THỬ SỨC TRƯỚC KÌ THI ĐH -CĐ 2009 MÔN SINH HỌC - Pdf 52

TRƯỜNG THPT NGUYỄN DU Giáo viên: Bùi Hữu Tuấn
PHẦN NĂM: DI TRUYỀN HỌC
CHƯƠNG I. CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ
KIẾN THỨC CẦN NHỚ:
I. Cơ sở phân tử của di truyền và biến dị
1. Gen
- Gen là một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hoá cho một chuỗi pôlipeptit hay một phân tử ARN.
- Cấu trúc chung của các gen bao gồm 3 vùng trình tự nuclêôtit:
+ Vùng điều hoà nằm ở đầu 3’ của mạch mã gốc của gen, mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình
phiên mã.
+ Vùng mã hoá mang thông tin mã hoá các axit amin. Các gen ở sinh vật nhân sơ có vùng mã hoá liên tục
(gen không phân mảnh). Phần lớn các gen của sinh vật nhân thực có vùng mã hoá không liên tục (gen phân mảnh).
+ Vùng kết thúc nằm ở đầu 5’ của mạch mã gốc của gen, mang tín hiệu kết thúc phiên mã.
2. Mã di truyền
- Mã di truyền là mã bộ ba, cứ 3 nuclêôtit đứng kế tiếp nhau mã hoá cho một axit amin. Mã di truyền được
đọc từ 1 điểm xác định và liên tục theo từng bộ ba nuclêôtit (không chồng gối lên nhau). Mã di truyền có tính đặc
hiệu, tính thoái hoá và tính phổ biến.
+ Tính đặc hiệu: một bộ ba chỉ mã hoá cho 1 loại axit amin.
+ Tính thoái hoá: nhiều bộ ba khác nhau mã hoá cho một loại axit amin.
+ Tính phổ biến: các loài sinh vật có chung bộ mã di truyền.
- Có 3 loại bộ ba kết thúc (UAA, UAG, UGA) và bộ ba AUG vừa là mã mở đầu, vừa mã hoá cho mêtiônin
(sinh vật nhân thực) hoặc foocmin-mêtiônin (sinh vật nhân sơ).
3. Quá trình nhân đôi ADN
ADN nhân đôi theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn. Nhờ đó, hai phân tử ADN con được tạo
ra hoàn toàn giống nhau và giống với phân tử ADN mẹ.
- Nguyên tắc bổ sung: Trong quá trình nhân đôi ADN, dựa trên hai mạch khuôn, enzim ADN pôlimeraza đã
sử dụng các nuclêôtit tự do trong môi trường nội bào để tổng hợp nên các mạch mới theo nguyên tắc bổ sung: A –
T, G - X.
Vì enzim ADN pôlimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5’

3’, nên:

tác của prôtêin điều hoà với trình tự đặc biệt trong vùng điều hoà của gen. Gen điều hoà (R) giữ vai trò quan trọng
trong việc đóng mở các gen cấu trúc trong opêron (Z, Y, A) để có thể tổng hợp prôtêin cần thiết vào lúc cần thiết.
- Ở sinh vật nhân thực, cơ chế điều hoà thể hiện ở nhiều mức độ: điều hoà trước phiên mã, trong phiên mã và
sau phiên mã, điều hoà dịch mã và sau dịch mã. Ngoài ra còn có gen gây tăng cường và gen gây bất hoạt tham gia
cơ chế điều hoà.
6. Đột biến gen
- Đột biến gen là những biến đổi nhỏ trong cấu trúc của gen. Những biến đổi này thường liên quan tới một
cặp nuclêôtit (được gọi là đột biến điểm) hay một số cặp nuclêôtit.
- Thường gặp các dạng đột biến điểm như: thay thế một cặp nuclêôtit, thêm một cặp nuclêôtit, mất một cặp
nuclêôtit.
- Cơ chế phát sinh đột biến gen: là do sự bắt cặp không đúng (sai nguyên tắc bổ sung) trong nhân đôi ADN,
do những sai hỏng ngẫu nhiên, do tác động của các tác nhân gây đột biến (vật lí, hoá học, sinh học). Đột biến gen
phụ thuộc vào liều lượng, cường độ của loại tác nhân và cấu trúc của gen.
- Đột biến gen có thể có lợi hoặc có hại, một số đột biến gen không có lợi và cũng không gây hại làm cho
sinh vật ngày càng đa dạng, phong phú và là nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hoá và chọn giống.
- Đột biến thành gen trội biểu hiện ngay ở cơ thể mang đột biến, đột biến thành gen lặn chỉ biểu hiện khi là
thể đồng hợp tử về gen lặn. Đột biến ở tế bào xôma chỉ biểu hiện ở một phần cơ thể (gọi là thể khảm).
II. Cơ sở tế bào của di truyền và biến dị
1. Nhiễm sắc thể là cơ sở vật chất của di truyền và biến dị ở mức tế bào
- Ở mức tế bào, thông tin di truyền được tổ chức thành các NST.
+ Ở vi khuẩn, chỉ có một NST chứa một phân tử ADN trần, dạng vòng. NST này chứa đầy đủ thông tin giúp
cho tế bào có thể tồn tại và phát triển. Ngoài ra, một số tế bào nhân sơ còn chứa các phân tử ADN nhỏ, dạng vòng
trong tế bào chất là các plasmit.
+ Ở sinh vật nhân thực, NST nằm trong nhân tế bào có hình thái, số lượng và cấu trúc đặc trưng cho loài.
Cấu trúc của NST ở sinh vật nhân thực có các mức xoắn khác nhau: Phân tử ADN

đơn vị cơ bản nuclêôxôm

sợi cơ bản


+ Dị đa bội là hiện tượng làm gia tăng số bộ NST đơn bội của hai loài khác nhau trong tế bào. Cơ chế phát
sinh là do sự kết hợp các giao tử không giảm nhiễm (2n) từ hai loài khác nhau, hay do lai xa kết hợp với đa bội hoá.
+ Đa bội thể diễn ra ở thực vật, hiếm xảy ra ở động vật.
* Hậu quả chung của đa bội là tế bào đa bội có số lượng ADN tăng gấp bội, quá trình sinh tổng hợp các chất
hữu cơ diễn ra mạnh mẽ, tế bào to, cơ quan sinh dưỡng lớn, phát triển khoẻ, chống chịu tốt.
BÀI 1. GEN, MÃ DI TRUYỀN VÀ QUÁ TRÌNH NHÂN ĐÔI ADN
Câu 1: Gen là gì?
A. Gen là một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hoá cho một chuỗi pôlipeptit.
B. Gen là một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hoá cho một chuỗi pôlipeptit hay một phân tử
ARN.
C. Gen là một đoạn của phân tử ARN mang thông tin mã hoá cho một chuỗi pôlipeptit hay một số phân tử
ARN.
D. Gen là một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hoá cho một số loại chuỗi pôlipeptit hay một số
loại phân tử ARN.
Câu 2: Điều nào không đúng với cấu trúc của gen?
A. Vùng kết thúc nằm ở cuối gen mang tín hiệu kết thúc phiên mã.
B. Vùng khởi đầu nằm ở đầu gen mang tín hiệu khởi đầu và kiểm soát quá trình dịch mã.
C. Vùng khởi đầu nằm ở đầu gen mang tín hiệu khởi đầu và kiểm soát quá trình phiên mã.
D. Vùng mã hoá ở giữa gen mang thông tin mã hoá axit amin.
Câu 3: Điểm khác nhau cơ bản nhất giữa gen cấu trúc và gen điều hoà là
A. về khả năng phiên mã của gen. B. về chức năng của prôtêin do gen tổng hợp.
C. về vị trí phân bố của gen. D. về cấu trúc của gen.
Câu 4: Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm của mã di truyền?
A. Tính phổ biến. B. tính đặc hiệu. C. Tính thoái hoá. D. Tính bán bảo tồn.
Câu 5: Mã di truyền có tính thoái hoá là hiện tượng
A. có nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hoá cho một axit amin.
B. có nhiều axit amin được mã hoá bởi một bộ ba.
C. có nhiều bộ hai mã hoá đồng thời nhiều axit amin.
D. một bộ ba mã hoá một axit amin.
Câu 6: Đặc tính nào dưới đây của mã di truyền phản ánh tính thống nhất của sinh giới?

