ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
PHAN VĂN HIÊN
QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG
QUA HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP
TẠI TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TAM ĐẢO,
TỈNH VĨNH PHÚC
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
PHAN VĂN HIÊN
QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG
QUA HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP
TẠI TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TAM ĐẢO,
TỈNH VĨNH PHÚC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60 14 01 14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
thu thập tài liệu.
Tác giả bày tỏ lòng tri ân đến quý Thầy, Cô đã tận tình truyền đạt kiến
thức, kinh nghiệm, kỹ năng và hướng dẫn cách thức nghiên cứu, tìm kiếm trì
thức khoa học.
Đặc biệt với tấm lòng thành kính, tác giả xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc
tới PGS.TS. Đặng Quốc Bảo - Người đã trực tiếp hướng dẫn khoa học và tận
tình giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 8 năm 2014
Tác giả
Phan Văn Hiên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN .......................................................................................................ii
MỤC LỤC............................................................................................................iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT DÙNG TRONG LUẬN VĂN ................................iv
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ .................................................................... v
MỞ ĐẦU .............................................................................................................. 1
1. Lý do chọn đề tài ......................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ................................................................................... 5
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu............................................................. 5
4. Giả thuyết khoa học ..................................................................................... 5
5. Nhiệm vụ nghiên cứu .................................................................................. 5
1.4. Đặc trưng hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp tại trường THPT ........ 23
1.4.1. Đặc điểm hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp.................................. 23
1.4.2. Nội dung hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp .................................. 24
1.4.3. Vai trò hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ...................................... 26
1.5. Yêu cầu quản lý giáo dục kỹ năng sống của trường trung học phổ
thông qua hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ...........................
27
1.5.1. Kế hoạch hoá nội dung ........................................................................ 27
1.5.2. Triển khai kế hoạch đề ra .................................................................... 27
1.5.3. Hình thành các tổ chức có hiệu lực đảm bảo cho kế hoạch có hiệu lực ....
31
1.5.4. Giám sát, kiểm tra, khen thưởng các gương tốt, chấn chỉnh sự yếu kém..
33
1.5.5. Cung ứng các điều kiện ....................................................................... 34
Tiểu kết chương 1 ............................................................................................ 36
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG QUA
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP TẠI TRƯỜNG THPT TAM
ĐẢO, TỈNH VĨNH PHÚC.................................................................................. 38
2.1. Khái quát về giáo dục ở huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc ........................
38
2.1.1. Khái quát về kinh tế - xã hội ở địa bàn huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh
Phúc (khu vực trường đóng)................................................................ 38
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
2.1.2. Khái quát về sự phát triển của trường THPT Tam Đảo, tỉnh
Vĩnh Phúc ............................................................................................ 39
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
THPT TAM ĐẢO, TỈNH VĨNH PHÚC TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY .......
68
3.1. Định hướng phát triển giáo dục THPT của tỉnh Vĩnh Phúc ................... 68
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
3.2. Những nguyên tắc đề xuất biện pháp ..................................................... 69
3.2.1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu giáo dục ....................................... 69
3.2.2. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả ...................................................... 70
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
3.2.3. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa ........................................................ 70
3.2.4. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn ...................................................... 71
3.2.5. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống ...................................................... 71
3.2.6. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi ......................................................... 71
3.3. Các biện pháp quản lý cụ thể.................................................................. 71
3.3.1. Thống nhất kế hoạch HĐGDNGLL với các HĐGD khác .................. 71
3.3.2. Tổ chức nâng cao nhận thức cho các lực lượng giáo dục ................... 74
3.3.3. Tăng cường chỉ đạo việc xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ
giáo viên tham gia hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ................... 77
3.3.4. Đẩy mạnh đa dạng hoá các loại hình hoạt động, các hình thức tổ
chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ......................................... 81
3.3.5. Tăng cường đầu tư và sử dụng hợp lý cơ sở vật chất và các điều
kiện cho hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ................................... 85
3.3.6. Thường xuyên kiểm tra, giám sát, đánh giá công tác giáo dục kỹ
Giáo dục và đào tạo
2.
GTS
Giá trị sống
3.
GV
Giáo viên
4.
GVCN
Giáo viên chủ nhiệm
5.
HĐGD
Hoạt động giáo dục
6.
HĐGDNGLL
Quản lý hoạt động giáo dục
12.
THCS
Trung học cơ sở
13.
