SKKN một số biện pháp chỉ đạo nhằm nâng cao chất lượng đại trà ở trường THCS thanh sơn – như xuân - Pdf 52

A- ĐẶT VẤN ĐỀ
1- Lời nói đầu.
Giáo dục ngày nay được coi là nền móng của sự phát triển, lịch sử đã cho
thấy mỗi quốc gia muốn phát triển và hưng thịnh đều phải coi trọng công tác giáo
dục. Đối với nước ta giáo dục luôn được coi là quốc sách - nhất là trong thời kỳ đổi
mới hiện nay, điều đó được thể hiện trong các kỳ Đại hội đại biểu của Đảng Cộng
sản Việt Nam.
Tại Hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá VIII đã khẳng
định: “Muốn tiến hành Công nghiệp hóa, Hiện đại hóa thắng lợi phải phát triển
mạnh giáo dục, đào tạo, phát huy nguồn lực con người, yếu tố cơ bản của sự phát
triển nhanh và bền vững”. Điều 2 Luật giáo dục đã ghi: “Mục tiêu giáo dục là đào
tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm
mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội;
hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng
yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc” nghĩa là giáo dục, đào tạo ra
những con người có tri thức, có nhân cách, những người có đủ “đức, trí, thể, mĩ”.
Công việc này không ai có thể làm được ngoài những nhà giáo dục và quản lý giáo
dục.
Cùng với sự phát triển đi lên của đất nước, ngành giáo dục đã đạt được nhiều
thành tích hết sức to lớn. Tuy nhiên cũng còn tồn tại những vấn đề bất cập, yếu kém
nhất định và một trong những vấn đề còn tồn tại đó chính là sự chênh lệch chất
lượng giáo dục giữa các vùng miền.
Ở các trường vùng cao, vùng xa - nơi tập trung con em dân tộc thiếu số theo
học, hẳn các quý thầy cô cũng như tôi có những băn khuăn trong quá trình dạy học.
Vậy, dạy như thế nào? Học như thế nào để nâng cao chất lượng đại trà cho học sinh
tại địa phương nơi chúng ta công tác?
Học sinh dân tộc thiểu số có nhiều đặc thù riêng về hoàn cảnh sống và tư duy
suy nghĩ. Làm thế nào để chất lượng dạy và học được nâng cao? Làm thế nào để
đào tạo ra những con người có tri thức, có nhân cách, những người có đủ “đức, trí,
thể, mĩ”?. Đó vẫn còn là một câu hỏi, khó có lời giải trọn vẹn.
Thanh Sơn là một xã vùng cao của huyện Như Xuân, phần lớn nhân dân

Một số biện pháp chỉ đạo nhằm nâng cao chất lượng đại trà ở trường THCS
Thanh Sơn – Như Xuân.
5- Phương pháp nghiên cứu.
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết.
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn.
- Phương pháp điều tra.
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm.
- Phương pháp toán học.
2


6- Kế hoạch nghiên cứu.
- Từ ngày 30/5/2012 đến ngày 30/8/2012: Sưu tầm tài liệu, nghiên cứu các
biện pháp.
- Từ ngày 30/8/2012 đến ngày 30/3/2013: Triển khai và tổ chức thực hiện tại
nhà trường; thu thập, kiểm tra và so sánh số liệu, viết và chỉnh sửa nội dung đề tài.
- Từ ngày 31/3/2013 đến ngày 10/4/2013: Hoàn thành và nạp đề tài.

3


B- GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
MỘT SỐ BIỆN PHÁP CHỈ ĐẠO NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐẠI TRÀ
Ở TRƯỜNG THCS THANH SƠN – NHƯ XUÂN
I- CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ.
Trong hệ thống giáo dục và đào tạo, giáo dục phổ thông đóng vai trò đặc biệt
quan trọng, nó đặt nền móng cho việc nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng
nhân tài, đào tạo ra những con người có kiến thức, văn hoá lao động tự chủ, sáng
tạo, có kĩ thuật, giàu lòng nhân ái, yêu CNXH, sống lành mạnh, đáp ứng nhu cầu
phát triển đất nước. Giáo dục phổ thông là nền tảng văn hoá của một đất nước, là