C. số lượng của các nuclêôtit. D. trật tự và thành phần của các nuclêôtit.
Câu 15: Mã di truyền trên mARN được đọc theo
A. một chiều từ 3’ đến 5’. B. Hai chiều tuỳ theo vị trí của enzim.
C. ngược chiều di chuyển của ribôxôm. D. một chiều từ 5’ đến 3’.
Câu 16: Đặc điểm nào dưới đây không đúng với mã di truyền?
A. Mã di truyền là mã bộ ba, nghĩa là cứ ba nuclêôtit kế tiếp nhau quy định một axit amin.
B. Mã di truyền mang tính thoái hoá, nghĩa là một loại axit amin được mã hoá bởi hai hay nhiều bộ ba.
C. Mã di truyền được đọc từ một điểm xác định và liên tục theo từng cụm ba nuclêôtit, không gối lên nhau.
D. Mã di truyền mang tính riêng biệt, mỗi loài sinh vật có một bộ mã di truyền riêng.
Câu 17: Sự nhân đôi của ADN xảy ra ở những bộ phận nào trong tế bào nhân thực?
A. Lục lạp, trung thể, ti thể. B. Ti thể, nhân, lục lạp.
C. Lục lạp, nhân, trung thể. D. Nhân, trung thể, ti thể.
Câu 18: Quá trình nhân đôi của ADN còn được gọi là quá trình
A. tái bản, tự sao. B. phiên mã. C. dịch mã. D. sao mã.
Câu 19: Trong chu kì tế bào, sự nhân đôi của ADN trong nhân diễn ra ở
A. pha G
1
của kì trung gian. B. pha G
2
của kì trung gian.
C. pha S

của kì trung gian. D. pha M

của chu kì tế bào.
Câu 20: Sự nhân đôi của ADN trên cơ sở nguyên tắc bổ sung và bán bảo tồn có tác dụng
A. chỉ đảm bảo duy trì thông tin di truyền ổn định qua các thế hệ tế bào.
B. chỉ đảm bảo duy trì thông tin di truyền ổn định qua các thế hệ cơ thể.
C. đảm bảo duy trì thông tin di truyền ổn định qua các thế hệ tế bào và cơ thể.
D. đảm bảo duy trì thông tin di truyền từ nhân ra tế bào chất.



3

có lúc thì trượt trên mạch khuôn theo chiều 3


5

và mạch mới luôn tổng hợp theo chiều từ 5


3

.
D. có lúc thì trượt trên mạch khuôn theo chiều 5


3

có lúc thì trượt trên mạch khuôn theo chiều 3


5

và mạch mới luôn tổng hợp theo chiều từ 3


5


Câu 28: Nguyên tắc bán bảo tồn trong cơ chế nhân đôi của ADN là
A. Hai ADN mới được hình thành sau khi nhân đôi, hoàn toàn giống nhau và giống với ADN mẹ ban đầu.
B. Hai ADN mới được hình thành sau khi nhân đôi, có một ADN giống với ADN mẹ còn ADN kia có cấu
trúc đã thay đổi.
C. Trong 2 ADN mới, mỗi ADN gồm có một mạch cũ và một mạch mới tổng hợp.
D. Sự nhân đôi xảy ra trên 2 mạch của ADN trên hai hướng ngược chiều nhau.
Câu 29: Sự nhân đôi ADN ngoài nhân (trong ti thể, lạp thể) diễn ra
A. độc lập với sự nhân đôi của ADN trong nhân.
B. phụ thuộc với sự nhân đôi của ADN trong nhân.
C. phụ thuộc với sự nhân đôi của tế bào.
D. trước khi nhân đôi của ADN trong nhân.
Câu 30: Cơ chế nhân đôi của ADN trong nhân là cơ sở
A. đưa đến sự nhân đôi của NST. B. đưa đến sự nhân đôi của ti thể.
C. đưa đến sự nhân đôi của trung tử. D. đưa đến sự nhân đôi của lạp thể.
Câu 31: Sau khi kết thúc nhân đôi, từ một ADN mẹ đã tạo nên
A. hai ADN, trong đó mỗi ADN có một mạch cũ và một mạch mới được tổng hợp.
B. một ADN mới hoàn toàn và một ADN cũ.
C. hai ADN mới hoàn toàn.
D. hai ADN, trong đó mỗi mạch có sự xen đoạn cũ và đoạn mới được tổng hợp.
Câu 32: Phân tử ADN ở vi khuẩn E.coli chỉ chứa N
15
phóng xạ. Nếu chuyển E.coli này sang môi trường chỉ có N
14
thì sau 4 lần sao chép sẽ có bao nhiêu phân tử ADN còn chứa N
15
?
A. Có 4 phân tử ADN. B. Có 2 phân tử ADN.
C. Có 8 phân tử ADN. D. Có 16 phân tử ADN.
Câu 33: Sự nhân đôi ADN ở sinh vật nhân thực có sự khác biệt với sự nhân đôi ADN ở E.coli về:
1 - Chiều tổng hợp; 2 – Các enzim tham gia; 3 – Thành phần tham gia;

A. ađênin, timin, guanin, xitôzin. B. ađênin, uraxin, guanin, xitôzin.
C. ađênin, timin, guanin, xitôzin, uraxin. D. ađênin, purin, guanin, xitôzin.
Câu 2: Phân tử đường có trong cấu trúc của ARN là
A. fructôzơ. B. ribôzơ. C. đêôxiribôzơ. D. mantôzơ.
Câu 3: Sinh vật có ARN đóng vai trò vật chất di truyền là
A. một số vi sinh vật cổ. B. một số loài sinh vật nhân thực.
C. một số loài vi khuẩn. D. một số loài virut.
Câu 4: Loại ARN nào mang bộ ba đối mã (anticôđon)?
A. mARN. B. tARN. C. rARN. D. ARN của vi rút.
Câu 5: Loại ARN nào có nhiều chủng loại nhất trong tế bào?
A. mARN. B. tARN. C. rARN. D. tARN và rARN.
Câu 6: Dạng thông tin di truyền được sử dụng trực tiếp trong tổng hợp prôtêin là
A. mARN. B. tARN. C. rARN. D. ADN.
Câu 7: Thành phần nào sau đây không tham gia trực tiếp dịch mã?
A. mARN. B. tARN. C. Ribôxôm. D. ADN.
Câu 8: Phân tử mARN được tạo ra từ mạch khuôn của gen được gọi là
A. bản mã sao. B. bản mã gốc.C. bản đối mã. D. bản dịch mã.
Câu 9: Mô tả nào dưới đây về phân tử tARN là đúng nhất?
A. tARN là một pôlinuclêôtit mạch thẳng, có số nuclêôtit tương ứng với số nuclêôtit trên mạch khuôn của
gen cấu trúc.
B. tARN là một pôlinuclêôtit, có đoạn mạch thẳng các nuclêôtit của phân tử liên kết trên cơ sở nguyên tắc
bổ sung, có đoạn cuộn xoắn tạo nên các thuỳ tròn, một đầu mang axit amin đặc hiệu và một đầu mang bộ ba đối mã
(anticôđon).
C. tARN là một pôlinuclêôtit cuộn xoắn ở một đầu trên cơ sở nguyên tắc bổ sung ở tất cả các nuclêôtit của
phân tử, có đoạn tạo nên các thuỳ tròn, một đầu mang axit amin đặc hiệu và một đầu mang bộ ba đối mã
(anticôđon).
D. tARN là một pôlinuclêôtit cuộn lại ở một đầu, có đoạn các cặp bazơ liên kết theo nguyên tắc bổ sung, có
đoạn tạo nên các thuỳ tròn, một đầu mang axit amin đặc hiệu và một thuỳ tròn mang bộ ba đối mã (anticôđon).
Câu 10: Chức năng của mỗi mARN là
A. chứa thông tin để tổng hợp một loại chuỗi pôlipeptit ở sinh vật nhân thực và sinh vật nhân sơ.

