Dạy học toán cho sinh viên khối ngành kinh tế theo tiếp cận CDIO nhằm đáp ứng chuẩn đầu ra - Pdf 52

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM

TRẦN VĂN HOAN

DẠY HỌC TOÁN CHO SINH VIÊN
KHỐI NGÀNH KINH TẾ THEO TIẾP CẬN CDIO
NHẰM ĐÁP ỨNG CHUẨN ĐẦU RA

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM

TRẦN VĂN HOAN

DẠY HỌC TOÁN CHO SINH VIÊN
KHỐI NGÀNH KINH TẾ THEO TIẾP CẬN CDIO
NHẰM ĐÁP ỨNG CHUẨN ĐẦU RA
Chuyên ngành: Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Toán
Mã số: 9 14 01 11

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1. PGS. TS. PHẠM ĐỨC QUANG
2. PGS. TS. ĐỖ TIẾN ĐẠT


để kiểm tra tính khả thi của các biện pháp được đề xuất trong luận án.
Cuối cùng, tác giả xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp
luôn động viên, giúp đỡ, tạo điều kiện để tác giả hoàn thành luận án này.
Hà Nội, ngày 20 tháng 01 năm 2019
Tác giả

Trần Văn Hoan


3

MỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan..............................................................................................................i
Lời cảm ơn ................................................................................................................ii
Mục lục ................................................................................................................... iii
Danh mục kí hiệu các từ viết tắt ..............................................................................vii
Danh mục các bảng ................................................................................................viii
Danh mục các hình vẽ ...............................................................................................
x

MỞ

ĐẦU

.................................................................................................................. 1
1. Lí do chọn đề tài ....................................................................................................
1
2. Mục đích nghiên cứu .............................................................................................
4

1.2.6. Học tập chủ động và trải nghiệm theo tiếp cận CDIO .............................. 25
1.2.7. Quan niệm về dạy học theo tiếp cận CDIO nhằm đáp ứng chuẩn đầu ra . 33
1.3. Thực tiễn nghề và các yếu tố liên quan đến hoạt động lao động nghề
khối ngành kinh tế .................................................................................................
35
1.3.1. Đặc điểm ngành kinh tế............................................................................. 35
1.3.2. Một số hoạt động đặc trưng của nghề thuộc khối ngành kinh tế ............... 35
1.3.3. Vị trí làm việc của sinh viên sau khi ra trường.......................................... 37
1.4. Hệ thống những kỹ năng cần thiết của người làm nghề thuộc khối
ngành kinh tế .........................................................................................................
37
1.4.1. Một số nghiên cứu về kỹ năng nghề nghiệp cho khối ngành kinh tế .......... 37
1.4.2. Các yêu cầu về kỹ năng nghề nghiệp cho sinh viên khối ngành kinh tế
của một số trường đại học trên thế giới .............................................................. 39
1.4.3. Tổng kết các kỹ năng nghề nghiệp cần trang bị cho sinh viên khối
ngành kinh tế....................................................................................................... 40
1.5. Chuẩn đầu ra của khối ngành kinh tế ở trường Đại học Lạc Hồng ........... 42
1.5.1. Yêu cầu, nội dung chuẩn đầu ra của khối ngành kinh tế ........................... 42
1.5.2. Các kỹ năng nghề nghiệp trong chuẩn đầu ra khối ngành kinh tế theo
tiếp cận CDIO ..................................................................................................... 42
1.5.3. Quan hệ giữa kỹ năng nghề nghiệp trong chuẩn đầu ra theo tiếp cận
CDIO và kỹ năng nghề nghiệp khối ngành kinh tế .............................................. 44
1.6. Vai trò của dạy học các học phần Toán ở trường Đại học Lạc Hồng theo
hướng đáp ứng chuẩn đầu ra ...................................................................................
46
1.6.1. Vai trò của môn Toán đối với chuẩn đầu ra khối ngành kinh tế ở
trường Đại học Lạc Hồng theo tiếp cận CDIO ...................................................
46
1.6.2. Đề xuất các kỹ năng cần rèn luyện cho sinh viên khối ngành kinh tế
thông qua học tập các học phần Toán ở trường Đại học Lạc Hồng ................... 47