a) Điều kiện tự nhiên:
Thanh Sơn là một xã vùng cao của huyện Như Xuân và cách trung tâm
huyện gần 30 km về phía Tây Bắc. Địa hình của xã rất phức tạp, phần lớn diện tích
là đồi núi cao, phía Đông giáp xã Thanh Xuân, phía Nam giáp xã Thanh Phong,
phía Tây giáp xã Thanh Quân, phía Bắc giáp huyện Thường Xuân. Toàn xã có 10
thôn bản, với hơn 99% là người dân tộc Thái. Điều kiện kinh tế khó khăn với phần
lớn nhân dân trong xã thuộc diện hộ nghèo, trình độ dân trí thấp, giao thông đi lại
vô cùng vất vả.
b) Điều kiện xã hội:
* Thuận lợi:
- Trong những năm gần đây, Đảng uỷ, UBND và các tổ chức chính quyền đã
có phần quan tâm đến sự nghiệp giáo dục của xã nhà, nhiều gia đình đã để ý tới
việc học hành của con em mình.
- Hệ thống giáo dục của xã gồm có 3 trường: 1 trường mầm non, 1 trường
tiểu học, 1 trường THCS. Cơ sở vật chất của nhà trường có đủ phòng học để thực
hiện dạy đủ các môn học trong 2ca/ngày.
* Khó khăn:
- Đời sống nhân dân trong xã phần lớn là khó khăn, một số cán bộ và nhân
dân chưa thực sự quan tâm đến việc học của con em mình.
- Giao thông đi lại vất vả nhất là mùa mưa nên vẫn còn học sinh bỏ học giữa
chừng.
- Trình độ dân trí thấp, vẫn còn những thôn chưa có điện lưới.
1.2- Tình hình nhà trường THCS Thanh Sơn:
a) Năm học 2012 – 2013:
Toàn trường có 6 lớp với 168 học sinh.
Trong đó: - Khối 6: 2 lớp = 49 học sinh
- Khối 7: 1 lớp = 35 học sinh
- Khối 8: 1 lớp = 39 học sinh
- Khối 9: 2 lớp = 47 học sinh
5

chưa yên tâm công tác.
- Chất lượng học sinh đầu vào quá thấp, không đồng đều: nhiều em chưa biết
đọc, biết viết.
2- Thực trạng công tác chỉ đạo nâng cao chất lượng học sinh.
Năm học 2012 – 2013 nhà trường có 6 lớp với 168 học sinh, phần lớn các em
6


ở xa trường trên 5 km và thuộc diện đói nghèo, đây là nguyên nhân chính dẫn đến
chất lượng học tập của các em tương đối thấp. Cụ thể:
Bảng 1: Địa bàn cư trú của học sinh
Khoảng cách từ nhà đến trường
Tổng số HS
168

KHỐI

SỐ
HS

6
49
7
35
8
39
9
45
Tổng: 168


SL
%
2
4,1
5
10,2 17 34,7 21 42,9
1
2,9
6
17,1 10 28,6 15 42,9
1
2,6
6
15,4 14 35,9 14 35,9
2
4,4
9
20,0 16 35,6 12 26,7
6
3,6
26 15,5 57 33,9 62 36,9

KÉM
SL
%
4
8,1
3
8,5
4

thể cho hoạt động giáo dục của mình.
Xây dựng các loại kế hoạch năm học cụ thể, linh hoạt, thông báo cho giáo
viên biết được nhiệm vụ và yêu cầu của năm học này là gì. Chỉ rõ giáo viên bộ môn
cần trang bị cho học sinh những kỹ năng nào, những lượng kiến thức nào, giáo viên
tham gia phụ đạo học sinh yếu kém theo đối tượng như thế nào để có hiệu quả.
Phân tích cho giáo viên nhận thức rõ thực trạng của nhà trường, các mặt
mạnh, mặt yếu những tồn tại cần khắc phục, sau đó thống nhất đưa ra các giải pháp
cụ thể, phù hợp với đặc điểm của nhà trường, phù hợp với đối tượng học sinh, BGH
và giáo viên cùng bàn giải
pháp để tháo gỡ những khó
khăn.
Nhà trường giao quyền
chủ động về khung chương
trình cho giáo viên đối với
các tiết dạy tự chọn.
Ban giám hiệu nắm bắt
được năng lực, sở trường của
từng giáo viên để phân công
công việc phù hợp.
Ảnh 1: Cảnh quan nhà trường
Bên cạnh đó, Ban giám
hiệu còn tổ chức cho giáo viên ký cam kết về chất lượng và thực hiện tốt các cuộc
vận động lớn của các cấp. Đặc biệt, mỗi cán bộ giáo viên phải luôn có ý thức xây
dựng môi trường giáo dục thân thiện – xanh, sạch, đẹp và an toàn, để từ đó thu hút
các em trong độ tuổi đến trường.
2- Bồi dưỡng đội ngũ CBGV.
2.1- Bồi dưỡng nâng cao nhận thức tư tưởng chính trị:
Hàng năm nhà trường bố trí cho giáo viên học tập và học tập nghiêm túc
Luật giáo dục - Điều lệ trường phổ thông, các nội quy, quy chế chuyên môn, các
8