C. ARN pôlimeraza đến cuối gen gặp tính hiệu kết thúc thì dừng và phân tử mARN vừa tổng hợp được giải
phóng.
D. ARN pôlimeraza trượt dọc theo gen, tổng hợp mạch mARN bổ sung với khuôn theo nguyên tắc bổ sung
(A – U, T – A, G – X, X – G) theo chiều 5’ đến 3’.
Câu 16: Nguyên tắc bổ sung được thể hiện trong cơ chế phiên mã là
A. A liên kết với U, T liên kết với A, G liên kết với X, X liên kết với G.
B. A liên kết với X, G liên kết với T.
C. A liên kết với U, G liên kết với X.
D. A liên kết với T, G liên kết với X.
Câu 17: Sự hình thành phân tử mARN trong phiên mã được thực hiện theo cách
A. nhóm OH ở vị trí thứ 3’ của đường ribôzơ thuộc nuclêôtit trước gắn vào nhóm phôtphat ở vị trí 5’ của
đường ribôzơ thuộc nuclêôtit sau.
B. nhóm OH ở vị trí thứ 3’ của đường ribôzơ thuộc nuclêôtit sau gắn vào nhóm phôtphat ở vị trí 5’ của
đường ribôzơ thuộc nuclêôtit trước.
C. nhóm OH ở vị trí thứ 3’ của đường đêôxiribôzơ thuộc nuclêôtit trước gắn vào nhóm phôtphat ở vị trí 5’
của đường đêôxiribôzơ thuộc nuclêôtit sau.
D. nhóm OH ở vị trí thứ 3’ của đường đêôxiribôzơ thuộc nuclêôtit sau gắn vào nhóm phôtphat ở vị trí 5’
của đường đêôxiribôzơ thuộc nuclêôtit trước.
Câu 18: Trình tự nào sau đây phù hợp với trình tự nuclêôtit được phiên mã từ một gen có đoạn mạch bổ sung là
AGX TTA GXA?
A. TXG AAT XGT. B. UXG AAU XGU.
C. AGX TTA GXA. D. AGX UUA GXA.
Câu 19: Trong quá trình phiên mã của một gen
A. nhiều tARN được tổng hợp từ gen đó để phục vụ cho quá trình dịch mã.
B. chỉ có một mARN được tổng hợp từ gen đó trong chu kì tế bào.
C. nhiều rARN được tổng hợp từ gen đó để tham gia vào việc tạo nên các ribôxôm phục vụ cho quá trình
dịch mã.
D. có thể có nhiều mARN được tổng hợp theo nhu cầu prôtêin của tế bào.
Câu 20: Sự giống nhau của hai quá trình nhân đôi và phiên mã là
A. trong một chu kì tế bào có thể thực hiện nhiều lần.

Câu 28: Pôlixôm (pôliribôxôm) có vai trò gì?
A. Đảm bảo cho quá trình dịch mã diễn ra liên tục.
B. Làm tăng năng suất tổng hợp prôtêin cùng loại.
C. Làm tăng năng suất tổng hợp prôtêin khác loại.
D. Đảm bảo cho quá trình dịch mã diễn ra chính xác.
Câu 29: Sự hình thành chuỗi pôlipeptit luôn luôn diễn ra theo chiều nào của mARN?
A. 5’ đến 3’. B. 3’ đến 5’. C. 5 đến 3. D. 3 đến 5.
Câu 30: Hai cơ chế đều diễn ra theo những nguyên tắc giống nhau là
A. tự sao và phiên mã. B. tự sao và dịch mã.
C. tự sao và nhân đôi. D. phiên mã và dịch mã.
Câu 31: Ở vi khuẩn, axit amin đầu tiên được đưa đến ribôxôm trong quá trình dịch mã là
A. valin. B. mêtiônin. C. alanin. D. formyl mêtiônin.
Câu 32: Ở sinh vật nhân thực, axit amin đầu tiên được đưa đến ribôxôm trong quá trình dịch mã là
A. valin. B. mêtiônin. C. alanin. D. formyl mêtiônin.
Câu 33: Pôlipeptit hoàn chỉnh được tổng hợp ở tế bào nhân thực đều
A. bắt đầu bằng axit amin mêtiônin.
B. bắt đầu bằng axit amin foocmin mêtiônin.
C. kết thúc bằng axit amin mêtiônin.
D. kết thúc bằng mêtiônin ở vị trí đầu tiên bị cắt bỏ.
Câu 34: Quá trình dịch mã kết thúc khi
A. ribôxôm rời khỏi mARN và trở lại dạng tự do với 2 tiểu phần lớn và bé.
B. ribôxôm gắn axit amin mêtiônin vào vị trí cuối cùng của chuỗi pôlipeptit.
C. ribôxôm tiếp xúc với 1 trong các mã bộ ba UAU, UAX, UXG.
D. ribôxôm tiếp xúc với 1 trong các mã bộ ba UAA, UAG, UGA.
Câu 35: Khi dịch mã, bộ ba đối mã (anticôđon) tiếp cận với bộ ba mã sao (côđon) theo chiều nào?
A. Từ 5’ đến 3’. B. Từ 3’ đến 5’.
C. Tiếp cận ngẫu nhiên. D. Luân phiên theo A và P.
Câu 36: Đối với quá trình dịch mã di truyền điều không đúng với ribôxôm là
A. trượt từ đầu 5’ đến 3’ trên mARN.
B. bắt đầu tiếp xúc với mARN từ mã bộ ba AUG.

trình tự các axit amin.
BÀI 3. ĐIỀU HOÀ HOẠT ĐỘNG GEN
Câu 1: Điều hoà hoạt động của gen chính là
8
TRƯỜNG THPT NGUYỄN DU Giáo viên: Bùi Hữu Tuấn
A. điều hoà lượng mARN của gen được tạo ra.
B. điều hoà lượng sản phẩm của gen được tạo ra.
C. điều hoà lượng tARN của gen được tạo ra.
D. điều hoà lượng rARN của gen được tạo ra.
Câu 2: Điều hoà hoạt động của gen ở sinh vật nhân sơ được hiểu là
A. gen có được dịch mã hay không.
B. gen có được phiên mã và dịch mã hay không.
C. gen có được biểu hiện kiểu hình hay không.
D. gen có được phiên mã hay không.
Câu 3: Trình tự các gen trong 1 opêron Lac như sau:
A. Gen điều hoà (R)

vùng vận hành (O)

các gen cấu trúc: gen Z – gen Y – gen A.
B. Vùng khởi động (P)

vùng vận hành (O)

các gen cấu trúc: gen Z – gen Y – gen A.
C. Vùng vận hành (O)

vùng khởi động (P)

các gen cấu trúc: gen Z – gen Y – gen A.

D. Dựa vào tương tác của prôtêin ức chế với sự thay đổi của môi trường.
Câu 7: Đối với opêron ở E.coli thì tín hiệu điều hoà hoạt động của gen là
A. đường lactôzơ. B. đường saccarôzơ. C. đường mantôzơ. D. đường glucôzơ.
Câu 8: Sinh vật nhân sơ sự điều hoà ở các opêron chủ yếu diễn ra trong giai đoạn
A. trước phiên mã. B. phiên mã. C. dịch mã. D. sau dịch mã.
Câu 9: Trong cơ chế điều hoà hoạt động gen ở sinh vật nhân sơ, vai trò của gen điều hoà R là
A. nơi gắn vào của prôtêin ức chế để cản trở hoạt động của enzim phiên mã
B. mang thông tin cho việc tổng hợp một prôtêin ức chế tác động lên vùng khởi động.
C. mang thông tin cho việc tổng hợp prôtêin ức chế tác động lên vùng vận hành.
D. mang thông tin cho việc tổng hợp prôtêin.
Câu 10: Ở sinh vật nhân thực, sự điều hoà hoạt động của gen diễn ra
A. ở giai đoạn trước phiên mã. B. ở giai đoạn phiên mã.
C. ở giai đoạn dịch mã. D. từ trước phiên mã đến sau dịch mã.
Câu 11: Theo giai đoạn phát triển của cá thể và theo nhu cầu hoạt động sống của tế bào thì
A. tất cả các gen trong tế bào đều hoạt động.
B. phần lớn các gen trong tế bào hoạt động.
C. chỉ có một số gen trong tế bào hoạt động.
9
TRƯỜNG THPT NGUYỄN DU Giáo viên: Bùi Hữu Tuấn
D. tất cả các gen trong tế bào có lúc đồng loạt hoạt động có khi đồng loạt dừng.
BÀI 4. ĐỘT BIẾN GEN
Câu 1: Đột biến là
A. những biến đổi trong vật chất di truyền xảy ra ở cấp độ phân tử.
B. những biến đổi trong vật chất di truyền xảy ra ở cấp độ tế bào.
C. những biến đổi trong vật chất di truyền xảy ra ở cấp độ NST.
D. những biến đổi trong vật chất di truyền xảy ra ở cấp độ phân tử hay cấp độ tế bào.
Câu 2: Đột biến gen là
A. sự biến đổi tạo ra những alen mới.
B. sự biến đổi tạo nên những kiểu hình mới.
C. sự biến đổi một hoặc một số cặp nuclêôtit trong gen.

