B. suggestion C. system D.writing
Lesson E : Language Focus
1.A.algebra B.chemistry C.physical D.computing
2.A.typical B.normally C.surprise D. medicine
Unit 5
Lesson A : Reading
1.A.roommate B.campus C.graduate D.engineer
2.A.colleges B.challenge C.inflation D.library
Lesson B : Speaking
1.A.applicant B.entrance C.letter D.result

2. A. discover B. intensive C. computer D. independent
Unit 8
Lesson A : Reading
1.A. pessimistic B.optimistic C.unexpected D.contribute
2.A.security B. technology C.disappear D.invention
Lesson B : Speaking
1.A.Chinese B. declare C.Standard D.Disease
2.A.atmosphere B.prediction C.science D. fatal
Lesson C : Listening
1.A.incredible B.eradicated C.fatal D.eternal
2.A.mushroom B.expectancy C.curable D.general
Lesson D : Writing
1.A.conflict B.harmony C.desire D.violent
2.A.together B.organize C.concern D.employment
17
Lesson E : Language Focus
1.A.across B.butcher C.cancer D.famous
2.A.opposite B.business C.among D.contract
Test yourself C
1. A. electric B. famine C. climate D. office
2. A. expert B. increase C. urgent D. message
Unit 10
Lesson A : Reading
1.A. extinction B.destroy C. habitat D.depend
2.A. effort B. species C.temperature D.destruction
Lesson B : Speaking
1.A.forest B.hunting C.mountain D. illegal
2.A.endangered B.tropical C.bamboo D. decline
Lesson C : Listening
1.A. mother B.peaceful C.picture D.repeat

1.A. commit B.eject C.movement D.award
2.A.period B. vertical C.penalty D.interfere
Lesson B : Speaking
1.A.individually B.windsurfing C. regulator D. referee
2.A.appopriate B.adventurous C. attack D.dangerous
Lesson C : Listening
1.A. equipment B.championship C.perform D. event
2.A.formal B. publicity C.method D. national
Lesson D : Writing
1.A.example B.position C. apart D.action
2.A.exercise B.instruction C.above D.ahead
Lesson E : Language Focus
1.A.accident B.supply C. handsome D. awful
2.A.happen B.exist C.interest D. postman
20
Unit 13
Lesson A : Reading
1.A. festival B. participate C.volleyball D. excellent
2.A. medal B.composed C.impressive D.prepare
Lesson B : Speaking
1.A.athletics B. athlete C.swimming D.football
2.A.reason B.result C.final D. rival
Lesson C : Listening
1.A.competition B.employee C.Vietnamese D.restaurant
2.A.newspaper B.decide C.proposal D. compete
Lesson D : Writing
1.A.weather B. attitude C. spectator D. striker
2.A.competition B.introduction C.combination D.description
Lesson E : Language Focus
1.A.picture B.sentence C.nervous D. arrive

1.A.African B.average C.collecting D. firewood
2.A.produce B.finish C. typical D. farmwork
Lesson D : Writing
1. A. status B. illustrate C. number D. unequal
2.A. children B.entertainment C. married D. marital
Lesson E: Language Focus
1.A. holiday B. parent C.explain D. scissors
2.A.prohibit B.interest C. condition
D.appropriate

Unit 16
Lesson A : Reading
1.A.economic B. cooperation C. population D. transportation
2.A. situation B. industry C. justice D.tourism
Lesson B : Speaking
23
1.A. language B. religion C. currency D. session
2.A. leader B. total C. official D. capital
Lesson C : Listening
1.A.himself B.Buddhism C.include D.submit
2.A.quarter B. second C. exist D.million
Lesson D : Writing
1.A.wonderful B.seafood C.famous D.ideal
2.A.excellent B.vacation C. hotel D. centre
Lesson E : Language focus
1.A.somewhere B.rebuild C.graduate D.danger
2.A. merry B. invite C.Tuesday D. danger
Test yourself F
1. A. collaboration B. communication C. international D.
cooperation


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status