BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
LÊ HUỲNH THANH HẢI
CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN
NƠI MUA THỰC PHẨM TƯƠI SỐNG: KHẢO SÁT MỘT SỐ
NGƯỜI TIÊU DÙNG TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
LÊ HUỲNH THANH HẢI
CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN
NƠI MUA THỰC PHẨM TƯƠI SỐNG: KHẢO SÁT MỘT SỐ
NGƯỜI TIÊU DÙNG TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Kinh tế phát triển (Quản trị lĩnh vực sức khỏe)
Mã số: 8310105
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. TRƯƠNG ĐĂNG THỤY
1.2.1.
Mục tiêu tổng quát ...............................................................................3
1.2.2.
Mục tiêu cụ thể ....................................................................................3
1.3. Câu hỏi nghiên cứu ........................................................................................3
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài .......................................................3
1.5. Ý nghĩa đề tài .................................................................................................4
1.6. Cấu trúc của luận văn ....................................................................................4
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT ...........................................................................5
2.1. Một số khái niệm ...........................................................................................5
2.1.1.
Thực phẩm tươi sống ...........................................................................5
2.1.2.
Các địa điểm mua TPTS ......................................................................5
2.2. Cơ sở lý thuyết kinh tế ...................................................................................7
2.2.1.
Lý thuyết kinh tế học liên quan đến lựa chọn nơi mua TPTS .............7
2.2.2.
Lược khảo các nghiên cứu về lựa chọn nơi mua TPTS ......................8
4.2. Thống kê mô tả ............................................................................................35
4.2.1.
Đặc điểm nhân khẩu học của đối tượng khảo sát ..............................35
4.2.2.
Đặc điểm nơi mua TPTS ...................................................................39
4.2.3.
Lựa chọn nơi mua TPTS tại các địa điểm .........................................41
4.3. Kết quả mô hình ..........................................................................................43
4.3.1.
Kết quả hồi quy mô hình tần suất mua TPTS tại các địa điểm .........43
4.3.2.
Tác động biên của mô hình hồi quy ..................................................46
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH ..........................................51
5.1. Kết luận ........................................................................................................51
5.2. Hàm ý chính sách ........................................................................................52
5.3. Hạn chế đề tài ..............................................................................................52
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 1
PHỤ LỤC 2
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3. 1 Mô tả tóm tắt biến phụ thuộc ....................................................................28
Bảng 3. 2 Mô tả các biến độc lập trong phương trình (Nhóm đặc điểm nhân khẩu học
của người tiêu dùng)..................................................................................................29
Bảng 3. 3 Mô tả các biến độc lập trong phương trình (Nhóm đặc điểm nơi mua thực
phẩm tươi sống).........................................................................................................30
Bảng 4. 1 Thống kê mô tả đặc điểm nhân khẩu học .................................................36
Bảng 4. 2 Thống kê mô tả đặc điểm nhân khẩu học (Đối với biến liên tục) ............38
Bảng 4. 3 Thống kê mô tả đặc điểm tại nơi mua TPTS ............................................39
Bảng 4. 4 Thống kê mô tả tần suất mua TPTS tại mỗi địa điểm ..............................42
Bảng 4. 5 Kết quả hồi quy khi ước lượng đồng thời SUNB .....................................43
Bảng 4. 6 Tác động biên từng phương trình .............................................................47
DANH MỤC CÁC HÌNH, ĐỒ THỊ
Hình 3. 1: Khung phân tích nghiên cứu ....................................................................19
Hình 4. 1 Phân bố nghề nghiệp và lựa chọn địa điểm mua hàng ..............................37
Hình 4. 2 Phân bố độ tuổi khảo sát ...........................................................................38
Hình 4. 3 Tần số lựa chọn địa điểm mua thực phẩm tươi sống ................................41
Hình 4. 4 Tần số lựa chọn địa điểm mua TPTS theo địa điểm và nhóm địa điểm. ..42
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Nghiên cứu này được thực hiện nhằm tìm hiểu các yếu tố quyết định đến việc
lựa chọn nơi mua thực phẩm tươi sống, đặc biệt là địa điểm bán lẻ mới chợ di động.