trong từng bài dạy để mọi giáo viên tham gia và cùng thống nhất phương cách hay
nhất, tối ưu nhất. Dự giờ thăm lớp, rút kinh nghiệm, tổ chức hội giảng nhân dịp các
ngày lễ lớn như: 20/11; 22/12; 03/02; 26/3; ... Sau mỗi tiết giảng nhóm, tổ họp đóng
góp ý kiến rút kinh nghiệm, chỉ ra những hạn chế, thiếu sót trong cách dạy, cách
truyền thụ kiến thức, tác phong, trình bày bảng và đánh giá, xếp loại tiết dạy theo
9


các tiêu chuẩn đã được quy định của Bộ GD&ĐT. Thông qua các hoạt động này,
trình độ chuyên môn của giáo viên được điều chỉnh, bổ sung và được nâng lên rõ
rệt.
b) Tự bồi dưỡng:
Hàng năm nhà trường đã trang bị cho mỗi giáo viên các loại sổ: Sổ điểm cá
nhân, sổ dự giờ, sổ ghi kế hoạch giảng dạy, ... Đồng thời mua sắm thêm tài liệu,
sách tham khảo, khuyến khích giáo viên mua thêm sách tham khảo quý, hiếm cho
nhà trường; nhà trường sẽ thanh toán kinh phí; giáo viên tự mua sách tham khảo,
báo chí; ghi chép những kiến thức mình thấy có ích và cần thiết cho bản thân, các
bài giảng, đề thi học sinh giỏi, ... vào sổ tự bồi dưỡng cuối mỗi học kỳ, nhà trường
sẽ tiến hành kiểm tra kết quả tự bồi dưỡng của mỗi giáo viên và đánh giá, coi đây là
một tiêu chí để bình xét danh hiệu thi đua cuối học kỳ và cuối mỗi năm học.
c) Hình thức bồi dưỡng tập trung:
+ Tạo điều kiện cho giáo viên đi dự các lớp tập huấn chuyên môn, học
chuyên đề do Sở, Phòng GD&ĐT tổ chức.
+ Tạo mọi điều kiện về thời gian, về chế độ chính sách cho giáo viên có trình
độ cao đẳng đi học tiếp để đạt trình độ đào tạo trên chuẩn. Đồng thời chọn, cử,
khuyến khích, tạo mọi điều kiện về thời gian, đảm bảo chế độ chính sách cho
những giáo viên có năng lực đi học cao học. Ngoài ra nhà trường rất coi trọng xây
dựng đội ngũ giáo viên cốt cán các môn cho đi học tập, rút kinh nghiệm ở các
trường bạn, đi thi giáo viên giỏi huyện, tỉnh. Tham gia bồi dưỡng học sinh giỏi. Với
cách làm này, trong những năm qua một số giáo viên mới ra trường đã thực sự

dưỡng cho họ, tiếp sức cho họ hoàn thành nhiệm vụ. Ban giám hiệu phải làm tốt
công tác kiểm tra nội bộ trường học. Cụ thể:
- Lên kế hoạch kiểm tra, có thời gian kiểm tra cụ thể phù hợp với tình hình
thực tại của đơn vị. Kế hoạch kiểm tra phải bám sát hướng dẫn nhiệm vụ năm học
của ngành.
- Thành lập Ban kiểm tra nội bộ trường học, phân công rõ người, rõ việc và
thực hiện kiểm tra theo kế hoạch.
- Kiểm tra phải thực hiện theo một chu trình khép kín: Thông báo kế hoạch
kiểm tra - Kiểm tra - Xử lý thông tin kiểm tra - Trả thông tin cho đối tượng kiểm tra
– Thông báo kết quả kiểm tra trong Hội đồng Sư phạm.
3- Rà soát từng đối tượng, phân chia học sinh theo độ tuổi và trình độ nhận
thức.
3.1- Tiến hành khảo sát chất lượng đầu năm, lấy kết quả làm cơ sở cho sự phân
chia đối tượng:
Ngay từ đầu năm học nhà trường đã tiến hành khảo sát chất lượng đầu năm
với 8 môn văn hoá cơ bản nhằm đánh giá chính xác tình hình thực tế của học sinh
để phân loại đối tượng cho phù hợp. Đề khảo sát đầu năm phải dựa trên chuẩn kiến
11


