ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
LÊ VĂN BẨY
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT
MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH TẾ
XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHỔ YÊN,
TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
THÁI NGUYÊN - 2014
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
LÊ VĂN BẨY
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT
MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH TẾ
XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHỔ YÊN,
TỈNH THÁI NGUYÊN
Ngành: Phát triển nông thôn
Mã số: 60.62.01.16
LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. DƯƠNG VĂN SƠN
- Các thầy giáo và cô giáo giảng dạy chuyên ngành trong khóa học,
- Chính quyền và nhân dân xã Đắc Sơn, Đồng Tiến và Thành Công
huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong
suốt thời gian nghiên cứu,
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới tất cả các thầy, cô giáo,
gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ trong suốt quá trình
học tập và nghiên cứu đề tài,
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày … tháng …, năm 2014
Tác giả luận văn
Lê Văn Bẩy
3
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .................................................................. v
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ......................................................................... vii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................. 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài .................................................................. 1
1.3. Ý nghĩa của đề tài....................................................................................... 2
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................ 3
1.1. Cơ sở khoa học của phát triển kinh tế - xã hội nông thôn ......................... 3
1.1.1. Một số vấn đề lý luận về phát triển kinh tế - xã hội nông thôn .............. 3
3.2.3. Nguồn lực về đất đai của hộ.................................................................. 36
3.2.4. Nguồn lực về tài chính của hộ .............................................................. 39
3.2.5. Hoạt động phát triển chăn nuôi của các hộ gia đình ............................. 42
3.2.6. Khả năng tiếp cận thông tin khoa học và thị trường của hộ gia đình .........
43
3.3. Kết quả sản xuất, kinh doanh của các hộ ................................................. 45
3.4. Một số nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế của hộ ................... 48
3.5. Công tác y tế và chăm sóc sức khỏe ........................................................ 49
3.6. Công tác văn hóa - xã hội......................................................................... 51
3.6.1. Về giáo dục đào tạo ............................................................................... 51
3.6.2. Về lĩnh vực văn hóa thông tin thể thao ................................................. 53
3.6.3. Công tác chính sách xã hội ................................................................... 54
3.7. Giải pháp phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện Phổ Yên.................
55
3.7.1. Quan điểm phát triển ...............................................................................
55
3.7.2. Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện Phổ Yên ...............
56
3.7.3. Một số giải pháp phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện Phổ Yên
............ 57
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 64
1. Kết luận ....................................................................................................... 64
2. Kiến nghị ..................................................................................................... 66
/>Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
5
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 68
PHỤ LỤC
Diện tích
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
7
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Thông tin chung về các hộ điều tra ................................................ 35
Bảng 3.2. Thông tin về nhân khẩu và lao động của các hộ điều tra ............... 36
Bảng 3.3. Thông tin về nguồn lực đất đai của các hộ gia đình ....................... 38
Bảng 3.4. Số liệu về nguồn lực tài chính của các hộ gia đình ........................ 39
Bảng 3.5. Lượng vốn vay trung bình của các hộ ............................................ 40
Bảng 3.6. Mục đích vay vốn của các hộ gia đình ........................................... 41
Bảng 3.7. Nhu cầu và mục đích vay vốn của các hộ gia đình ........................ 41
Bảng 3.8. Phát triển chăn nuôi của các hộ gia đình ........................................ 43
Bảng 3.9. Khả năng tiếp cận được các thông tin về tiến bộ khoa học kỹ
thuật trong sản xuất ..................................................................... 43
Bảng 3.10. Khả năng tiếp cận thông tin về thị trường của các hộ gia đình .........
44
Bảng 3.11. Kênh tiêu thụ nông sản phẩm của hộ gia đình ............................. 45
Bảng 3.12. Kết quả sản xuất kinh doanh của các hộ qua 3 năm (2011,
2012 và 2013) ............................................................................. 46
Bảng 3.13. Thu nhập bình quân tính theo khẩu và lao động hàng năm
của các hộ.................................................................................... 47
Bảng 3.14. Kết quả phân tích hàm CD của các hộ năm 2014 ........................ 48
Bảng 3.15. Vấn đề y tế và chăm sóc sức khỏe của người dân ........................ 50
Bảng 3.16. Tình hình giáo dục của ba xã trong những năm qua .................... 52
hơn.