3.1.1. Vận dụng chu trình Kolb thiết kế dạy học các học phần Toán cho sinh
viên khối ngành kinh tế ....................................................................................... 80
3.1.2. Quy trình thiết kế dạy học các học phần Toán cho sinh viên khối ngành
kinh tế.................................................................................................................. 83
3.1.3. Hướng dẫn tổ chức dạy học ...................................................................... 84
3.1.4. Hướng dẫn đánh giá kết quả ..................................................................... 84
3.1.5. Kết luận ..................................................................................................... 85


3.2. Một số biện pháp dạy học Toán theo tiếp cận CDIO nhằm đáp ứng
chuẩn đầu ra ..........................................................................................................
86
3.2.1. Nguyên tắc xây dựng các biện pháp .......................................................... 86
3.2.2. Một số biện pháp dạy học Toán theo tiếp cận CDIO nhằm đáp ứng
chuẩn đầu ra .......................................................................................................
87
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 .................................................................................... 118
CHƯƠNG 4. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM....................................................... 120
4.1. Mục đích, yêu cầu, nhiệm vụ, nguyên tắc tổ chức, nội dung thực nghiệm......
120
4.1.1. Mục đích thực nghiệm ............................................................................. 120
4.1.2. Yêu cầu thực nghiệm ............................................................................... 120
4.1.3. Nhiệm vụ thực nghiệm............................................................................. 120
4.1.4. Các nguyên tắc tổ chức thực nghiệm....................................................... 120
4.1.5. Nội dung thực nghiệm ............................................................................. 121
4.2. Thời gian, đối tượng, quy trình, phương pháp đánh giá kết quả thực
nghiệm sư phạm .................................................................................................. 122
4.2.1. Thời gian, đối tượng thực nghiệm sư phạm............................................. 122
4.2.2. Quy trình, cách thức triển khai nội dung TN ........................................... 122
4.2.3. Phương pháp đánh giá kết quả thực nghiệm ........................................... 125

CĐR

Chuẩn đầu ra

CTĐT

Chương trình đào tạo

ctg

Các tác giả

CTLMĐ

Câu trả lời mong đợi

DH

Dạy học

ĐC

Đối chứng

ĐH

Đại học

ĐHLH


KT

Kinh tế

NXB

Nhà xuất bản

PPDH

Phương pháp dạy học

SV

Sinh viên

TCC

Toán cao cấp

TN

Thực nghiệm

TT

Thực ti n

XSTK


Bảng 2.12. Đánh giá của cựu SV về cơ hội hình thành và phát triển KNNN ..........64
Bảng 2.13. Đánh giá của GV về cơ hội hình thành và phát triển KNNN của SV ....65
Bảng 2.14. Đánh giá của GV về mức độ hình thành và phát triển KN ....................67
Bảng 2.15. Đánh giá của cựu SV về mức độ hình thành và phát triển KN ..............68
Bảng 2.16. Đánh giá của SV về mức độ hình thành và phát triển KN ....................68
Bảng 2.17. Trung bình các KN theo đánh giá của GV, cựu SV, SV........................69


Bảng 2.18. Mức độ hiểu và biết của GV trong việc vận dụng tiếp cận CDIO .........76
Bảng 2.19. Mức độ cần thiết của những điều kiện sư phạm ....................................77
Bảng 3.1. Bảng nhu cầu dưỡng chất ........................................................................91
Bảng 3.2. Bảng nhu cầu của cuốn niên giám .........................................................101
Bảng 3.3. Bảng lợi nhuận trung bình .....................................................................101
Bảng 3.4. Bảng mức chi tiêu hàng tháng của SV ĐHLH.......................................102
Bảng 3.5. Bảng mức chi tiêu hàng tháng của SV ĐHLH.......................................107
Bảng 3.6. Bảng minh họa sử dụng Excel trong bài toán ước lượng.......................108
Bảng 3.7. Bảng báo cáo về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh công ty HAT.110
Bảng 3.8. Các trường hợp về phí bảo hiểm ...........................................................112
Bảng 3.9. Bảng dự án A ........................................................................................113
Bảng 3.10. Bảng dự án B.......................................................................................113
Bảng 4.1. Phân bố tần số điểm kiểm tra chất lượng của nhóm lớp TN và ĐC đợt
2....133
Bảng 4.2. Phân bố tần suất điểm kiểm tra chất lượng của nhóm lớp TN và ĐC
đợt 2 .....................................................................................................133
Bảng 4.3. Phân bố tần số điểm kiểm tra bài số 1 (TN sư phạm đợt 2)...................135
Bảng 4.4. Phân bố tần suất điểm kiểm tra bài số 1 (TN sư phạm đợt 2) ................136
Bảng 4.5. Bảng phân bố tần số điểm kiểm tra bài 2 nhóm TN – ĐC .....................138
Bảng 4.6. Bảng phân bố tần suất điểm kiểm tra bài 2 nhóm TN – ĐC ..................138