Dữ liệu thu thập từ 206 người khảo sát thường xuyên mua thực phẩm tại thành phố
Hồ Chí Minh. Khác với các nghiên cứu trước đây, dữ liệu được ước lượng bằng mô
hình hồi quy Seemingly Unrelated Negative Binomial (SUNB) nhằm điều chỉnh sai
số chuẩn khi bộ dữ liệu có tương quan và bị phân tán quá mức. Mô hình lựa chọn nơi
mua TPTS gồm 03 biến phụ thuộc là tần suất mua TPTS tại chợ truyền thống, siêu
ngày càng giảm và mật độ dân số tăng nhanh. Trong khi đó, số lượng hệ thống bán lẻ
TPTS tăng lên nhanh chóng, công tác quản lý an toàn thực phẩm chưa thực sự bao
phủ. Thêm vào đó, nhu cầu tiêu thụ TPTS an toàn nhằm hạn chế tác động xấu đến
sức khỏe của mọi người rất được quan tâm. Các thông tin về nguồn thực phẩm không
an toàn tràn lan là vấn đề đáng quan tâm, cụ thể là nguồn thực phẩm tươi sống có sử
dụng hóa chất, phụ gia không cho phép, nguồn gốc không rõ ràng. Dẫn đến người
tiêu dùng mong muốn sử dụng thực phẩm an toàn ngày càng lớn. Thị trường thực
phẩm an toàn là thị trường thu hút nhiều nhà kinh doanh.
Một khía cạnh khác, TPTS an toàn được làm ra có giá thành không rẻ và sản
lượng không nhiều và không phải ai kinh doanh thực phẩm an toàn cũng thật sự là
thực phẩm an toàn. Nhiều nhà sản xuất thiếu lương tâm kinh doanh thực phẩm không
2
an toàn với mức giá của thực phẩm an toàn. Người tiêu dùng không phân biệt được
thực phẩm an toàn và thực phẩm không an toàn dẫn đến việc tiêu thụ sản phẩm không
chọn lọc, không phân biệt giá thực phẩm làm tăng nguy cơ phá sản của nhà sản xuất
chân chính.
Trong những năm gần đây, hệ thống bán lẻ thực phẩm tươi sống phát triển nhanh
với nhiều hình thức đa dạng như chợ truyền thống, siêu thị và cửa hàng chuyên doanh.
Bên cạnh đó, quan tâm vấn đề đưa thực phẩm an toàn đến người tiêu dùng nên phương
thức bán lẻ TPTS mới ra đời ngoài hình thức chợ truyền thống, siêu thị và cửa hàng
chuyên doanh. Hình thức bán lẻ TPTS mới này tạm gọi là chợ di động, xuất hiện khi
mà có nhiều bạn trẻ năng động, nhân viên văn phòng đã tự đứng ra thu mua các nông
sản thực phẩm có sẵn tại quê hay trực tiếp từ nông trại, vận chuyển đến thành phố để
bán cho bạn bè, đồng nghiệp thông qua các mối quan hệ, mạng internet.
Tùy nhu cầu của mỗi cá nhân và các đặc tính của từng loại cửa hàng mà họ có
thể mua thực phẩm tươi sống dễ dàng ở khắp nơi trên đất nước. Việc lựa chọn nơi
mua thực phẩm tươi sống là mối quan tâm hiện nay của nhiều người tiêu dùng, đặc
biệt là tại thành phố Hồ Chí Minh. Hiện nay, yếu tố quyết định lựa chọn nơi mua
Phân tích các đặc điểm của nơi mua TPTS tác động đến quyết định lựa chọn
từng nơi mua thực phẩm tươi sống của người tiêu dùng tại thành phố Hồ Chí Minh.
1.3. Câu hỏi nghiên cứu
Câu hỏi 1: Các yếu tố đặc điểm nhân khẩu học của người tiêu dùng tác động
như thế nào đến quyết định lựa chọn địa điểm mua thực phẩm tươi sống của người
tiêu dùng tại thành phố Hồ Chí Minh?
Câu hỏi 2: Các yếu tố đặc điểm của nơi mua TPTS tác động như thế nào đến
quyết định lựa chọn địa điểm mua thực phẩm tươi sống của người tiêu dùng tại thành
phố Hồ Chí Minh?