Phổ Yên là một huyện nằm ở phía nam của tỉnh Thái Nguyên bên cạnh
những thuận lợi về vị trí địa lý, địa hình vẫn còn nhiều khó khăn về mặt thời
tiết, kinh tế xã hội. Mấy năm gần đây được sự quan tâm của Đảng và Nhà
nước đã cố gắng chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nhưng kinh tế vẫn còn chậm phát
triển. Đời sống nhân dân vẫn chưa đi vào sản xuất ổn định, mang tính bền
vững. Kinh tế xã hội của huyện sẽ phát triển ổn định và bền vững hơn, sản
xuất nông lâm nghiệp sẽ đạt hiệu quả cao hơn, môi trường đất đai sẽ an toàn
hơn, rủi ro sẽ ít xuất hiện hơn và quản lý kinh tế xã hội sẽ được thuận lợi hơn,
nếu như có một hệ thống giải pháp toàn diện và đồng bộ.
Xuất phát từ những yêu cầu thực tế trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề
tài: "Nghiên cứu thực trạng và đề xuất một số giải pháp phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên".
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
1.2.1. Mục tiêu chung
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
2
Đánh giá thực trạng kinh tế - xã hội của một số xã trên địa bàn huyện
Phổ Yên, từ đó đưa ra những giải pháp đẩy mạnh sự phát triển toàn diện theo
hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa nông thôn.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá thực trạng phát triển kinh tế - xã hội của huyện Phổ Yên,
tỉnh Thái Nguyên.
- Đánh giá các nguồn lực của hộ gia đình tại địa bàn nghiên cứu.
- Thực trạng kết quả sản xuất, kinh doanh của các hộ tại địa bàn nghiên
cứu.
nông. Theo định nghĩa trong từ điển Bách khoa Xô Viết của nhà xuất bản
Bách khoa Xô Viết năm 1986 thì thành thị là khu vực dân cư mà phần lớn làm
nghề ngoài nông nghiệp. Hai khái niệm trên đã chỉ rõ sự khác nhau cơ bản
của thành thị và nông thôn, song cũng có nhiều mặt khác nhau giữa hai khu
vực này như: Địa lý tự nhiên, kinh tế xã hội, văn hóa khoa học, giao thông
liên lạc.
Về địa lý tự nhiên, nông thôn là một địa bàn rộng lớn trải dài thành các
vành đai bao quanh các thành thị.
Về kinh tế, nông thôn chủ yếu là các ngành sản xuất vật chất nông,
lâm, ngư nghiệp và các ngành nghề sản xuất kinh doanh, dịch vụ ngoài nông
nghiệp. Cơ sở hạ tầng thấp kém hơn so với khu vực thành thị.
Về tính chất xã hội, cơ cấu dân cư nông thôn chủ yếu là nông dân và
gia đình dòng họ. Quan hệ dòng họ làng bản rất gắn bó và bền vững trong
cộng đồng ở nông thôn.
Về mặt văn hóa, nông thôn thường là nơi còn bảo tồn lưu giữ được
nhiều di sản văn hóa của mỗi quốc gia như các phong tục tập quán cổ truyền
về đời sống. Lễ hội, các ngành nghề cổ truyền, sản phẩm thủ công mỹ nghệ cổ
truyền, di tích lịch sử văn hóa. Văn hóa làng bản thể hiện rất rõ.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
4
Về trình độ học vấn khoa học và công nghệ ở nông thôn thấp hơn khá
nhiều so với đô thị.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
quốc phòng của mỗi quốc gia.
- Nông thôn có vai trò giữ gìn môi trường sinh thái của đất nước.
1.1.1.2. Các khái niệm phát triển kinh tế nông thôn
- Phát triển kinh tế là một khái niệm chung nhất về một chuyển biến
của nền kinh tế, từ trạng thái thấp lên trạng thái cao.
/>Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
6
- Phát triển kinh tế nông thôn là một quá trình thay đổi tăng mức sống
của người dân, phát triển nông thôn phù hợp với nhu cầu của con người, đảm
bảo sự tồn tại bền vững và sự tiến bộ lâu dài, đề ra những mục tiêu phấn đấu
cho sự tiến bộ của nông thôn.