thức kỹ năng với các mức độ kiến thức khác nhau như: Nhận biết, thông hiểu, vận
dụng, để từ đó nắm bắt được một cách chính xác mức độ kiến thức của học sinh
hiện có đến đâu, yếu và thiếu phần nào.
Sau khi có kết quả khảo sát, tiến hành phân chia học sinh theo trình độ nhận
thức để tìm ra giải pháp giáo dục thích hợp.
3.2- Dựa trên đối tượng học sinh cụ thể để xây dựng kế hoạch:
Dựa trên trình độ nhận thức của đối tượng học sinh, BGH chỉ đạo cho các tổ
chuyên môn thảo luận để từ đó xây dựng kế hoạch chỉ đạo chuyên môn chung, kế
hoạch giảng dạy của từng môn, từng giáo viên để làm sao phải phù hợp với trình độ
nhận thức của từng nhóm đối tượng học sinh. Trong kế hoạch giảng dạy, giáo viên

kế hoạch giảm tải chương trình, dạy những gì học sinh cần, học sinh có thể hiểu
trước, sau đó lập ra lộ trình để đưa những học sinh đó đạt đến chuẩn kiến thức kỹ
năng. Việc dạy như trên sẽ được thực hiện cụ thể đối với từng đối tượng và ở vào
từng thời điểm để làm sao dần dần đưa những đối tượng học sinh đó đạt chuẩn,
không lấy lý do giảm tải để hạ thấp chuẩn của học sinh.
Kế hoạch giảm tải chương trình phải được thảo luận và thống nhất trong tổ
nhóm chuyên môn và phải được hiệu trưởng phê duyệt. Trong kế hoạch phải thể
hiện cụ thể giảm tải cái gì và dạy cái gì, lộ trình của việc hoàn thiện lại những kiến
thức đã giảm tải.
BGH nhà trường phân công giáo viên bộ môn giúp đỡ học sinh theo từng
nhóm để có hiệu quả tốt hơn.
Ngoài ra nhà trường còn tổ chức các hoạt động ngoại khoá bổ ích, lý thú
nhằm thu hút và tạo hứng thú cho học sinh trong quá trình học tập.
4- Quan tâm, chia sẻ, nắm bắt tâm tư, nguyện vọng của học sinh.
Ban giám hiệu đã chỉ đạo cho mỗi giáo viên, cần đến với các em bằng tất cả
tình yêu nghề, mến trẻ, bằng tất cả tấm lòng vì đàn em thân yêu. Biết quan tâm,
lắng nghe, thấu hiểu học sinh. Từ đó nắm bắt được tâm sinh lí, hoàn cảnh riêng,
khả năng nhận thức, tiếp thu của cá nhân học sinh để có các phương pháp dạy học
tích cực, phù hợp.
4.1- Đối với học sinh đã bỏ học một thời gian:
- Tiếp nhận học sinh bỏ học có nguyện vọng đi học lại, tổ chức kiểm tra, phân loại
học lực theo từng môn học, giáo viên bộ môn phối hợp với giáo viên chủ nhiệm
kèm cặp giúp đỡ các em theo kịp chương trình, có giải pháp giáo dục đặc biệt để
cảm hoá giáo dục học sinh hư, cá biệt.
- Giáo viên chủ nhiệm lớp trực tiếp tiếp xúc với phụ huynh học sinh để nắm chính
xác nguyên nhân bỏ học, nguyện vọng của học sinh, phụ huynh từ đó có cơ sở vận
động, đề xuất biện pháp giải quyết giúp đỡ đối với từng trường hợp.
- Hàng tuần, giáo viên chủ nhiệm phải trực tiếp báo cáo với BGH về tình hình duy
13


cố vấn điều khiển tiến trình giờ dạy, nêu tình huống, kích thích hứng thú và phân
xử các ý kiến đối lập của học sinh; từ đó hệ thống hóa các vấn đề, tổng kết bài
giảng, khắc sâu những kiến thức cần nắm vững. Chú trọng đến kĩ năng thực hành,
vận dụng và giải quyết các vấn đề thực tiễn, coi trọng rèn luyện và tự học. Yêu cầu
14