C. 2 lần tự sao của ADN. D. 1 lần tự sao của ADN.
Câu 9: Guanin dạng hiếm kết cặp với timin trong tái bản tạo nên
A. nên 2 phân tử timin trên cùng đoạn mạch ADN gắn nối với nhau.
B. đột biến thay thế cặp A – T bằng cặp G - X.
C. đột biến thay thế cặp G – X bằng cặp A - T.
D. sự sai hỏng ngẫu nhiên.
Câu 10: Khi xử lý ADN bằng chất acriđin, nếu acriđin chèn vào mạch khuôn sẽ tạo nên đột biến
A. mất một cặp nuclêôtit. B. thêm một cặp nuclêôtit.
C. thay thế một cặp nuclêôtit. D. đảo vị trí một cặp nuclêôtit.
Câu 11: Khi xử lý ADN bằng chất acriđin, nếu acriđin chèn vào mạch mới đang tổng hợp sẽ tạo nên đột biến
A. mất một cặp nuclêôtit. B. thêm một cặp nuclêôtit.
10
TRƯỜNG THPT NGUYỄN DU Giáo viên: Bùi Hữu Tuấn
C. thay thế một cặp nuclêôtit. D. đảo vị trí một cặp nuclêôtit.
Câu 12: Tác nhân hoá học 5 - brôm uraxin (5 – BU) là chất đồng đẳng của timin gây đột biến dạng
A. mất cặp A - T. B. mất cặp G - X.
C. thay thế cặp A – T bằng cặp G - X.D. thay thế cặp G – X bằng cặp A - T.
Câu 13: Đột biến thay thế cặp nuclêôtit này bằng cặp nuclêôtit khác ở trong gen nhưng không làm thay đổi trình
tự axit amin trong prôtêin được tổng hợp. Nguyên nhân là do
A. mã di truyền có tính thoái hoá. B. mã di truyền có tính phổ biến.
C. mã di truyền có tính đặc hiệu. D. mã di truyền là mã bộ ba.
Câu 14: Tác động của tác nhân vật lí như tia tử ngoại (UV)
A. hình thành dạng đột biến thêm A.
B. hình thành dạng đột biến mất A.
C. làm cho 2 phân tử timin trên cùng một mạch ADN liên kết với nhau.
D. đột biến A – T

G - X.
Câu 15: Sự phát sinh đột biến gen phụ thuộc vào
A. cường độ, liều lượng, loại tác nhân gây đột biến và cấu trúc của gen.


thay đổi tính trạng.
B. Thay đổi trình tự các nuclêôtit trong gen

thay đổi trình tự các axit amin trong chuỗi pôlypeptit

thay đổi trình tự các nuclêôtit trong mARN

thay đổi tính trạng.
C. Thay đổi trình tự các nuclêôtit trong gen

thay đổi trình tự các nuclêôtit trong tARN

thay đổi trình
tự các axit amin trong chuỗi pôlypeptit

thay đổi tính trạng.
D. Thay đổi trình tự các nuclêôtit trong gen

thay đổi trình tự các nuclêôtit trong rARN

thay đổi
trình tự các axit amin trong chuỗi pôlypeptit

thay đổi tính trạng.
Câu 23: Đột biến gen ở vị trí nào trong gen làm cho quá trình dịch mã không thực hiện được?
A. Đột biến ở mã kết thúc. B. Đột biến ở bộ ba giáp mã kết thúc.
C. Đột biến ở bộ ba giữa gen. D. Đột biến ở mã mở đầu.
Câu 24: Dạng đột biến gen gây hậu quả lớn nhất về mặt cấu trúc của gen là
A. mất hoặc thêm 1 cặp nuclêôtit đầu tiên.

Câu 31: Dạng đột biến gen không làm thay đổi tổng số nuclêôtit và số liên kết hyđrô so với gen ban đầu là
A. mất 1 cặp nuclêôtit và thêm một cặp nuclêôtit.
B. mất 1 cặp nuclêôtit và thay thế một cặp nuclêôtit có cùng số liên kết hyđrô.
C. thay thế 1 cặp nuclêôtit và đảo vị trí một cặp nuclêôtit.
D. đảo vị trí 1 cặp nuclêôtit và thay thế một cặp nuclêôtit có cùng số liên kết hyđrô.
Câu 32: Dạng đột biến gen làm thay đổi nhiều nhất số liên kết hyđrô của gen là
A. mất 1 cặp nuclêôtit và thêm một cặp nuclêôtit.
B. mất 1 cặp nuclêôtit và thay thế một cặp nuclêôtit.
C. thay thế 1 cặp nuclêôtit ở vị trí số 1 và số 3 trong một bộ ba mã hoá.
D. thêm 1 cặp nuclêôtit và thay thế một cặp nuclêôtit.
Câu 33: Dạng đột biến nào sau đây có khả năng không làm thay đổi thành phần axit amin trong chuỗi pôlipeptit?
A. Thêm 1 cặp nuclêôtit.
B. Thay thế 1 cặp nuclêôtit ở vị trí thứ hai trong bộ ba mã hoá.
C. Mất 1 cặp nuclêôtit.
D. Thay thế 1 cặp nuclêôtit ở vị trí thứ ba trong bộ ba mã hoá.
Câu 34: Cho biết các bộ ba trên mARN mã hoá các axit amin tương ứng như sau: AUG = mêtiônin, GUU = valin,
GXX = alanin, UUU = phêninalanin, UUG = lơxin, AAA = lizin, UAG = kết thúc (KT). Trình tự các cặp nuclêôtit
trên gen đã tổng hợp đoạn pôlipeptit có trật tự sau:
mêtiônin - alanin – lizin – valin – lơxin – KT
Nếu xảy ra đột biến gen, mất 3 cặp nuclêôtit số 7, 8, 9 trong gen thì đoạn pôlipeptit tương ứng được tổng hợp có
thành phần và trật tự axit amin như thế nào?
A. mêtiônin - alanin – lizin – lơxin – KT. B. mêtiônin – alanin – valin – lơxin – KT.
C. mêtiônin – lizin – valin – lơxin – KT. D. mêtiônin - alanin – valin – lizin – KT.
Câu 35: Trình tự nuclêôtit trong vùng mã hoá của một đoạn gen bình thường ở tế bào nhân sơ có 3 bộ ba là ...
AAA GXX XAG ... Alen đột biến nào trong số các alen đột biến dưới đây xác định nên đoạn chuỗi pôlipeptit có
trình tự axit amin bị thay đổi ít nhất?
A. ... AAG GXX XAG ... B. ... AAA XXX AG ...
12
TRƯỜNG THPT NGUYỄN DU Giáo viên: Bùi Hữu Tuấn
C. ... AAA GXX GGG XAG ... D. ... AAA GXX AG ...