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài
Đối tượng nghiên cứu được tiến hành thu thập dữ liệu là người chuyên mua thực
phẩm tươi sống (gồm thịt, thủy sản, rau quả và các loại thực phẩm chưa qua chế biến)
trong gia đình, có độ tuổi từ 18 – 65 tuổi và đồng ý tham gia khảo sát. Nghiên cứu
được thực hiện tại thành phố Hồ Chí Minh và tại khoảng thời gian từ tháng 5/2018
đến khi đủ dữ liệu.
4
1.5. Ý nghĩa đề tài
Kết quả nghiên cứu sẽ cho biết tình hình lựa chọn nơi mua TPTS tại thành phố
Hồ Chí Minh, đặc biệt là chợ di động. Các đặc điểm về nhân khẩu học và đặc điểm
về nơi mua TPTS sẽ được xem xét đánh giá mức độ ảnh hưởng đến lựa chọn nơi mua
TPTS.
Với sự xuất hiện của chợ di động, kết quả nghiên cứu mong muốn có thể làm
cơ sở cho các nghiên cứu sâu hơn về tác động thực tiễn. Từ đó, các nhà quản lý xây
dựng giải pháp nhằm quản lý chặt chẽ chợ di động.
1.6. Cấu trúc của luận văn
Ngoài các phần phụ như lời cam đoan, tóm tắt, các danh mục bảng biểu, tài liệu
củ, quả tươi và các thực phẩm khác chưa qua chế biến”.
2.1.2.
Các địa điểm mua TPTS
Hệ thống bán lẻ TPTS ngày càng phát triển. Trong phạm vi nghiên cứu này, tác
giả sẽ phân chia thành 03 loại địa điểm mua TPTS, bao gồm hình thức bán lẻ truyền
thống (chợ truyền thống), hình thức bán lẻ hiện đại (siêu thị và cửa hàng chuyên
doanh) và hình thức mới (chợ thực phẩm tươi sống di động).
2.1.2.1. Chợ truyền thống
Nghị định số 02/2003/NĐ-CP của Chính phủ đã nêu định nghĩa chợ truyền
thống là mô hình kinh doanh mang tính truyền thống, được tổ chức tại một địa điểm
theo quy hoạch với nhiều điểm kinh doanh cố định (quầy hàng, sạp hàng, ki-ốt, cửa
hàng), đáp ứng các nhu cầu mua bán, trao đổi hàng hoá và nhu cầu tiêu dùng của khu
vực dân cư.
Goldman và cộng sự (1999) cho rằng chợ truyền thống gồm nhiều nhà bán lẻ
độc lập mà tại đây họ trao đổi trực tiếp với khách hàng từ đó nắm bắt dễ dàng và đáp
ứng các yêu cầu của khách hàng về TPTS. Nhóm tác giả cũng giải thích thêm “Wet
6
market” (tương đương chợ truyền thống) là chợ mà có sàn luôn ẩm do phải phun nước
thường xuyên lên sản phẩm và làm sạch các quầy thịt và cá.
2.1.2.2. Siêu thị, cửa hàng chuyên doanh
Siêu thị
Tại Khoản 1, Điều 2 của Quyết định số 1371/2004/QĐ-BTM của Bộ Thương
mại (nay là Bộ Công Thương) đã giải thích: “Siêu thị là loại hình cửa hàng hiện đại;
kinh doanh tổng hợp hoặc chuyên doanh; có cơ cấu chủng loại hàng hóa phong phú,
đa dạng, bảo đảm chất lượng; đáp ứng các tiêu chuẩn về diện tích kinh doanh, trang
bị kỹ thuật và trình độ quản lý, tổ chức kinh doanh; có các phương thức phục vụ văn
Lý thuyết kinh tế học liên quan đến lựa chọn nơi mua TPTS
Lý thuyết hành vi lựa chọn các khả năng rời rạc (Discrete Choice Theory), gọi
tắt là lý thuyết lựa chọn (DCT), được biết đến như một lý thuyết quan trọng trong
phạm vi nghiên cứu hành vi lựa chọn của cá nhân và được áp dụng rộng rãi trong
nhiều lĩnh vực. DCT được đánh giá cao vì nó kế thừa các nền tảng lý thuyết phù hợp
với quá trình ra quyết định của cá nhân, dễ áp dụng trong nhiều lĩnh vực, và đã được
chứng minh có khả năng dự đoán cao. Các lĩnh vực nghiên cứu hay sử dụng DCT
gồm marketing, kinh tế học sức khỏe (health economics) và các nghiên cứu khác. Lý
thuyết lựa chọn dựa trên nền tảng lý thuyết hành vi người tiêu dùng của Lancaster
(1966) và quy luật đánh giá so sánh (Law of Comparative Judgement) của Thurstone
(1927).