THPT
Trung học phổ thông
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ
BẢNG
Bảng 2.1. Đánh giá về hoạt động giáo dục kỹ năng sống của Trường THPT
Tam Đảo đối với HS.......................................................................... 42
Bảng 2.2. Mức độ tiến hành giáo dục kỹ năng sống cho HS Trường THPT
Tam Đảo ............................................................................................ 42
Bảng 2.3. Thực trạng tham gia hoạt động giáo dục kỹ năng sống của HS
Trường THPT Tam Đảo .................................................................... 43
Bảng 2.4. Kết quả nhận thức của HS Trường THPT Tam Đảo sau khi tham
gia các hoạt động giáo dục kỹ năng sống do nhà trường tổ chức ..... 44
Bảng 2.5. Phương pháp triển khai các hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho
HĐGDNGLL tại Trường THPT Tam Đảo........................................ 90
BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Kết quả khảo nghiệm mức độ cấp thiết các biện pháp
QLGDKNS qua HĐGDNGLL .......................................................... 91
Biểu đồ 3.2. Kết quả khảo nghiệm mức độ khả thi các biện pháp
QLGDKNS qua HĐGDNGLL .......................................................... 91
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Con người ngoài là một sinh thể còn là một thực thể mang bản chất tâm lý
- xã hội bao gồm những phẩm chất, những thuộc tính tâm lý có ý nghĩa xã hội
được hình thành do tác động qua lại giữa họ với nhau, giữa họ với các sự vật,
hiện tượng xung quanh trong từng hoạt động. Con người càng hoạt động thì
càng có cơ hội khám phá, hiểu biết và phát triển. Vì thế, họ cần phải có kiến
thức, kỹ năng và thái độ để giúp họ có thể kiểm soát hành vi của bản thân và
kiểm soát được môi trường xung quanh một cách thành công.
Trong giai đoạn hiện nay đất nước ta đang đẩy mạnh công cuộc công
nghiệp hoá, hiện đại hoá. Công cuộc đó đòi hỏi giáo dục phải cung cấp cho xã
hội những sản phẩm là những con người có nhân cách đáp ứng được những yêu
cầu của thời đại. Chính vì vậy Hội nghị lần thứ hai Ban chấp hành trung ương
Đảng khoá VIII đã chỉ rõ: “Muốn tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá
thắng lợi phải phát triển mạnh giáo dục - đào tạo, phát huy nguồn lực con
người, yếu tố cơ bản của phát triển nhanh và bền vững” [1]. Chiến lược phát
triển giáo dục 2011-2020 nhằm quán triệt và cụ thể hoá các chủ trương, định
hướng đổi mới giáo dục và đào tạo, góp phần thực hiện thắng lợi Nghị quyết
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI và chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai
đoạn 2011-2020 của đất nước [25]. Điều 2, Luật giáo dục nước cộng hoà xã hội
chủ nghĩa Việt Nam năm 2010 cũng xác định: “Mục tiêu giáo dục là đào tạo
người Việt Nam phát triển toàn diện có đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ và
ngoài giờ học, là sự kết nối bổ sung, hỗ trợ hoạt động dạy học trên lớp, là con
đường gắn lý thuyết với thực tiễn tạo lên sự thống nhất giữa nhận thức và hành
động, giữa quá trình dạy học và quá trình giáo dục, nhằm thực hiện nguyên lý
giáo dục: ”Học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, lý luận
gắn với thực tiễn, giáo dục nhà trường gắn với giáo dục gia đình và xã hội” [15].
Trong hoàn cảnh hiện nay, khi đời sống kinh tế - xã hội có nhiều thay đổi.
Xu thế hội nhập và giao lưu đã và đang tạo ra những tác động đa chiều, phức
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
tạp và ảnh hưởng đến quá trình hình thành và phát triển nhân cách của thế hệ
trẻ. Thế hệ trẻ hiện nay, đặc biệt là lứa tuổi HS THPT đang trải qua nhiều biến
động tích cực lẫn tiêu cực, mặt trái của kinh tế thị trường và sự bùng nổ thông
tin, với nhiều thông tin thiếu lành mạnh đang tác động mạnh đến đời sống làm
cho các em có nhiều biểu hiện nhận thức lệch lạc và sống xa rời các giá trị đạo
đức truyền thống, tình trạng bạo lực học đường có tổ chức ngày một gia tăng.
Có nhiều nguyên nhân khách quan, nhưng theo các chuyên gia giáo dục,
nguyên nhân sâu xa là do các em thiếu kỹ năng sống. Các em chưa được dạy
cách đương đầu với những khó khăn của cuộc sống như cha mẹ ly hôn, gia đình
phá sản, kết quả học tập kém … đã bị lôi cuốn vào lối sống thực dụng, đua đòi,
không đủ bản lĩnh nói “không” với cái xấu. Các em không được dạy để hiểu về
giá trị của cuộc sống và những KNS.