A. Tạo thuận lợi cho sự phân ly các nhiễm sắc thể trong quá trình phân bào.
B. Tạo thuận lợi cho sự tổ hợp các nhiễm sắc thể trong quá trình phân bào.
C. Tạo thuận lợi cho sự phân ly, sự tổ hợp các nhiễm sắc thể trong quá trình phân bào.
D. Giúp tế bào chứa được nhiều nhiễm sắc thể.
Câu 4: Thông tin di truyền được truyền đạt tương đối ổn định qua các thế hệ tế bào trong cơ thể nhờ
A. quá trình phiên mã của ADN.
B. cơ chế tự sao của ADN cùng với sự phân li đồng đều của NST qua nguyên phân.
C. kết hợp của các quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh.
D. quá trình dịch mã.
Câu 5: Số lượng NST trong bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài phản ánh
A. mức độ tiến hoá của loài. B. mối quan hệ họ hàng giữa các loài.
C. tính đặc trưng của bộ NST ở mỗi loài. D. số lượng gen của mỗi loài.
Câu 6: Cặp NST tương đồng là cặp NST
A. giống nhau về hình dạng nhưng khác về kích thước và một có nguồn gốc từ bố, một có nguồn gốc từ
mẹ.
B. giống nhau về hình dạng, kích thước và có cùng nguồn gốc hoặc từ bố hoặc từ mẹ.
C. giống nhau về hình dạng, kích thước và một có nguồn gốc từ bố, một có nguồn gốc từ mẹ.
D. khác nhau về hình dạng nhưng giống nhau về kích thước và một có nguồn gốc từ bố, một có nguồn gốc
từ mẹ.
Câu 7: Mỗi loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể đặc trưng bởi
A. số lượng, hình dạng, cấu trúc NST. B. số lượng, hình thái NST.
13
TRƯỜNG THPT NGUYỄN DU Giáo viên: Bùi Hữu Tuấn
C. số lượng, cấu trúc NST. D. số lượng không đổi.
Câu 8: Một nuclêôxôm có cấu trúc gồm
A. phân tử histôn được quấn bởi một đoạn ADN dài 156 cặp nuclêôtit.
B. lõi 8 phân tử histôn được một đoạn ADN chứa 146 cặp nuclêôtit quấn quanh
4
3
1

crômatit.
D. phân tử ADN

sợi cơ bản

sợi nhiễm sắc

nuclêôxôm

crômatit.
Câu 10: Đột biến nhiễm sắc thể gồm các dạng
A. đột biến lệch bội và đột biến đa bội. B. đột biến cấu trúc và đột biến số lượng NST.
C. đột biến tự đa bội và đột biến dị đa bội. D. đột biến đa bội chẵn và đột biến đa bội lẻ.
Câu 11: Định nghĩa đầy đủ nhất về đột biến cấu trúc NST là
A. làm thay đổi cấu trúc của NST.
B. sắp xếp lại các gen.
C. sắp xếp lại các gen, làm thay đổi hình dạng và cấu trúc của NST.
D. làm thay đổi hình dạng NST.
Câu 12: Hiện tượng đột biến cấu trúc NST do
A. đứt gãy NST.
B. đứt gãy NST hoặc đứt gãy rồi tái kết hợp khác thường.
C. trao đổi chéo không đều giữa các crômatit trong cặp NST kép tương đồng.
D. cả B và C.
Câu 13: Hậu quả của đột biến mất đoạn lớn NST là
A. làm tăng cường độ biểu hiện của tính trạng.
B. làm giảm cường độ biểu hiện của tính trạng.
C. làm giảm sức sống hoặc gây chết.
D. ít ảnh hưởng tới sức sống của cơ thể.
Câu 14: Những dạng đột biến cấu trúc làm tăng số lượng gen trên 1 nhiễm sắc thể là
A. lặp đoạn và đảo đoạn. B. lặp đoạn và chuyển đoạn không tương hỗ.

Câu 23: Ở ngô, các gen liên kết ở NST số II phân bố theo trật tự bình thường như sau: gen bẹ lá màu xanh nhạt –
gen lá láng bóng – gen có lông ở lá - gen màu sôcôla ở lá bì. Người ta phát hiện ở một số dòng ngô đột biến có trật
tự như sau: gen bẹ lá màu xanh nhạt – gen có lông ở lá - gen lá láng bóng – gen màu sôcôla ở lá bì. Dạng đột biến
nào đã xảy ra?
A. Chuyển đoạn. B. Lặp đoạn. C. Đảo đoạn. D. Mất đoạn.
Câu 24: Trong các dạng đột biến cấu trúc NST sau đây, dạng nào thường gây hậu quả lớn nhất?
A. Lặp đoạn NST. B. Chuyển đoạn tương hỗ và không tương hỗ.
C. Đảo đoạn NST. D. Mất đoạn lớn NST.
Câu 25: Người ta vận dụng dạng đột biến nào để loại bỏ những gen có hại?
A. Lặp đoạn NST. B. Chuyển đoạn. C. Đảo đoạn NST. D. Mất đoạn NST.
Câu 26: Khi quan sát bộ NST trên tiêu bản, thấy có một NST có kích thước ngắn hơn bình thường một cách rõ
ràng. Dạng đột biến này có thể là
A. mất một đoạn NST hoặc đảo đoạn NST.
B. chuyển đoạn trên cùng NST hay mất đoạn ngắn NST.
C. đảo đoạn NST hay chuyển đoạn NST.
D. mất đoạn NST hoặc chuyển đoạn giữa các NST.
Câu 27: Loại đột biến nào dưới đây thường gây hậu quả nghiêm trọng nhất cho cơ thể?
A. mất đoạn, đảo đoạn chứa tâm động. B. đảo đoạn, lặp đoạn ở đầu mút.
C. lặp đoạn, chuyển đoạn nhỏ NST. D. mất đoạn, chuyển đoạn lớn NST.
Câu 28: Loại đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể làm tăng cường hay giảm bớt sự biểu hiện tính trạng ở sinh vật là
A. mất đoạn. B. đảo đoạn. C. lặp đoạn. D. chuyển đoạn.
Câu 29: Ở người, mất đoạn nhiễm sắc thể số 21 sẽ gây nên bệnh
A. ung thư máu. B. bạch Đao. C. máu khó đông. D. hồng cầu hình liềm.
BÀI 6. ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ
Câu 1: Đột biến số lượng nhiễm sắc thể là sự biến đổi số lượng nhiễm sắc thể có liên quan tới
A. một hoặc một số cặp NST. B. một số cặp NST.
C. một số hoặc toàn bộ các cặp NST. D. toàn bộ các cặp NST.
Câu 2: Đột biến làm thay đổi số lượng của một hay vài cặp NST tương đồng được gọi là
A. đột biến đa bội chẵn. B. đột biến lệch bội.
C. đột biến đa bội lẻ. D. đột biến cấu trúc NST.

Câu 11: Các thể lệch bội nào sau đây hiếm được tạo thành hơn?
A. Thể không và thể bốn. B. Thể không và thể một.
C. Thể không và thể ba. D. Thể một và thể ba.
Câu 12: Ở người, thể lệch bội có ba NST 21 sẽ gây ra
A. bệnh ung thư máu. B. hội chứng Đao.
C. hội chứng mèo kêu. D. hội chứng Claiphentơ.
Câu 13: Cơ thể sinh vật mà trong nhân tế bào sinh dưỡng có số lượng bộ NST tăng lên bội số nguyên lần (3n, 4n,
5n...) là dạng nào trong các dạng sau đây?
A. Thể lưỡng bội. B. Thể đơn bội. C. Thể đa bội. D. Thể lệch bội.
Câu 14: Thể tự đa bội nào sau đây dễ tạo thành hơn qua giảm phân và thụ tinh ở thể lưỡng bội?
A. Giao tử 2n kết hợp với giao tử 4n tạo hợp tử 6n.
B. Giao tử n kết hợp với giao tử 2n tạo hợp tử 3n.
C. Giao tử 2n kết hợp với giao tử 2n tạo hợp tử 4n.
D. Giao tử 2n kết hợp với giao tử 3n tạo hợp tử 5n.
Câu 15: Trong nguyên phân những thể đa bội nào sau đây được hình thành?
A. 3n, 4n. B. 4n, 7n. C. 4n, 5n. D. 4n, 8n.
Câu 16: Cơ thể tứ bội được tạo thành không phải do
A. sự thụ tinh của hai giao tử 2n thuộc hai cá thể khác nhau.
B. sự tạo thành giao tử 2n từ thể 2n và sự thụ tinh của 2 giao tử này.
C. NST ở hợp tử nhân đôi nhưng không phân li.
D. NST ở tế bào sinh dưỡng nhân đôi nhưng không phân li.
Câu 17: Hiện tượng đa bội ở động vật rất hiếm xảy ra vì
A. quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh luôn diễn ra bình thường.
B. cơ quan sinh sản nằm sâu trong cơ thể nên rất ít chịu ảnh hưởng của các tác nhân gây đa bội.
C. cơ chế xác định giới tính bị rối loạn, ảnh hưởng tới quá trình sinh sản.
D. chúng thường bị chết khi đa bội hoá.
Câu 18: Đặc điểm nào dưới đây không có ở thể tự đa bội?
A. Phát triển khoẻ, chống chịu tốt.
B. Tổng hợp chất hữu cơ diễn ra mạnh mẽ.
C. Tăng khả năng sinh sản.