Lý thuyết của Lancasters (1966) còn gọi là lý thuyết độ thoả dụng đa đặc tính
(Multi-attribute Utility Theory) cho rằng độ thỏa dụng xuất phát từ đặc tính sản phẩm
mang lại thay vì số lượng sản phẩm được tiêu dùng như giả định trong kinh tế học vi
mô cổ điển. Chẳng hạn mức độ thỏa dụng khi mua TPTS ở một địa điểm phụ thuộc
vào giá cả, chất lượng sản phẩm, dịch vụ và thời gian di chuyển đến địa điểm. Hành
vi con người là có lý trí và sẽ lựa chọn sản phẩm dựa vào nguyên tắc tối đa hóa độ
thỏa dụng. Người tiêu dùng lựa chọn sản phẩm nào trong một tập hợp sản phẩm cùng
loại trên thị trường tùy thuộc vào độ thỏa dụng mà họ cảm nhận được từ mỗi loại và
họ sẽ chọn sản phẩm mang lại độ thỏa dụng cao nhất.
Các mô hình lựa chọn rời rạc mô tả các lựa chọn của người ra quyết định trong
số các lựa chọn thay thế. Người ra quyết định có thể là con người, hộ gia đình, doanh
nghiệp hoặc bất kỳ đơn vị ra quyết định nào khác và các lựa chọn thay thế có thể đại
8
diện cho sản phẩm cạnh tranh, các khóa học hành động hoặc bất kỳ tùy chọn hoặc vật
phẩm nào khác. Để phù hợp với một khung lựa chọn rời rạc, tập hợp các lựa chọn
9
Nhiều nghiên cứu đã thảo luận về các yếu tố quyết định lựa chọn cửa hàng để
mua sắm. Chẳng hạn, Carpenter và Moore (2006) đã áp dụng kỹ thuật phân tích
ANOVA để đánh giá đặc điểm người tiêu dùng, đặc tính cửa hàng và lựa chọn hình
thức bán lẻ. Nghiên cứu “Điều gì tác động đến việc lựa chọn của người tiêu dùng về
địa điểm mua sản phẩm tươi sống”, Bond và cộng sự (2009) đã cho biết mối tương
quan giữa tần suất mua TPTS với đặc điểm nơi mua TPTS, đặc tính sản phẩm và đặc
điểm nhân khẩu xã hội học. Iton (2015) trình bày đặc điểm nhân khẩu học và đặc tính
cửa hàng tác động đến nhận thức của người tiêu dùng và quyết định lựa chọn cửa
hàng bán trái cây tươi. Trong khi đó, Meng và cộng sự (2014) đã đo lường biến phụ
thuộc lựa chọn nơi mua thực phẩm là tần suất mua thực phẩm tại từng địa điểm.
2.2.2.1. Mối quan hệ giữa đặc điểm nhân khẩu học và các lựa chọn nơi mua TPTS
Mối quan hệ giữa đặc điểm nhân khẩu học và quyết định lựa chọn nơi mua hàng
thể hiện trong nhiều nghiên cứu trước đây. Nghiên cứu “Lựa chọn người tiêu dùng
về các cửa hàng bán lẻ để mua quả hồ đào”, Florkowski và cộng sự (1999) cung cấp
thông tin các đặc điểm nhân khẩu xã hội học ảnh hưởng đến việc lựa chọn địa điểm
bán lẻ, từ đó xác định được nhóm khách hàng tiềm năng. Nghiên cứu “Ảnh hưởng
đặc tính của người mua đối với hành vi lựa chọn hình thức cửa hàng bán lẻ thực phẩm
và tạp hóa ở Ấn Độ” của Prasad và Aryasri (2011) đưa ra kết quả tuổi của người mua
sắm, giới tính, nghề nghiệp, trình độ học vấn, thu nhập hộ gia đình hàng tháng, quy
mô gia đình và khoảng cách đi đến cửa hàng có ý nghĩa thống kê rõ ràng với quyết
định lựa chọn cửa hàng bán lẻ.
