Chủ đề: DẠY HỌC THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH
Bài 2: CHẤT – LỚP 8
Đối tượng: Học sinh lớp 8
Số tiết thực hiện: 2 tiết
Tác giả:
Chức vụ: Giáo viên
Tổ: Khoa học tự nhiên
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Thực tế trong sự phát triển xã hội hiện nay đòi hỏi có những con người lao
động không những giỏi về tay nghề mà còn kỹ năng và thái độ, tình cảm, giá trị,
động cơ cá nhân..đáp ứng nhu cầu hội nhập và phát triển của xã hội.
Với nghành giáo dục việc đổi mới căn bản, toàn diện hiện nay ngoài việc cung
cấp kiến thức, còn hình thành cho học sinh những năng lực cá nhân ngay trong khi
còn học phổ thông. Vì lí do đó trong việc đổi mới phương pháp giáo dục, đòi hỏi giáo
viên phải thay đổi từ cách dạy truyền thụ một chiều, chủ yếu cung cấp kiến thức, học
sinh nghi nhớ thụ động sang hình thức dạy học mới là lấy học sinh làm trung tâm
chuyển giao nhiệm vụ học tập. Việc tìm hiểu kiến thức đòi hỏi học sinh phải chủ
động tìm tòi kiến thức bằng cách đề suất và giải quyết vấn đề mâu thuẫn thông qua
các hoạt động của cá nhân và những năng lực như: giao tiếp, hợp tác, sáng tạo, ngôn
ngữ, tính toán, tự học, giải quyết vấn đề, sử dụng công nghệ thông tin, quản lí..
Để phát triển năng lực học sinh, giáo viên phải thay đổi cách thức tổ chức dạy
học từ việc soạn giáo án truyền thống sang xây dựng kế hoạch dạy học theo chủ đề
hoặc chuyên đề theo hướng phát triển năng lực của học sinh. Ở đó giáo viên đóng vai
trò tổ chức hướng dẫn còn việc tìm tòi và thu nhận kiến thức do sự chủ động của học
sinh thông qua năng lực cá nhân và các hoạt động học của học sinh.
Xuất phát từ thực tế trên tôi đã xây dựng một chủ đề về “Chất” môn Hóa Học 8
theo hướng phát triển những năng lực: quan sát, mô tả, nhận biết, phân biệt, tách chất,
thực hành, giao tiếp và hợp tác nhóm.
1
hóa học đơn giản.
+ Hiểu được ý nghĩa của việc hiểu biết chất và sử dụng chất trong đời sống và sản
xuất.
b. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng quan sát, làm thí nghiệm
- Biết so sánh, nhận biết, phân loại, nhận biết chât.
- Tách được một số chất đơn giản ra khỏi hỗn hợp.
c. Thái độ
2
- Tích cực, chủ động.
- Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ môi trường, biết sử dụng chất trong cuộc sống.
2. Định hướng hình thành và phát triển năng lực
- Năng lực tự học; năng lực hợp tác, làm việc nhóm.
- Hình thành năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, gọi tên các chất.
- Năng lực thực hành hóa học.
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học.
- Năng lực vận dung kiến thức hóa học vào cuộc sống.
II. Chuẩn bị
1. Giáo viên
- Các phiếu học tập, hình ảnh, mẫu vật một số chât thường gặp
PHIẾU HỌC TÂP 1
Quan sát một số vật thể : cái bàn học, thước kẻ, quần áo, cây mía, xe đạp. Thảo luận
nhóm, kể các chất cấu tạo nên vật thể đó?
- Qua phân tích hãy cho biết chất cơ ở đâu ? Vì sao ?
- Dựa vào quan sát thực tiễn cho biết chất tồn tại ở những trạng thái nào? Cho ví dụ.
PHIẾU HỌC TÂP 2
Tìm hiểu thông tin SGK mục II thảo luận trả lời các câu hỏi
- Hoạt động vận dụng, tìm tòi được thiết kế cho các nhóm HS tìm hiểu tại nhà giúp
cho HS phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào giải quyết các vấn đề
thực tiễn và tạo sự kết nối với bài học tiếp theo.
2. Thiết kế chi tiết từng hoạt động học
A. Hoạt động trải nghiệm kết nối (5 phút)
a. Mục tiêu hoạt động
- Huy động các kiến thức đã được học, kiến thức thực tế của HS và tạo nhu cầu tiếp
tục tìm hiểu kiến thức mới của HS.