- Cơ sở tế bào học của quy luật phân li độc lập là sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp NST
tương đồng trong phát sinh giao tử và thụ tinh đưa đến sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp gen tương
ứng.
- Thực chất của quy luật phân li độc lập là các cặp gen không alen phân li độc lập nhau trong giảm phân
khi chúng nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau.
3. Tương tác gen
Các gen trong tế bào không trực tiếp tác động qua lại với nhau mà chỉ các sản phẩm của chúng tương tác
với nhau để tạo nên tính trạng.
Do đột biến mà một gen có thể hình thành nhiều alen khác nhau trong quần thể.
- Các alen của cùng một gen có thể tương tác theo kiểu trội - lặn hoàn toàn như trong thí nghiệm lai một
tính trạng của Menđen, cũng có thể tương tác theo kiểu trội không hoàn toàn hay đồng trội.
- Các gen không alen có thể tương tác với nhau theo kiểu tương tác bổ sung (tương tác bổ trợ), tương tác
cộng gộp.
+ Tương tác bổ sung là hiện tượng trong đó các gen không alen của mỗi lôcut riêng rẽ có thể biểu hiện
kiểu hình riêng, khi 2 hay nhiều gen không alen cùng có mặt trong kiểu gen sẽ tạo nên kiểu hình mới. Tỉ lệ đặc
trưng: (9 : 3 : 3 : 1), (9 : 6 : 1), (9 : 7).
+ Tương tác cộng gộp là kiểu tương tác của 2 hay nhiều gen không alen, trong đó mỗi gen riêng (thường
là gen trội) đều có biểu hiện kiểu hình ở mức độ nhất định, nhiều gen đơn này có tác động cộng gộp theo một
hướng vào sự phát triển của cùng một tính trạng. Tỉ lệ đặc trưng là (15 : 1).
4. Tác động đa hiệu của gen
Gen đa hiệu là một gen tác động đồng thời lên sự biểu hiện của nhiều tính trạng.
5. Liên kết gen và hoán vị gen
a. Liên kết gen (liên kết gen hoàn toàn)
- Liên kết gen là hiện tượng các gen không alen nằm trên cùng một NST thường di truyền cùng nhau và
tạo thành nhóm gen liên kết.
- Số nhóm gen liên kết ở mỗi loài tương ứng với số NST trong bộ đơn bội (n) của loài đó và cũng tương
ứng với số nhóm tính trạng di truyền liên kết.
- Liên kết gen hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp, đảm bảo sự di truyền ổn định của nhóm tính trạng
quý.
b. Hoán vị gen (liên kết gen không hoàn toàn)

- Lai thuận và lai nghịch trong di truyền tế bào chất cho kết quả khác nhau, trong đó con lai thường mang
tính trạng của mẹ. Trong sự di truyền này, vai trò chủ yếu thuộc về giao tử cái, do vậy di truyền tế bào chất thuộc
dạng di truyền theo dòng mẹ.
- Sự di truyền các tính trạng do gen trong tế bào chất quy định được gọi là di truyền ngoài NST. Sự di
truyền này không tuân theo các quy luật di truyền NST. Sự di truyền các tính trạng do gen trong tế bào chất quy
định được gọi là di truyền ngoài NST.
8. Ảnh hưởng của môi trường lên sự biểu hiện của gen
- Kiểu gen quy định khả năng khả năng phản ứng của cơ thể trước môi trường. Môi trường tham gia vào
sự hình thành kiểu hình cụ thể. Kiểu hình được tạo thành do sự tương tác giữa kiểu gen với môi trường.
- Mức phản ứng của kiểu gen là tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gen tương ứng với các môi
trường khác nhau.
- Hiện tượng kiểu hình của một cơ thể có thể thay đổi trước các điều kiện môi trường khác nhau mà
không biến đổi kiểu gen được gọi là sự mền dẻo kiểu hình hay còn gọi là thường biến.
BÀI 8. QUY LUẬT PHÂN LI
Câu 1: Phương pháp nghiên cứu của Menđen gồm các nội dung:
1 – Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai.
2 – Lai các dòng thuần và phân tích các kết quả F
1
, F
2
, F
3
.
3 – Tiến hành thí nghiệm chứng minh.
4 – Tạo các dòng thuần bằng tự thụ phấn.
A. 4

2

3

Câu 3: Điểm độc đáo trong phương pháp nghiên cứu của Menđen là gì?
A. Kiểm tra độ thuần chủng của bố mẹ trước khi đem lai.
B. Dùng toán học thống kê để phân tích các số liệu thu được, từ đó rút ra quy luật di truyền các tính trạng
đó của bố mẹ cho các thế hệ sau.
C. Lai các cặp bố mẹ thuần chủng khác nhau về một hoặc vài cặp tính trạng tương phản.
D. Theo dõi sự di truyền riêng rẽ của từng cặp tính trạng trên con cháu của từng cặp bố mẹ thuần chủng.
Câu 4: Cơ sở tế bào học của quy luật phân ly là
19
TRƯỜNG THPT NGUYỄN DU Giáo viên: Bùi Hữu Tuấn
A. sự phân li và tổ hợp của cặp NST tương đồng trong giảm phân và thụ tinh.
B. sự phân li và tổ hợp của cặp NST tương đồng trong giảm phân và thụ tinh đưa đến sự phân li và tổ hợp
của các alen trong cặp.
C. sự phân li của các alen trong cặp trong giảm phân.
D. sự phân li của cặp NST tương đồng trong giảm phân.
Câu 5: Theo Menđen, nội dung của quy luật phân li là
A. mỗi nhân tố di truyền (gen) của cặp phân li về mỗi giao tử với xác suất như nhau, nên mỗi giao tử chỉ
chứa một nhân tố di truyền (alen) của bố hoặc của mẹ.
B. F
2
có tỉ lệ phân li kiểu hình trung bình là 3 trội : 1 lặn.
C. F
2
có tỉ lệ phân li kiểu hình trung bình là 1 : 2 : 1.
D. ở thể dị hợp, tính trạng trội át chế hoàn toàn tính trạng lặn.
Câu 6: Theo Menđen, mỗi tính trạng của cơ thể do
A. một nhân tố di truyền quy định. B. một cặp nhân tố di truyền quy định.
C. hai nhân tố di truyền khác loại quy định. D. hai cặp nhân tố di truyền quy định.
Câu 7: Menđen đã sử dụng phép lai phân tích trong các thí nghiệm của mình để
A. xác định các cá thể thuần chủng.
B. kiểm tra giả thuyết nêu ra.