Ngoài hai nghiên cứu tập trung vào các đặc điểm nhân khẩu học vừa giới thiệu,
các nghiên cứu khác mặc dù không tập trung nghiên cứu nhưng vẫn đưa các biến này
vào dưới dạng biến kiểm soát. Các đặc điểm nhân khẩu học thường gặp trong các
nghiên cứu trước gồm giới tính, tuổi, số năm đi học, nghề nghiệp, tình trạng hôn nhân,
quy mô gia đình, thu nhập và an toàn thực phẩm.
hóa nhỏ.
11
Nghề nghiệp
Nhóm nghề nghiệp khác nhau sẽ có nhận thức khác nhau dẫn đến lựa chọn nơi
mua TPTS khác nhau. Chẳng hạn, nhóm nghề công nhân và lao động thường có xu
hướng chọn chợ truyền thống và nhóm nhân viên văn phòng thường chọn cửa hàng
bán lẻ hiện đại để mua TPTS. Kết quả nghiên cứu của Lippe và Isvilanonda (2010)
chỉ ra nhóm đối tượng làm nghề công nhân ít có xu hướng đi các hệ thống bán lẻ hiện
đại. Trong khi đó, Đỗ Kim Chung và Nguyễn Linh Trung (2015) đã chia thành 05
nhóm nghề nghiệp gồm: nông dân, công nhân, viên chức nhà nước, người kinh doanh
và đối tượng khác. Kết quả nổi bật đó là tỷ lệ viên chức nhà nước và người kinh doanh
mua rau tại siêu thị cao hơn các đối tượng ngành nghề khác, đạt 8,2%. Riêng tỷ lệ
nhóm mua tại chợ và siêu thị cao nhất cũng thuộc về nhóm viên chức nhà nước là
18%.
Tình trạng hôn nhân
Đối tượng đã kết hôn có xu hướng quan tâm gia đình, chăm sóc bữa ăn hàng
ngày nên sẽ lựa chọn mua TPTS tại địa điểm bán lẻ hiện đại nhiều hơn nhóm đối
tượng khác. Theo Meng và cộng sự (2014), đối tượng đã kết hôn có xu hướng mua
thực phẩm tại siêu thị nhiều hơn. Ngược lại, Iton (2015) lại cho thấy đối tượng độc
thân có xu hướng đi chợ truyền thống.
Quy mô hộ gia đình
Số người trong hộ gia đình càng nhiều sẽ dẫn đến chi tiêu hộ gia đình càng cao
và sẽ có ít cơ hội lựa chọn nơi mua TPTS. Iton (2015) cho biết số người trong hộ gia
đình từ 05 thành viên trở lên sẽ có xu hướng chọn chợ truyền thống. Đỗ Kim Chung
và Nguyễn Linh Trung (2015) nhận thấy kết quả về quy mô của hộ gia đình. Quy mô
hộ gia đình có từ 03 đến 04 người chiếm tỷ lệ gần 60%; tiếp đến là hộ gia đình có 5
người trở lên chiếm 34,5%. Hơn nữa, kết quả cũng cho biết tỷ lệ đối với hộ gia đình
Nhiều nghiên cứu trước đây cho rằng đặc điểm nơi mua TPTS có tác động đến
lựa chọn địa điểm mua TPTS. Dong và Stewart (2012) nhận thấy khi mua thực phẩm,
người tiêu dùng có nhiều lựa chọn và không chỉ chọn sản phẩm mà còn lựa chọn nơi
mua sản phẩm đó. Nghiên cứu của Maruyama và Wu (2014) về nhận thức của người
tiêu dùng đưa ra các tiêu chuẩn lựa chọn cửa hàng để xem xét quyết định lựa chọn
13
địa điểm mua thực phẩm. Kết quả cho thấy yếu tố của giá cả và độ tươi trong việc
xác định lựa chọn các định dạng bán lẻ truyền thống hoặc hiện đại của người tiêu
dùng đang suy yếu và các nhà bán lẻ hiện đại nên tiếp tục cải thiện độ tươi và giá cả,
đặc biệt là các sản phẩm tươi sống. Những yếu tố liên quan đến tiện lợi mua sắm,
chẳng hạn như khả năng đến cửa hàng và bãi đỗ xe tác động tích cực đến sự lựa chọn
của người tiêu dùng đối với các địa điểm bán lẻ truyền thống hoặc hiện đại.