1.1.1.3. Nội dung cơ bản của phát triển kinh tế nông thôn
Phát triển kinh tế nông thôn chủ yếu tập trung vào các vấn đề như sau:
- Phát triển kinh tế nông nghiệp
Một là, công tác quy hoạch, định hướng phát triển. Đây là giải pháp
quan trọng hàng đầu. Cần rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sản xuất
nông nghiệp phù hợp với yêu cầu tái cơ cấu nông nghiệp, phát triển thị trường
hàng hóa nông nghiệp trong điều kiện hội nhập quốc tế và kế hoạch phát triển
kinh tế xã hội của đất nước. Việc này cần tiến hành từ cấp tổng thể toàn quốc
tới tỉnh, huyện. Quy hoạch tổng thể, liên vùng, liên tỉnh, phải đúng tầm, bảo
đảm sự tương tác, hỗ trợ, khai thác và phát huy cao độ nguồn lực cho nền
kinh tế, đồng thời hỗ trợ phát triển các vùng còn nhiều khó khăn. Trong đó:
Vùng đồng bằng coi trọng phát triển công nghệ cao; hình thành các
vùng sản xuất hàng hóa tập trung; xây dựng các vùng chuyên canh cây lúa
hàng hóa lớn, chất lượng cao (vựa lúa, vựa tôm, cá vùng đồng bằng Sông Cửu
Long; vựa lúa vùng đồng bằng Sông Hồng), hiện đại hóa công nghiệp bảo
quản, chế biến.
Bốn là, Phát huy vai trò của Nhà nước trong phát triển nông nghiệp,
nông dân, nông thôn, nhất là quy hoạch, xây dựng, ban hành chủ trương,
chính sách, cơ chế và tổ chức thực hiện sáng tạo, tạo lên bước đột phá mới.
Nông nghiệp có vị trí như trụ đỡ của nền kinh tế nước ta, nhưng việc làm ra
sản phẩm lại hết sức khó khăn và thường có giá trị thấp, lại chịu nhiều rủi ro.
Bởi vậy, trước hết, cần khẳng định tư tưởng chủ đạo về chính sách nông
nghiệp, nông dân, nông thôn là hỗ trợ bao gồm các phương thức hỗ trợ trực
tiếp và gián tiếp qua đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật, kinh tế - xã hội, cách
thức hỗ trợ trước và sau sản xuất, hỗ trợ nhanh khi bị rủi ro.
- Phát triển kinh tế công nghiệp, TTCN và xây dựng ở nông thôn
Theo GS.TS Nguyễn Đình Phan, Trường Đại học Kinh tế quốc dân,
Phát triển kinh tế công nghiệp có 4 nội dung sau:
Thứ nhất, cần có chiến lược, quy hoạch phát triển công nghiệp nông
thôn gắn với chiến lược phát triển ngành, vùng và chiến lược phát triển kinh
tế xã hội của địa phương. Trong đó cần chú ý về thị trường ưu tiên ngành,
nghề, sản phẩm, chất lượng và trình độ kỹ thuật của sản phẩm.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
8
Thứ hai, đào tạo lao động quản lý và lao động làm việc. Tình hình
chung cho thấy, so với doanh nghiệp ở thành thị và khối doanh nghiệp Nhà
nước thì nhân lực công nghiệp nông thôn ít được đào tạo và trình độ thấp hơn.
Trên thực tế, tỷ lệ giám đốc công nghiệp nông thôn có trình độ cao đẳng, đại
học chỉ 31% và phần lớn trong số họ xuất phát từ lao động thực tiễn, hầu như
không có ai được đào tạo làm giám đốc. Đối với lao động trực tiếp, đa số
không được đào tạo qua trường lớp mà chủ yếu qua truyền nghề, tỷ lệ được
đào tạo thấp. Vì vậy, để cải thiện chất lượng nhân lực cho công nghiệp nông
+ Dịch vụ tư vấn kinh doanh và tư vấn pháp luật
+ Dịch vụ chuyển giao công nghệ và đào tạo
+ Dịch vụ y tế
+ Dịch vụ du lịch, văn hóa, giải trí
1.1.1.4. Những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng tới sự phát triển kinh tế nông thôn
- Các nhân tố về điều kiện tự nhiên: Vị trí địa lý, đất đai, khí hậu, thời
tiết, các nguồn tài nguyên khác như nguồn nước, rừng, khoáng sản, nguồn lao
động. Đây là các nhân tố tác động trực tiếp và gián tiếp tới sự phát triển kinh
tế nông thôn. Nơi có điều kiện tự nhiên thuận lợi sẽ tạo điều kiện tốt cho sự
phát triển kinh tế nông thôn và ngược lại.