- Nội dung HĐ: Tìm hiểu kiến thức về chất có ở đâu, tên một số chất đơn giản và
trạng thái tồn tại của chất trong tự nhiên.
b. Phương thức tổ chức hoạt động, sản phẩm.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Sản phẩm
GV: Cho học sinh quan sát tranh
về vật thể.
HS: quan sát
HS tò mò là việc tìm
hiểu vật thể nhằm
mục đích gì ?
4
HS: Vật thể
Hỏi: Những gì thấy trong bức
tranh gọi chung là gì ?
GV: Các em thử đặt câu hỏi cấu
Hoạt động của HS
GV: Nêu một số vật dụng quen thuộc (cái
bàn học, thước kẻ, quần áo, cây mía, xe
HS: Học sinh hoạt động nhóm (5 học
đạp). Hãy kể các chất cấu tạo nên vật thể
sinh)
đó?
GV: đề nghị đại diện nhóm học sinh báo
cáo (Viết ra giấy và dán kết quả lên bảng) HS: - Bàn học: gỗ
- Thước kẻ: nhựa
- Quần áo: vải
- Cây mía: nước, đường,…
- Xe đạp: nhôm, sắt, cao su, nhựa
GV: Yêu cầu nhóm khác bổ sung
GV: Giải thích: gỗ là một chất có tên
xelulozơ.
- Nhựa: là một loại chất dẻo.
- Vải: được làm từ một chất tạo sợi vải và
dệt thành quần áo.
- Nước: là một chất
- Đường ăn (saccarozơ)
- Nhôm, sắt: là những chất thuộc kim loại
- Cao su: là một loại chất dẻo có tính đàn
hồi.
6
GV: Qua việc phân tích các chất cấu tạo
c. Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
* Sản phẩm:
- Chất có ở khắp mọi nơi vì chất là thành phần cấu tạo nên vật thể. Vật thể gồm vật
thể tự nhiên và vật thể nhân tạo.
- Sự tồn tại của chất ở 3 trạng thái: Rắn, lỏng, khí
* Đánh giá kết quả hoạt động bằng bài tập
Hãy chỉ ra các từ chỉ vật thể, các từ chỉ chất trong câu sau
- Bình đựng nước thường làm từ poli etilen
7
- Nước biển trong xanh, trong nước biển có nhiều muối tan trong đó chủ yếu là Natri
clorua, Magie clorua, muối iot của một số kim loại khác.
Hoạt động 2 (20 phút): Tìm hiểu tính chất của chất.
a. Mục tiêu hoạt động
- Hiểu được mỗi chất đều có tính chất vật lí và tính chất hóa học của nó và phân biệt
và nêu được tính chất vật lí, hóa học của một số chất đơn giản.
- Để biết được tính chất của chất cần: quan sát, dùng dụng cụ đo và làm thí nghiệm.
- Hiểu được ý nghĩa việc biết tính chất của chất nhằm: nhận biết chất, biết sử dụng
chất và ứng dụng chất trong đời sống.
- Rèn năng lực hợp tác nhóm, năng lực quan sát, năng lực thu thập tổng hợp thông
tin.
b. Phương thức tổ chức HĐ: ( làm việc nhóm kết hợp làm thí nghiệm )
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
GV: Yêu cầu học sinh hoạt động nhóm HS: Thảo luận nhóm
nhỏ (4 HS) tìm hiểu thông tin SGK và trả
lời các câu hỏi phiếu học tập 2.
GV: Yêu cầu đại diện nhóm trả lời, các
nhóm khác bổ sung
+ Làm thí nghiệm.
Hỏi: Việc hiểu biết t/c của chất có lợi gì?
HS: Việc hiểu biết tính chất của chất giúp
+ Nhận biết chất
+ Biết sử dụng chất
+ Ứng dụng chất thích hợp
GV: Từ việc hiểu biết tính chất của chất
em hãy đề suất cách nhận biết các mẫu
HS: thảo luận đưa ra cách tiến hành
chất lỏng không màu sau: nước, cồn,
nước muối.
- Vì cồn cháy=> lấy mỗi chất lỏng vài
giọt cho vào chén sứ đốt. Chất nào cháy
là cồn
=> Vì hai chất còn lại không độc => nếm
nếu chất có vị mặn là nước muối. Còn lại
là nước
(hoặc nếu đun 2 chất lỏng còn lại nếu
GV: Phát cho mỗi nhóm 3 cốc đựng 3
chất nào để lại cặn => nước muối)
dung dịch không màu có đánh số sau khi
học sinh đã nêu cách tiến hành đúng=> =>Học sinh tiến hành nhận biết=> đại
các nhóm nhận biết và báo cáo kết quả.
diện nhóm báo cáo kết quả từng cốc theo
số đã đánh
Chú ý: an toàn khi nhận biết vì cồn dễ
cháy
HS: các nhóm nhận xét.
* Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS :
- Học sinh bước đầu nhầm lẫn giữa tính chất vật lí và tính chất hóa học của chất
-HS nhóm 1:
Hỗn hợp là hai hay nhiều chất trộn lẫn
vào nhau.
GV: Để biết được tính chất của hỗn hợp
yêu cầu các nhóm học sinh làm thí
nghiệm sau:
Cho 1 thìa muối và 5 thìa đường vào 1
cốc nước (nước uống) khuấy đều cho tan
hết và nếm thử dung dịch thu được
GV: Yêu cầu sau khi nếm các nhóm báo - HS: có vị ngọt là chủ yếu
cáo vị của dung dịch thu được
Hỏi: Vậy tính chất của hỗn hợp phụ
HS: Phụ thuộc vào chất nào chiếm nhiều
thuộc vào yếu tố nào?
hơn trong hỗn hợp
10
HS: Tính chất của hỗn hợp không nhất
định mà nó phụ thuộc vào thành phần các
GV: Yêu cầu nhóm 2 trả lời câu hỏi 2 của
chất trong hỗn hợp đó.
phiếu số 3
Hỏi: Vì sao chất tinh khiết có tính chất
ổn định?
- HS nhóm 2: Chất tinh khiết là chất
không bị lẫn chất khác nên tính chất của
chất tinh khiết ổn định.
- Nước ép từ quả cam, nước cất, không khí, vàng 24 K, nước biển, nước mưa, bê
tông, xăng dầu, thép xây dựng.
- Từ bài tập trên hãy nhận xét trong thực tế chất chủ yếu tồn tại ở dạng hỗn hợp hay
tinh khiết.
11
C. Hoạt động : Luyện tập ( 10 phút ).
a. Mục tiêu hoạt động
- Củng cố, khắc sâu kiến thức bài học
- Phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực giải quyết vấn đề thông qua
bài học.
* Cách tiến hành: Cá nhân HS trả lời nhanh những câu hỏi trắc nghiêm với thời gian
1 phút để suy nghĩ.
b. Tổ chức hoạt động
Câu 1: Cho câu sau:
Chiếc xe đạp được làm từ các vật liệu là: nhôm, sắt, cao su, chất dẻo.
Số từ chỉ chất
A. 1
B.2
C. 3
D. 4
Câu 2: Để nhận biết bột sắt và bột nhôm dùng
A. nước
B. axit HCl
C. nam châm
D. không nhận được
Câu 3: Hỗn hợp nào dưới đây có thể tách riêng các chất bằng cách cho hỗn hợp vào
nước, khuấy kĩ và lọc
A. Bột than và bột sắt
- Kiểm tra, đánh giá: HS báo cáo vào đầu giờ tiết học.
III. KẾT LUẬN
Thông qua chuyên đề và tiết dạy thử bản thân cá nhân tôi thấy được sự thay đổi
sau:
- Học sinh rất hào hứng, chủ động trong các hoạt động học tập để tìm và tiếp thu kiến
thức, không bị gò bó, thụ động.
- Học sinh nhớ kiến thức tốt hơn, vận dụng linh hoạt kiến thức vào giải quyết vấn đề
trong thực tiễn, phát triển năng lực giao tiếp.
- Học sinh có ý thức chia sẻ, đoàn kết trong học tập và rèn tính tự học cao.
IV. KIẾN NGHỊ
Để thực hiện việc đổi dạy học theo hướng phát triển năng lực học sinh tôi thấy
gặp những khó khăn sau
- Cơ sở vật chất trang thiết bị dạy học thiếu và không phù hợp cho các hoạt động của
học sinh.
- Số lượng học sinh trên một lớp quá đông để thực hiện các hoạt động.
- Thời gian để lập kế hoạch chuẩn bị đồ dùng cho một chủ đề, chuyên đề quá lớn mặt
khác giáo viên lại được giao quá nhiều công việc kiêm nhiệm, dạy trái ban và các
nhiều hồ sơ sổ sách khác.
Ở trên là những khó khăn trong quá trình thực hiện, đó cũng là những kiến nghị đề
xuất của cá nhân. Với năng lực và hiểu biết hạn chế mong đồng nghiệp và bạn đọc
quan tâm đóng góp ý kiến.
Xin chân thành cảm ơn.
13