Hình 2.4. Biểu đồ đánh giá của cựu SV về yêu cầu nội dung kiến thức Toán........56
Hình 2.5. Biểu đồ đánh giá của SV về yêu cầu nội dung kiến thức Toán ..............58
Hình 2.6. Biểu đồ trung bình cộng về mức độ cần thiết của nội dung kiến
thức Toán ...............................................................................................60
Hình 2.7. Biểu đồ trung bình cộng của trung về mức độ cần thiết của nội dung kiến
thức Toán
................................................................................................61


Hình 2.8. Biểu đồ đánh giá mức độ đáp ứng của việc vận dụng kiến thức Toán....62
Hình 2.9. Biểu đồ đánh giá của SV về cơ hội hình thành và phát triển KNNN
thông qua học tập các học phần Toán ..................................................64
Hình 2.10. Biểu đồ đánh giá của cựu SV về cơ hội hình thành và phát triển
KNNN thông qua học tập các học phần Toán ........................................65
Hình 2.11. Biểu đồ đánh giá của GV về cơ hội hình thành và phát triển KNNN
cho SV thông qua học tập các học phần Toán ........................................66
Hình 2.12. Biểu đồ trung bình cộng các KN theo đánh giá tổng hợp ......................69
Hình 2.13. Biểu đồ tổng hợp đánh giá mức độ vận dụng KN ..................................74
Hình 3.1. Sơ đồ biện pháp 2 .................................................................................... 89
Hình 3.2. Sơ đồ biện pháp 3 ....................................................................................97
Hình 3.3. Sơ đồ biện pháp 4 ..................................................................................114
Hình 3.4. Tháp học tập (Learning Pyramid) thể hiện tỉ lệ phần trăm khả năng tiếp thu
kiến thức tương ứng với các hoạt động học tập của
SV..............................115
Hình 4.1. Biểu đồ tần suất điểm kiểm tra chất lượng của lớp TN và ĐC đợt 2
............... 133
Hình 4.2. Biểu đồ tần suất điểm kiểm tra bài số 1 (thực nghiệm lần 2) ................. 136
Hình 4.3. Biểu đồ tần suất điểm kiểm tra bài 2 (thực nghiệm sư phạm đợt 2) ..............
138


(TT) là xu thế tất yếu của GD thế giới.


2

Hướng vào giải quyết những vấn đề đó, tiếp cận CDIO đã đề cập đến 12 tiêu
chuẩn phản ánh toàn diện quá trình đào tạo và quản lý chất lượng đào tạo theo hướng
cải cách GD. Theo tiếp cận CDIO thì CĐR được thiết kế cho các nhóm ngành đào
tạo với 4 cấp độ đủ chi tiết để phát triển chương trình giảng dạy, thiết kế DH và đánh
giá ([83]). Các nhà lý luận CDIO đã xây dựng được một danh sách chi tiết kiến thức
và KN (đề cương “CDIO”) dưới dạng cấu trúc 4 cấp độ. Cấp độ 1 của đề cương với 4
kì vọng (hình 1) sau ([57]):

4. Hình thành ý tưởng, Thiết kế, Triển
khai và Vận hành hệ thống trong bối
cảnh doanh nghiệp và xã hội
1. Kiến thức và lập
luận kỹ thuật

2. Kỹ năng cá nhân,
kỹ năng nghề
nghiệp và tố chất

3. Kỹ năng giao tiếp: Làm
việc theo nhóm và giao
tiếp với người khác

Hình 1. Đề cương “CDIO” chi tiết cấp độ 1
Cấp độ 2 thể hiện nội dung chi tiết của những thành phần trong cấp độ 1, với
chi tiết của thành phần thứ 1: Kiến thức và lập luận kỹ thuật như sau (hình 2).