- Các nhân tố kinh tế - xã hội: Cơ cấu kinh tế nông thôn, các thành
phần kinh tế nông thôn, thị trường vốn, cơ sở hạ tầng nông thôn, cơ cấu dân
tộc, trình độ văn hóa, trình độ chuyên môn của người dân, phong tục tập quán,
chính sách của nhà nước. Đây là những yếu tố tác động trực tiếp đến nền kinh
tế nông thôn.
- Các nhân tố về tổ chức sản xuất, khoa học công nghệ và kỹ thuật: Tổ
chức sản xuất có vị trí quan trọng nếu tổ chức tốt, mô hình tổ chức phù hợp
với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất trong nông thôn thì sẽ thúc đẩy
kinh tế nông thôn phát triển và ngược lại nó sẽ kìm hãm sự phát triển đó lại.
Khoa học công nghệ có tính chất quyết định đến năng suất, chất lượng và hiệu
quả sản xuất kinh doanh, Vì thế mà vấn đề này cũng rất cần sự quan tâm thích
đáng.
- Các nhân tố quốc tế như hội nhập, khủng hoảng kinh tế, chiến tranh,
dịch bệnh, thay đổi khí hậu.
1.1.2. Cơ sở thực tiễn về phát triển kinh tế nông thôn
1.1.2.1. Kinh nghiệm phát triển kinh tế ở một số nước châu Á
a. Kinh nghiệm của Trung Quốc
Trung Quốc là nước có nền nông nghiệp lớn và lâu đời nhất thế giới,
đồng thời là một trong những chiếc lôi của nền nông nghiệp thế giới. Qua hơn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
- Tăng cường vai trò các cá nhân và tổ chức hoạt động trong lĩnh vực
nông nghiệp, đồng thời nâng cao trình độ cho họ.
- Các tổ chức tín dụng hoạt động mạnh để tổ chức cho nông dân yên
tâm sản xuất.
- Hệ thống các nhà máy chế biến được xây dựng tại địa phương, ổn
định tiêu thụ sản phẩm cho nông dân, nâng cao chất lượng sản phẩm.
- Xây dựng cơ sở hạ tầng đồng bộ nhất là đường giao thông, thủy lợi,
điện.
- Khai thác tài nguyên ở nông thôn một cách hợp lý, ổn định và lâu dài.
- Chú trọng phát triển các ngành mũi nhọn được coi là thế mạnh như
gạo, ngô, cao su, hải sản.
- Tăng cường giáo dục và đào tạo cho người nông dân nông thôn để họ
nắm được nhiều kỹ năng về sản xuất quản lý.
c. Kinh nghiệm của Nhật Bản
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
12
Nhật Bản là nước có diện tích đất canh tác có hạn, số lượng người
đông, đơn vị sản xuất nông nghiệp chính tại Nhật Bản vẫn là các hộ gia đình
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
13
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
14
- Kinh tế trang trại và hộ gia đình được khuyến khích và tạo điều kiện,
đã và đang phát triển rộng hơn, với hiệu suất cao hơn, chiếm vai trò quan
trọng trong lĩnh vực sản xuất hàng hóa, nông nghiệp.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
15
- Ngành thủy sản đã đạt tốc độ tăng trưởng cao về giá trị kinh tế và
ngày càng củng cố vị trí của mình trong cơ cấu kinh tế nông thôn nói riêng và
kinh tế nước ta nói chung.
- Mức sống ở nông thôn đã được cải tiến về số lượng và chất lượng.
- Công tác xóa đói giảm nghèo được tiến hành một cách hiệu quả, điều
đó đã được cộng đồng quốc tế công nhận.
- Quyền tự chủ sản xuất kinh doanh của các hộ gia đình làm nông
nghiệp và các ngành kinh tế khác đã đạt được phát huy.
* Một số yếu kém và thách thức của quá trình phát triển nông thôn
trong thời kỳ công nghiệp hóa - hiện đại hóa, nông nghiệp - nông thôn
- Tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn quốc gia còn cao, còn cao hơn nếu tính
theo chuẩn của ngân hàng Thế giới (WB). Trong đó số hộ nghèo ở nông thôn
chiếm tới 90% số hộ nghèo của cả nước.
- Điều kiện sống của đại bộ phận dân cư nông thôn chưa được cải thiện