học sinh phải chuẩn bị bài kĩ ở nhà trước khi đến lớp và phải mạnh dạn, tự tin bộc
lộ ý kiến, quan điểm.
Mỗi giáo viên đều có nghệ thuật riêng của mình trong giảng dạy để tạo sự
lôi cuốn và hấp dẫn học sinh, ngoài phương pháp chung: Tự phát hiện - Tự giải
quyết - Tự chiếm lĩnh:
Bước 1: Làm nảy sinh nhu cầu nhận thức của HS (Làm xuất hiện vấn đề và tạo cho
học sinh có nhu cầu tìm hiểu vấn đề đó)
Bước 2: Tổ chức các hoạt động học tập (theo cá nhân, theo nhóm hay cả lớp)
Bước 3: Hướng dẫn học sinh trình bày ý kiến trước nhóm, trước lớp.
Bước 4: Hướng dẫn học sinh nhận xét , đánh giá ,bổ sung.
Bước 5: Giáo viên hệ thống, kết luận vấn đề, hướng dẫn học sinh trình bày (giáo
viên chốt lại các vấn đề quan trọng).
Bước 6: Tổ chức cho học sinh luyện tập, thực hành, rèn các kĩ năng.
Riêng tôi, tôi thường trao đổi với giáo viên nhà trường sử dụng hai cách sau,
xin mạnh dạn nêu ra để các bạn đồng nghiệp cùng tham khảo.
Cách 1: Luôn mở đầu tiết học một cách hấp dẫn nhằm gây hứng thú học tập, thiết
lập mối quan hệ giữa kiến thức cũ và kiến thức mới, đưa ra mục tiêu bài học cho
học sinh.
Cách 2: Trong khi tiến hành giờ dạy, căn cứ trên trình độ cụ thể của HS lớp mình,
giáo viên cần phải cân đối để lựa
chọn câu hỏi gì, với ai; khi nào thì
dùng câu hỏi bài tập trong sách
giáo khoa, khi nào phải thiết kế

Đồng thời, nhà trường đã phân công giáo viên trực tiếp phụ trách từng thôn bản
nhằm:
- Nắm bắt được điều kiện hoàn cảnh, tình hình học tập của các em thuộc thôn mình
phụ trách.
- Là cầu nối giữa nhà trường và gia đình học sinh trong quá trình giáo dục.
- Triển khai cách làm "Góc học tập" đến từng gia đình học sinh.
Theo điều tra đầu năm, phần lớn các em học sinh trường THCS Thanh Sơn không
có không gian, góc học tập riêng – không có bàn, ghế để ngồi học ở nhà. Vì vậy,
việc triển khai "Góc học tập" đã tạo cho các em có được nơi học tập ở gia đình,
điều này đã góp một phần lớn đến việc nâng cao chất lượng đại trà của nhà trường.
Bên cạnh đó, Ban giám hiệu đã cử giáo viên phụ trách thôn bản vào từng gia
đình học sinh hướng dẫn và cùng tham gia làm "góc học tập". Hàng tháng, giáo
viên đến tận nơi kiểm tra kết quả thực hiện và báo cáo cho BGH.

Ảnh 3:
Buổi họp phụ huynh mở rộng

Đến giữa học kỳ II, có 153 em trong tổng số 168 học sinh của nhà trường đã
có "góc học tập" riêng ở gia đình. Nhiều học sinh, theo sự hướng dẫn của giáo viên
phụ trách thôn đã biết thiết kế, trang trí cho góc học tập của mình bằng các tranh,
ảnh, bảng biểu, các công thức Toán-Lý-Hóa,... dán trên bờ tường, bờ vách.
IV- KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC.
Sau gần một năm học triển khai, chỉ đạo thực hiện một số biện pháp nêu trên,
trường THCS Thanh Sơn đã thu được kết quả rất khả quan:
18


KHỐI
6
7

2.0
35
4
11.4 11 31.4 14 40.0
6
17.1
39
3
7.7
15 38.5 13 33.3
6
15.4
2
5.1
45
5
11.1 14 31.1 17 37.8
8
17.8
1
2.2
168
16
9.5
50 29.8 69 41.1 29 17.3
4
2.3

So sánh kết quả ở bảng 2 và bảng 3 đã phản ánh chất lượng giáo dục của nhà
trường trong năm học qua. Đồng thời cũng cho thấy rõ chất lượng đại trà của học

ý chân thành từ quý thầy cô và đồng nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thanh Sơn, ngày 10 tháng 04 năm 2013

XÁC NHẬN CỦA THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

Tôi xin cam đoan đây là SKKN của
mình viết, không sao chép nội dung của
người khác.
Người viết SKKN

Lê Sỹ Hiệu

TÀI LIỆU THAM KHẢO
20


1- Một số văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc.
2- Nghị quyết TW 2 khóa VIII.
3- Luật Giáo dục (sửa đổi).
4- Các số liệu báo cáo chất lượng của trường THCS Thanh Sơn.
5- Một số thông tin từ sách, báo Giáo dục.
6- Một số thông tin trên mạng Internet.

MỤC LỤC
A- ĐẶT VẤN ĐỀ

TRANG
1
21

2
2
3
4
4
5
5
7
8
8
8
11
13
14
16
16
17
17
18
20
21

22




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status