D. Xác định được phương thức di truyền của tính trạng.
Câu 14: Ở đậu Hà Lan, hạt vàng trội hoàn toàn so với hạt xanh. Cho giao phấn giữa cây hạt vàng thuần chủng với
cây hạt xanh, kiểu hình ở cây F
1
sẽ như thế nào?
A. 100% hạt vàng. B. 1 hạt vàng : 3 hạt xanh.
C. 3 hạt vàng : 1 hạt xanh. D. 1 hạt vàng : 1 hạt xanh.
Câu 15: Ở đậu Hà Lan, hạt vàng trội hoàn toàn so với hạt xanh. Cho giao phấn giữa cây hạt vàng thuần chủng với
cây hạt xanh thu được F
1
. Cho cây F
1
tự thụ phấn thì tỉ lệ kiểu hình ở cây F
2
sẽ như thế nào?
A. 2 hạt vàng : 1 hạt xanh. B. 1 hạt vàng : 3 hạt xanh.
C. 3 hạt vàng : 1 hạt xanh. D. 1 hạt vàng : 1 hạt xanh.
20
TRƯỜNG THPT NGUYỄN DU Giáo viên: Bùi Hữu Tuấn
Câu 16: Khi cho thế hệ lai F
1
tự thụ phấn, Menđen đã thu được thế hệ F
2
có tỉ lệ kiểu hình như thế nào?
A. 1/4 giống bố đời P : 2/4 giống F
1
: 1/4 giống mẹ đời P.
B. 3/4 giống bố đời P : 1/4 giống mẹ đời P.
C. 3/4 giống mẹ đời P : 1/4 giống bố đời P.
D. 3/4 giống bố hoặc mẹ đời P và giống kiểu hình F

có kiểu gen giống P hoặc có kiểu gen giống F
1
.
C. 2/3 cá thể F
2
có kiểu gen giống P : 1/3 cá thể F
2
có kiểu gen giống F
1
.
D. 1/3 cá thể F
2
có kiểu gen giống P : 2/3 cá thể F
2
có kiểu gen giống F
1
.
Câu 19: Kết quả thực nghiệm tỉ lệ 1 : 2 : 1 về kiểu gen luôn đi đôi với tỉ lệ 3 : 1 về kiểu hình khẳng định điều nào
trong giả thuyết của Menđen là đúng?
A. Mỗi cá thể đời P cho 1 loại giao tử mang alen khác nhau.
B. Mỗi cá thể đời F
1
cho 1 loại giao tử mang alen khác nhau.
C. Cá thể lai F
1
cho 2 loại giao tử khác nhau với tỉ lệ 3 : 1.
D. Thể đồng hợp cho 1 loại giao tử, thể dị hợp cho 2 loại giao tử có tỉ lệ 1 : 1.
Câu 20: Phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ 100% kiểu hình lặn?
A. AA
×


A. kiểu gen và kiểu hình F
1
. B. kiểu gen và kiểu hình F
2
.
C. kiểu gen F
1
và F
2
. D. kiểu hình F
1
và F
2
.
Câu 24: Tính trạng do 1 cặp alen quy định có quan hệ trội – lặn không hoàn toàn thì hiện tượng phân li ở F
2
được
biểu hiện như thế nào?
A. 1 trội : 2 trung gian : 1 lặn. B. 2 trội : 1 trung gian : 2 lặn.
C. 3 trội : 1 lặn. D. 100% trung gian.
Câu 25: Trường hợp nào sau đây đời con có tỉ lệ kiểu gen bằng tỉ lệ kiểu hình?
A. Trội hoàn toàn. B. Phân li độc lập. C. Phân li. D. Trội không hoàn toàn.
Câu 26: Một gen quy định một tính trạng, muốn nhận biết một cá thể là đồng hợp hay dị hợp về tính trạng đang
xét, người ta thường tiến hành
1- Lai phân tích; 2 - Cho ngẫu phối các cá thể cùng lứa; 3 - Tự thụ phấn.
A. 1, 2. B. 1, 3. C. 2, 3. D. 1, 2, 3.
Câu 27: Điều nào không phải là điều kiện nghiệm đúng đặc trưng của quy luật phân ly?
A. Số lượng cá thể ở các thế hệ lai phải đủ lớn để số liệu thống kê được chính xác.
B. Các giao tử và các hợp tử có sức sống như nhau. Sự biểu hiện hoàn toàn của tính trạng.

C. 1 lông ngắn : 1 lông dài. D. 3 lông ngắn : 1 lông dài.
Câu 31: Ở cà chua, gen A quy định thân đỏ thẫm, gen a quy định thân xanh lục. Kết quả của một phép lai như sau:
thân đỏ thẫm
×
thân đỏ thẫm

F
1
: 75% đỏ thẫm : 25% màu lục. Kiểu gen của bố mẹ trong công thức lai trên
như thế nào?
A. AA
×
AA. B. AA
×
Aa. C. Aa
×
Aa. D. Aa
×
aa.
Câu 32: Cho giao phấn giữa cây hoa đỏ thuần chủng với cây hoa trắng được F
1
hoa đỏ, cho F
1
tự thụ phấn thì kiểu
hình ở cây F
2
là 3 hoa đỏ : 1 hoa trắng. Cách lai nào sau đây không xác định được kiểu gen của cây hoa đỏ F
2
?
A. Lai cây hoa đỏ F

D. Dạng cánh do 2 gen quy định và có 1 gen nằm trên NST giới tính.
Câu 34: Ở ruồi giấm, gen V quy định cánh dài, v quy định cánh cụt. Cho ruồi cánh dài và cánh cụt giao phối với
nhau thu được F
1
có tỉ lệ 50% ruồi cánh dài : 50% ruồi cánh cụt. Tiếp tục cho ruồi F
1
giao phối với nhau thì ở F
2
thống kê kết quả ở quần thể có kiểu hình như thế nào?
A. 1 ruồi cánh cụt : 1 ruồi cánh dài. B. 1 ruồi cánh cụt : 3 ruồi cánh dài.
C. 5 ruồi cánh cụt : 7 ruồi cánh dài. D. 9 ruồi cánh cụt : 7 ruồi cánh dài.
Câu 35: Màu sắc hoa mõm chó do một gen quy định. Theo dõi sự di truyền màu sắc hoa mõm chó, người ta thu
được kết quả sau: hoa hồng
×
hoa hồng

F
1
: 25,1% hoa đỏ : 49,9% hoa hồng : 25% hoa trắng. Kết quả phép lai
được giải thích như thế nào?
A. Hoa đỏ trội hoàn toàn so với hoa trắng.
B. Hoa hồng là tính trạng đồng trội.
C. Hoa trắng trội hoàn toàn so với hoa đỏ.
D. Hoa hồng là tính trạng trung gian giữa hoa đỏ và hoa trắng.
Câu 36: Khi lai gà trống trắng với gà mái đen đều thuần chủng thu được F
1
đều có lông xanh da trời. Tiếp tục cho
gà F
1
giao phối với nhau được F

B
.
22
TRƯỜNG THPT NGUYỄN DU Giáo viên: Bùi Hữu Tuấn
Mẹ có nhóm máu AB, sinh con có nhóm máu AB. Nhóm máu nào dưới đây chắc chắn không phải là nhóm máu
của người bố?
A. Nhóm máu AB. B. Nhóm máu O. C. Nhóm máu B. D. Nhóm máu A.
BÀI 9. QUY LUẬT PHÂN LI ĐỘC LẬP
Câu 1: Theo dõi thí nghiệm của Menđen, khi lai đậu Hà Lan thuần chủng hạt vàng, trơn và hạt xanh, nhăn với
nhau thu được F
1
đều hạt vàng, trơn. Khi cho F
1
tự thụ phấn thì F
2
có tỉ lệ kiểu hình là
A. 9 vàng, nhăn: 3 vàng, trơn : 3 xanh, nhăn : 1 xanh, trơn.
B. 9 vàng, trơn : 3 xanh, nhăn : 3 xanh, trơn : 1 vàng, nhăn.
C. 9 vàng, nhăn: 3 xanh, nhăn : 3 vàng, trơn : 1 xanh, trơn.
D. 9 vàng, trơn : 3 vàng, nhăn : 3 xanh, trơn : 1 xanh, nhăn.
Câu 2: Trong thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Menđen, khi cho F
1
lai phân tích thì kết quả thu được về kiểu
hình sẽ thế nào?
A. 1 vàng, trơn : 1 xanh, nhăn.
B. 3 vàng, trơn : 1 xanh, nhăn.
C. 1 vàng, trơn : 1 vàng, nhăn : 1 xanh, trơn : 1 xanh, nhăn.
D. 4 vàng, trơn : 4 vàng, nhăn : 1 xanh, trơn : 1 xanh, nhăn.
Câu 3: Dựa vào phân tích kết quả thí nghiệm, Menđen cho rằng màu sắc và hình dạng hạt đậu Hà Lan di truyền
độc lập vì