công thức Toán học. Thứ tư, Toán học rất ích lợi trong việc giải quyết các vấn đề
quá phức tạp cho tưởng tượng hay trực giác. Thông qua việc giải các bài toán,
người nghiên cứu KT có thể tìm thấy những mối tương tác giữa các yếu tố một
cách d dàng hơn. Hơn thế nữa, ứng dụng Toán học trong KT, xã hội có những
yêu cầu riêng và đặc thù theo từng lĩnh vực. Yêu cầu này trong các nội dung giảng
dạy KT, quản trị kinh doanh và ứng dụng tăng quá nhanh cả về chiều rộng lẫn
chiều sâu, nhiều mô hình đã được sử dụng. Qua các chuyên đề tốt nghiệp bậc cử
nhân, luận văn thạc sĩ hay các luận án tiến sĩ KT và quản trị kinh doanh d dàng
tìm được các ứng dụng của các lớp mô hình KT toán, các mô hình thống kê, như:
Ước lượng năng suất, phân tích chất lượng dịch vụ, xếp hạng tín dụng với các mô
hình phân lớp, phân tích khác biệt, logit, mạng nơ tron, đánh giá thị trường, lựa
chọn nguồn lực.... Tuy nhiên, hầu hết các ứng dụng này dừng lại ở mức áp dụng
mà ít người hiểu được nội dung toán học và các giả thiết đặt ra đối với từng mô
hình cụ thể. Do thiếu những kiến thức nền tảng nên các ứng dụng, nghiên cứu
thường bỏ qua những thiếu sót của mô hình KT cả về lý thuyết và điều kiện thực
nghiệm (TN) cụ thể. Thực trạng này cho thấy có một khoảng cách cần được thu


4

hẹp giữa kiến thức và KN ứng dụng toán trong nghiên cứu và hoạt động KT xã hội
mà với chương trình giảng dạy, cách tiếp cận hiện tại chưa đáp ứng tốt được [50],
[65], [79].
1.4. Các môn Toán cho SV khối ngành KT bao gồm: Toán cao cấp (TCC),
Xác suất thống kê (XSTK), đó là những môn thuộc khối kiến thức cơ bản. Việc học
tập các môn Toán không chỉ giúp SV có nền tảng kiến thức cơ bản mà còn giúp rèn
luyện các KN được nêu trong CĐR. Nhưng, cần DH các môn Toán như thế nào để
có thể góp phần đáp ứng CĐR cho SV KT cho đến nay vẫn còn là câu hỏi chưa có
câu trả lời thoả đáng. Hơn nữa, xu thế GD hiện nay thiên về thực hành, dẫn đến các
trường cắt giảm chương trình môn cơ bản nói chung và các môn Toán nói riêng để

- Có thể đề xuất những BPSP nào giúp giảng viên (GV) DH Toán theo
hướng hình thành và phát triển KNNN cho SV khối ngành KT đáp ứng CĐR?
- Thiết kế DH như thế nào để đảm bảo hình thành và phát triển KNNN
cho SV?
- Những BPSP được đề xuất có khả thi và hiệu quả không?
4. Giả thuyết khoa học
Nếu xác định được các yêu cầu về KNNN trong CĐR và đề xuất được các
BPSP tương thích thì có thể DH các môn Toán theo tiếp cận CDIO nhằm đáp ứng
CĐR cho SV khối ngành KT.
5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a) Đối tượng nghiên cứu: Phương án DH Toán cho SV khối ngành KT theo
tiếp cận CDIO nhằm đáp ứng CĐR.
b) Khách thể: Quá trình DH các môn Toán cho SV khối ngành KT ở trường
ĐHLH.
c) Phạm vi nghiên cứu: Các học phần Toán cho SV khối ngành KT ở
trường ĐH: TCC, XSTK, dành cho SV khối ngành KT ở trường ĐHLH.
6. Phương pháp nghiên cứu
6.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
Nghiên cứu về tiếp cận CDIO trong GD và đào tạo, nghiên cứu CĐR theo tiếp
cận CDIO của khối ngành KT, nghiên cứu về TT nghề KT, đặc điểm và vai trò của
môn Toán đối với khối ngành KT,... cho phép chúng tôi làm rõ quan niệm về DH
Toán theo tiếp cận CDIO nhằm đáp ứng CĐR và đề xuất các KNNN cần hình thành
và phát triển cho SV trong DH môn Toán.