Thực tế trong những năm qua chương trình giáo dục cũng như phương
pháp giảng dạy đã được đổi mới một cách tích cực và mạnh mẽ. Đặc biệt, nội
dung HĐGDNGLL đã được đưa vào chương trình giáo dục phổ thông các bậc
học. HĐGDNGLL được coi là một nội dung giúp HS phát triển khả năng tư
duy, sáng tạo, nhận thức được giá trị sống đích thực, hình thành KNS, giúp các
em phát triển trí tuệ và nhân cách một cách toàn diện.
Nhận thức rõ tầm quan trọng của HĐGDNGLL lên lớp trong việc giáo
Lâm) và Khu du lịch Đại Lải. Đặc điểm đó đã tạo cho người dân và đặc biệt là
thế hệ HS trong khu vực có cơ hội tiếp cận, giao lưu, hội nhập về kinh tế và văn
hoá. Song với đây cũng là nguy cơ để các mặt trái của cơ chế thị trường, của xu
thế hội nhập xâm nhập, tác động, ảnh hưởng đến sự phát triển nhân cách của
các em. Điều đó đặt ra đòi hỏi đối với các nhà trường đặc biệt là trường THPT
Tam Đảo cần phải có biện pháp hữu thông qua trong HĐGDNGLL trang bị
cho các HS có nhận thức đúng đắn về giá trị sống, những kỹ năng sống để có
thể ứng phó với các tác động xấu của môi trường xã hội xung quanh.
Xuất phát từ thực trạng trên cùng với những đòi hỏi cấp bách của công
cuộc đổi mới đất nước, đổi mới sự nghiệp giáo dục. Nhận thức rõ vai trò, tầm
quan trọng của trường THPT trong hệ thống giáo dục quốc dân, ý nghĩa của
công tác giáo dục giá trị sống, kỹ năng sống, vai trò của HĐGDNGLL trong các
trường THPT nên tôi chọn đề tài: “Quản lý giáo dục kỹ năng sống qua hoạt
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
đông giáo dục ngoài giờ lên lớp tại Trường THPT Tam Đảo, tỉnh Vĩnh
Phúc”.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng công tác
QLQLGDKNS thông qua HĐGDNGLL tại trường THPT Tam Đảo, tỉnh Vĩnh
Phúc, đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả QLQLGDKNS, góp
phần thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện cho HS.
trường THPT Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc.
6.2. Thời gian nghiên cứu
Số liệu báo cáo, thống kê từ năm 2009 đến năm 2014.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
Nghiên cứu các tài liệu, văn bản, chỉ thị Nghị quyết, sách, báo, … có nội
dung liên quan đến đề tài nghiên cứu, để từ đó phân tích, tổng hợp, khái quát
những vấn đề cơ bản làm cơ sở cho đề tài.
7.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.3. Phương pháp điều tra
Nhằm thu thập số liệu để khảo sát thực trạng công tác QLGDKNS thông
qua HĐGDNGLL của các trường THPT và nguyên nhân của thực trạng đó.
7.4. Phương pháp đàm thoại, phỏng vấn
Trò chuyện, lấy ý kiến của nhà quản lý, đội ngũ GV, cán bộ đoàn, HS và
cha mẹ HS, … về các biện pháp và các hình thức tổ chức QLGDKNS thông
qua HĐGDNGLL của Hiệu trưởng trường THPT.
7.5. Phương pháp quan sát
Quan sát cách thức tổ chức, quản lý của Hiệu trưởng, các lực lượng tham
gia vào QLGDKNS thông qua HĐGDNGLL để thu thập thông tin, làm rõ thực
trạng các biện pháp QLHĐ này và nguyên nhân của nó.
7.6. Phương pháp chuyên gia
Tham khảo ý kiến của các chuyên gia, trao đổi với các nhà quản lý, GV có
kinh nghiệm để thu thập thông tin cần thiết liên quan đến đề tài, tìm ra các biện
pháp tổ chức giáo dục KNS thông qua HĐGDNGLL một cách khoa học, phù
hợp với thực tiễn địa phương, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
7.7. Phương pháp xử lý số liệu
UNESCO gọi là kỹ năng sống).