Câu 8: Ở cà chua, gen A quy định thân cao, a – thân thấp; B – quả tròn, b – quả bầu dục. Cho cây cà chua thân
cao, quả tròn lai với thân thấp, quả bầu dục F
1
sẽ cho kết quả như thế nào nếu P thuần chủng? (biết các gen phân li
độc lập và tổ hợp tự do trong quá trình hình thành giao tử và tính trạng thân cao, quả tròn là trội so với thân thấp,
quả bầu dục).
A. 100% thân cao, quả tròn.
B. 50% thân cao, quả tròn : 50% thân thấp, quả bầu dục.
C. 50% thân cao, quả bầu dục : 50% thân thấp, quả tròn.
D. 100% thân thấp, quả bầu dục.
Câu 9: Theo Menđen, với n cặp gen dị hợp phân li độc lập thì số lượng các loại giao tử được xác định theo công
thức nào?
23
TRƯỜNG THPT NGUYỄN DU Giáo viên: Bùi Hữu Tuấn
A. 2
n
. B. 3
n
. C. 4
n
. D. 5
n
.
Câu 10: Theo Menđen, với n cặp gen dị hợp phân li độc lập thì tỉ lệ phân li kiểu hình được xác định theo công thức
nào?
A. (3 + 1)
n
. B. (4 + 1)
n
. C. (2 + 1)

. B. 3
n
. C. 4
n
. D. 5
n
.
Câu 14: Các chữ in hoa là alen trội và chữ thường là alen lặn. Mỗi gen quy định 1 tính trạng. Cơ thể mang kiểu
gen AaBbDdeeFf khi giảm phân bình thường cho số loại giao tử là
A. 4. B. 8. C. 16. D. 32.
Câu 15: Các chữ in hoa là alen trội và chữ thường là alen lặn. Mỗi gen quy định 1 tính trạng. Cơ thể mang kiểu
gen BbDdEEff khi giảm phân bình thường sinh ra các kiểu giao tử là
A. B, B, D, d, E, e, F, f. B. BDEf, bdEf, BdEf, bDEf.
C. BbEE, Ddff, BbDd, Eeff. D. BbDd, Eeff, Bbff, DdEE.
Câu 16: Các chữ in hoa là alen trội và chữ thường là alen lặn. Mỗi gen quy định 1 tính trạng. Cho cá thể mang kiểu
gen AabbDDEeFf tự thụ phấn thì số tổ hợp giao tử tối đa là
A. 32. B. 64. C. 128. D. 256.
Câu 17: Các chữ in hoa là alen trội và chữ thường là alen lặn. Mỗi gen quy định 1 tính trạng. Thực hiện phép lai:
P: ♀ AaBbCcDd
×
♂ AabbCcDd. Tỉ lệ phân li của kiểu hình aaB-C-dd là
A. 7/128. B. 3/128. C. 5/128. D. 9/128.
Câu 18: Các chữ in hoa là alen trội và chữ thường là alen lặn. Mỗi gen quy định 1 tính trạng. Thực hiện phép lai:
P: ♀ AaBbCcDd
×
♂ AabbCcDd. Tỉ lệ phân li của kiểu gen AABBCcDd là
A. 0. B. 13/128. C. 27/128. D. 15/128.
Câu 19: Các chữ in hoa là alen trội và chữ thường là alen lặn. Mỗi gen quy định 1 tính trạng. Thực hiện phép lai:
P: ♀ AaBbCcDd
×

hoa hồng : 1 gà mào hạt đậu. Cho biết mào hình lá do gen lặn quy định. Tính chất di truyền của hình dạng mào gà
chịu kiểu tác động nào của gen?
A. Tương tác bổ trợ giữa 2 gen không alen.
B. Gen trội át chế hoàn toàn gen lặn tương ứng.
24
TRƯỜNG THPT NGUYỄN DU Giáo viên: Bùi Hữu Tuấn
C. Tác động cộng gộp của các gen không alen.
D. Gen trội át chế không hoàn toàn gen lặn tương ứng.
Câu 4: Khi cho giao phối gà mào hạt đào với gà mào hình lá được tỉ lệ: 1 gà hạt đào : 1 gà mào hình lá : 1 gà mào
hoa hồng : 1 gà mào hạt đậu. Cho biết mào hình lá do gen lặn quy định. Cho gà mào hoa hồng thuần chủng và gà
mào hạt đậu thuần chủng giao phối với nhau thì ở F
2
có tỉ lệ phân li kiểu hình như thế nào?
A. 3 gà mào hạt đào : 9 gà mào hoa hồng : 3 gà mào hạt đậu : 1 gà mào hình lá.
B. 3 gà mào hạt đào : 3 gà mào hoa hồng : 9 gà mào hạt đậu : 1 gà mào hình lá.
C. 9 gà mào hạt đào : 3 gà mào hoa hồng : 3 gà mào hạt đậu : 1 gà mào hình lá.
D. 9 gà mào hạt đào : 3 gà mào hoa hồng : 1 gà mào hạt đậu : 3 gà mào hình lá.
Câu 5: P thuần chủng khác nhau về những cặp gen tương ứng giao phối với nhau được F
1
. F
1
giao phối với nhau
cho F
2
. Sự tương tác giữa các gen không alen, trong đó mỗi loại gen trội xác định một kiểu hình riêng biệt, cho F
2
có tỉ lệ kiểu hình là
A. 9 : 3 : 3 : 1. B. 9 : 6 : 1. C. 9 : 7. D. 9 : 3 : 4.
Câu 6: P thuần chủng khác nhau về những cặp gen tương ứng giao phối với nhau được F
1

như thế nào?
A. 1 hoa đỏ : 3 hoa trắng. B. 3 hoa đỏ : 1hoa trắng.
C. 1 hoa đỏ : 1hoa trắng. D. 100% hoa đỏ.
Câu 10: Lai phân tích F
1
dị hợp về 2 cặp gen cùng quy định 1 tính trạng được tỉ lệ kiểu hình là 1 : 2 : 1, kết quả
này phù hợp với kiểu tương tác bổ trợ (bổ sung) nào?
A. 9 : 3 : 3 : 1. B. 9 : 6 : 1. C. 9 : 7. D. 9 : 3 : 4.
Câu 11: Cho hai nòi gà thuần chủng lông màu và lông trắng giao phối với nhau được gà F
1
. Cho gà F
1
tiếp tục giao
phối với nhau thì tỉ lệ kiểu hình ở F
2
là 13 lông trắng : 3 lông màu. Tỉ lệ này cho thấy màu lông gà bị chi phối bởi
A. sự tương tác bổ trợ giữa 2 gen không alen.
B. sự tương tác át chế của gen trội.
C. sự tác động cộng gộp giữa 2 gen không alen.
D. sự tương tác vừa át chế vừa bổ trợ của 2 gen không alen.
Câu 12: Khi cho chuột lông xám nâu giao phối với chuột lông trắng (kiểu gen đồng hợp lặn) được 48 con lông
xam nâu, 99 con lông trắng và 51 con lông đen. Quy luật tác động nào của gen đã chi phối sự hình thành màu lông
của chuột?
A. Tương tác bổ trợ giữa các gen không alen.
B. Cặp gen lặn át chế các gen không tương ứng.
C. Tác động cộng gộp của các gen không alen.
D. Gen trội át chế không hoàn toàn gen lặn tương ứng.
Câu 13: Khi cho chuột lông xám nâu giao phối với chuột lông trắng (kiểu gen đồng hợp lặn) được 48 con lông
xam nâu, 99 con lông trắng và 51 con lông đen. Cho chuột lông đen và lông trắng đều thuần chủng giao phối với
nhau được F


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status