6

6.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Sử dụng phương pháp điều tra nhằm tìm hiểu về các KNNN cần và có thể
hình thành và rèn luyện qua DH các học phần Toán ở trường Đại học Lạc Hồng


ii) Đề xuất các BPSP DH các học phần Toán theo hướng rèn luyện KNNN
cho SV khối ngành KT theo tiếp cận CDIO.
iii) Đề xuất phương án thiết kế DH các học phần Toán theo tiếp cận CDIO
nhằm đáp ứng CĐR.
iv) Các BPSP và ví dụ minh họa đã bước đầu được kiểm nghiệm và chứng tỏ
tính khả thi qua thực nghiệm sư phạm, góp phần giúp SV đạt CĐR qua DH các học
phần Toán theo hướng mà tác giả đề xuất.
8. Các vấn đề đưa ra bảo vệ
i) Quan niệm về DH Toán theo tiếp cận CDIO nhằm đáp ứng CĐR.
ii) Các KNNN cần rèn luyện cho SV khối ngành KT trong DH các học
phần Toán được đề xuất trong luận án, theo tiếp cận CDIO là có cơ sở khoa học
và khả thi.
iii) Các BPSP như đề xuất của luận án là có cơ sở khoa học và khả thi trong
DH
các học phần Toán nhằm đáp ứng CĐR cho SV khối ngành KT.
iv) Quy trình thiết kế DH Toán theo hướng đáp ứng CĐR cho SV khối ngành
KT như đề xuất của luận án là có cơ sở khoa học và khả thi trong DH các học phần
Toán ở nước ta.
v) GV có thể dựa vào hướng dẫn để thiết kế và DH các học phần Toán theo
hướng đáp ứng CĐR cho SV khối ngành KT.
9. Cấu trúc luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, bảng,
biểu, luận án gồm bốn chương:
Chương 1. Cơ sở lý luận
Chương 2. Thực trạng dạy học Toán theo tiếp cận CDIO theo định hướng
rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp cho sinh viên khối ngành kinh tế ở trường Đại học
Lạc Hồng
Chương 3. Biện pháp dạy học Toán theo tiếp cận CDIO nhằm đáp ứng
chuẩn đầu ra

thức, kỹ năng, thái độ, năng lực thực ti n (năng lực C-D-I-O) và có ý thức trách
nhiệm với xã hội [122].
1.1.2. Kỹ năng
Đến nay, có nhiều cách hiểu và định nghĩa khác nhau về KN, tùy vào cách
tiếp cận. Chẳng hạn: theo [118], “KN là khả năng để làm tốt một công việc nào đó
thường có được qua đào tạo hoặc kinh nghiệm”. Theo đó, KN được hiểu là sự
thành thạo, tinh thông về các thao tác, động tác trong quá trình hoàn thành một công
việc cụ thể nào đó. Theo [35], KN là khả năng vận dụng kiến thức để giải quyết một
nhiệm vụ. Theo [39], KN là dạng hành động tự giác, được thực hiện có kĩ thuật, dựa
và những điều kiện sinh học, tâm lí và xã hội ở cá nhân, và có kết quả nhất định đáp
ứng mục tiêu hay chuẩn đã định trước. Có kĩ thuật tức là không tùy tiện, mà tuân
theo trình tự, quy tắc và yêu cầu kỹ thuật.
Theo [28], KN được phân chia thành 2 bậc: KN bậc thấp (bậc I) và KN bậc
cao (bậc II). KN bậc thấp là khả năng thực hiện đúng hành động, phù hợp với
những mục tiêu và điều kiện cụ thể. Ở bậc này có những KN hình thành không cần
qua luyện tập, nếu biết tận dụng hiểu biết và KN tương tự đã có để chuyển sang các
hành động mới. KN bậc cao là khả năng thực hiện hành động, hoạt động một cách
thành thạo linh hoạt, sáng tạo phù hợp với những mục tiêu trong những điều kiện
khác nhau. Để đạt tới KN này cần trải qua giai đoạn luyện tập các KN đơn giản, sao
cho mỗi khi hành động, người ta không còn bận tâm nhiều đến thao tác nữa vì nhiều
thao tác đã tự động hóa.
Qua tìm hiểu một số quan niệm về KN, có thể rút ra những đặc điểm chung
về KN như sau:
- KN là tổ hợp của hàng loạt các yếu tố hợp thành như tri thức, KN, kỹ xảo


10

đã có;
- KN có tính linh hoạt và có thể di chuyển từ hoàn cảnh này sang hoàn cảnh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status