Ngay từ những năm 60 của thế kỷ 20, tổ chức UNESCO đã vạch rõ ba
thành tố của học vấn, đó là: kiến thức, kỹ năng và thái độ, trong đó thái độ và
kỹ năng đóng vai trò then chốt [30]. Chính thái độ tích cực, năng động, dấn
thân, … và những kỹ năng cần thiết trong học tập và làm việc, trong quan hệ
giao tiếp, trong xử trí, ứng phó trước những đòi hỏi, thử thách của cuộc sống
chủ yếu đã giúp cho con người học tự tin để vững bước vào tương lai có định
hướng. Riêng về giáo dục kỹ năng sống tuy chỉ mới xuất hiện trong những năm
90 của thế kỷ trước nhưng đã nhanh chóng lan rộng ra khắp thế giới. Và có nơi,
giáo dục kỹ năng sống không chỉ là một sinh hoạt ngoại khoá mà là một môn
học chính quy của nhà trường.
Về giáo dục KNS ở khu vực Asean đã được nghiên cứu và triển khai ở
nhiều nước. Ở Lào, giáo dục KNS đã được lồng ghép vào chương trình đào tạo
chính quy, không chính quy và trường sư phạm đào tạo GV từ năm 1997. Tại
Campuchia chương trình đào tạo chính quy đã thực hiện việc tích hợp dạy KNS
vào bài học các môn cơ bản từ lớp 1 đến lớp 12..
Ở Việt Nam, dù giáo dục kỹ năng sống được du nhập vào ngay sau đó,
nhưng triết lý và phương pháp giáo dục kỹ năng sống ít nhiều hãy còn lạ lẫm
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
đối với xã hội ta nên chưa được quan tâm đúng mức [18, tr.2]. Hơn nữa giáo
dục tại Việt Nam nhìn chung còn kém phát triển. Ngoại trừ một số ít trung tâm
phi chính quy như Trung tâm ABS Training, trung tâm dạy nghề GDVT
Swisscontact, Công ty Tâm Việt ở Hà Nội, Công ty bảo hiểm nhân thọ Dai-ichi
Việt Nam phối hợp với báo người lao động, Cung văn hoá lao động thành phố
Hồ Chí Minh, Nhà văn hoá thanh niên Hồ Chí Minh, Trung tâm hỗ trợ sinh
viên thành phố Hồ Chí Minh, Trung tâm học tập cộng đồng ở một số địa
phương … hay một số trường giáo dục trẻ khuyết tật. Còn lại các trường phổ
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lý
Xã hội của loài người hình thành và phát triển gắn liền với sự ra đời và
phát triển của quản lý. Quản lý là điều kiện tiên quyết để tập hợp một đám đông
thánh một tổ chức thống nhất, biến hoạt động tự phát thành tự giác. Sau quát
trình phát triển lâu dài, hiện nay quản lý đã trở thành một khoa học, một nghệ
thuật, một nghề phức tạp nhất trong xã hội hiện tại.
Thuật ngữ quản lý có thể tiếp cận bằng nhiều cách khác nhau tuỳ theo góc
độ đánh giá xem xét, theo đặc thù nghề nghiệp.
Theo góc độ tổ chức: Quản lý là cai trị, chỉ huy, lãnh đạo, kiểm tra.
Theo quan điểm quản lý hệ thống: Quản lý là phương thức tác động có chủ
đích của chủ thể quản lý lên hệ thống, bao gồm hệ thống các nguyên tắc ràng
buộc về hành vi đối với mọi đối tượng ở các cấp trong hệ thống, nhằm duy trì
tính trội hợp lý của cơ cấu và đưa hệ thống sớm đạt được mục tiêu.
Theo quan điểm điều khiển học: Quản lý là chức năng của những hệ có tổ
chức, với bản chất xã hội khác nhau (xã hội, kỹ thuật, sinh học, …) nó bảo toàn
cấu trúc các hệ, duy trì chế độ hoạt động. Quản lý là tác động hợp quy luật
khách quan, làm cho hệ thống vận hành và phát triển.
Theo cách giải thích của tiếng Việt thì Quản lý là trông coi, gìn giữ theo
những yêu cầu nhất định. Là tổ chức và điều khiển các hoạt động theo những
yêu cầu nhất định [19, 273].
Các nhà nghiên cứu trên thế giới nêu ra những quan niệm khác nhau:
Fredehick Winslow Taylor - một nhà nghiên cứu về quản lý nổi tiếng của
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
phương Tây cho rằng: Quản lý là nghệ thuật biết rõ ràng, chính xác cái gì cần
làm và cái đó như thế nào bằng phương pháp tốt nhất, rẻ nhất. M.I.Kônđakôpmột nhà nghiên cứu của Liên xô (cũ) viết: “Quản lý là một hiện tượng xã hội
đồng thời là một dạng lao động đặc biệt, mè nét đặc trưng là tích cực sáng tạo,