Cảm quan thực phẩm tươi sống
Việc đánh giá cảm quan bên ngoài của TPTS giúp chọn mua TPTS tốt hơn và
sẽ chọn địa điểm bán lẻ phù hợp. Đánh giá cảm quan thực phẩm tươi sống dựa vào
độ tươi, hình dạng và màu sắc của TPTS.
Tươi
Goldman và Hino (2005) mô tả độ tươi của thịt tại chợ truyền thống là khi chạm
vào thịt còn ấm và chưa được bảo quản mát và đông lạnh. Khi thực phẩm còn giữ độ
tươi khi đem chế biến sẽ giữ được giá trị dinh dưỡng và cảm nhận mùi vị sẽ ngon.
Độ tươi là một yếu tố để thu hút người tiêu dùng lựa chọn địa điểm mua TPTS
(Chamhuri and Batt, 2013). Thật vậy, Maruyama và Trung (2007) đã chứng minh độ
tươi của thực phẩm có tác động tích cực đến quyết định lựa chọn chợ truyền thống.
Hình dạng
TPTS phải có hình dạng: đối với các loại thịt, cá, trứng là hình dạng còn nguyên
vẹn, rắn chắc; đối với các loại rau quả là nguyên vẹn, không bị dập nát. Theo
Toivonen và Brummell (2008), hình dạng và kết cấu của trái cây và rau quả là hai
thuộc tính chính có liên quan đến chất lượng. Bằng cách xem xét cả hai thuộc tính
quen có tác dụng dương đối với việc lựa chọn các cửa hàng tạp hóa nhỏ khi mà người
bán và người mua dễ dàng trò chuyện thân thiện với nhau. Mặt khác, Đỗ Kim Chung
và Nguyễn Linh Trung (2015) đã cho biết yếu tố quen biết với người bán được ưu
tiên khi người tiêu dùng chọn mua rau tại chợ truyền thống. Nhóm tác giả cũng cho
biết thêm người mua rau tại siêu thị sẽ không quan tâm đến yếu tố người quen.
Truy xuất nguồn gốc
Truy xuất nguồn gốc là việc cung cấp đầy đủ thông tin về thực phẩm từ nơi sản
xuất ban đầu đến thành phẩm cuối cùng, các công đoạn trong chế biến và phân phối.
Điều này giúp người tiêu dùng tiếp cận đầy đủ thông tin về TPTS phát huy lợi ích
15
trong đảm bảo an toàn thực phẩm. Đỗ Kim Chung và Nguyễn Linh Trung (2015)
nhận thấy nhóm đối tượng mua rau tại siêu thị sẽ quan tâm yếu tố nguồn gốc sản
phẩm hơn nhóm đối tượng mua tại chợ và nhóm đối tượng mua tại chợ và siêu thị.
Kết quả nghiên cứu của Slamet và Nakayasu (2016) về lựa chọn của người tiêu dùng
về các kênh bán rau đã cho thấy người tiêu dùng chọn chợ hiện đại quan tâm thông
tin truy xuất nguồn gốc hơn các chợ truyền thống, ki-ốt và người bán hàng rong.
Giá thực phẩm tươi sống
Theo Chamhuri và Batt (2009) trong nghiên cứu “Lựa chọn người tiêu dùng đối
với các cửa hàng bán lẻ: Phỏng vấn nhóm tập trung tại Malaysia”, giá cả cạnh tranh
là nguyên nhân mà người tiêu dùng mua rau quả tươi từ 02 loại hình chợ truyền thống
và siêu thị. Nhóm tác giả nhận thấy rằng các cửa hàng bán lẻ hiện đại sẽ bán thực
phẩm tươi sống giá rẻ hơn so với các cửa hàng truyền thống. Tuy nhiên, Goldman và
cộng sự (1999) đã minh chứng rằng so với siêu thị, giá thực phẩm tươi sống được
nhận định là rẻ hơn tại chợ truyền thống.
Thuận tiện
Để đánh giá yếu tố thuận tiện để quyết định việc lựa chọn địa điểm mua hàng
có thể dựa vào khoảng cách hoặc thời gian di chuyển đến địa điểm đó. Berry và cộng
sự (2002) đã định nghĩa sự thuận tiện là việc giảm chi phí cơ hội cho việc chịu khó