Trường THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm Ngữ Văn lớp 8
TUẦN : 01 Ngày soạn: 24/08/08
TIẾT : 1,2 Ngày dạy: 26;28/08/08
TÔI ĐI HỌC (Thanh Tònh)
I.Mục tiêu cần đạt.
-Cảm nhận được tâm trạng hồi hộp cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật tôi ở buổi tựu trường đầu tiên trong
đời.
-Thấy được ngòi bút văn suôi giài chất thơ gợi dư vò trữ tình man mác của Thanh Tònh.
II.Chuẩn bò.
1)Học sinh soạn bài và đọc văn bản ở nhà.
2)Giáo viên: -phương pháp dạy: tích hợp (nêu vấn đề, đàm thoại).
III. Tiến trình bài dạy.
1)Giới thiệu trương trình bộ môn văn lớp 8 – giới thiệu bài học.
-Tuổi thơ ai cũng có những kỷ niệm êm đềm, ai cũng có những tháng ngày tới trường. Đặc biệt những
kỷ niệm đầu đời, những buổi đầu tiên đến trường thường in đậm trong sâu thẳm ký ức mỗi chúng ta.
Nhà văn Thanh Tònh đã ghi lại kỷ niệm ngày đầu đến trường trong tuyện ngắn “ Tôi đi học” với dòng
hồi tưởng chứa chan.
2)Kiểm tra sách vở dụng cụ học sinh.
3)Bài mới.
PHẦN GHI BẢNG
I.Giới thiệu tác giả,tác phẩm.
1) Tác giả:
2) Xuất xứ:
. 3. Đọc tác phẩm.
4. Tìm hiểu tác phẩm .
a)Những kỉ niệm của nhân vật tôi trong
buổi tựu trường đầu tiên.
-Từ hiện tại mà nhớ về dó vãng
Trên con đường cùng mẹ tới trường
-Khi nhìn ngôi trường ngày khai giảng
-Vừa ngỡ ngàng vừa tự tin
nghiêm trang.
+Thái độ của mọi người:
-Các phụ huynh,ông đốc học,thầy giáo trẻ.
-Cẩm nhận sự quan tâm….
b)Nghệ thuật đặc sắc.
+Hình ảnh so sánh:
-Tôi quên thế nào được …. giữa bầu trời
quang đãng.
-Ý nghóa ấy thoáng qua… làn mây lướt ngang
trên ngọn núi.
-Họ như con chim con… phải rụt rè trong
cảnh lạ.
+Nghệ thuật đặc sắc:
-Truyện được bố cục theo dòng hồi tưởng
theo trình tự thời gian buổi tựu trường.
-Sự kết hợp hài hòa giữa ba phương thức
biểu đạt: kể, miêu tả, trữ tình.
H: Em hãy tìm những hình ảnh chi tiết chứng tỏ tâm
trạng hồi hộp cảm giác ngỡ ngàng của nhân vật tôi?
-Con đường cảnh vật vốn quen thuộc tự nhiên cảm thấy có
sự thay đổi lớn trong lòng.
-Cảm thấy trang trọng đứng đắn với bộ quần áo với mấy
quyển vở trên tay.
-Cẩn thận nâng niu mấy quyển vở vừa lúng túng vừa
muốn thử muốn khẳng đònh mình khi xin mẹ được cầm bút
thước như các bạn.
-Sân trường dày đặc người ai cũng quần áo sạch sẽ vui
tươi.
-Ngôi trường xinh sắn oai nghiêm, cảm thấy mình bé nhở
-Truyện được bố cục theo dòng hồi tưởng theo trình tự thời
GV: Nguyễn Thị Hường 2 2008 - 2009
Trường THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm Ngữ Văn lớp 8
3) Tổng kết.
-Ghi nhớ SGK
IV.Luyện tập.
V.Dặn dò về nhà.
gian buổi tựu trường.
-Sự kết hợp hài hòa giữa ba phương thức biểu đạt: kể,
miêu tả, trữ tình.
H: Theo em sức cuốn hút của tác phẩm được tạo nên từ
đâu?
-Bản thân tình huống truyện kỷ niệm buổi tựu trường đầu
tiên trong đời.
-Tình cảm ấm áp trìu mến của người lớn đối với em nhỏ.
-Chất trữ tình thiết tha êm dòu.
H: Em hãy trình bày khái quát giá trò nội dung và nghệ
thuật của truyện ngắn?
-Ghi nhớ SGK
Chia lớp làm hai nhóm, mỗi nhóm làm một bài luyện tập.
-Yêu cầu học sinh khái quát những nét chính trong khoảng
5 phút rồi trình bày trước lớp.
-Bài 1 :HS khái quát theo trình tự thời gian.
-Bài 2 :bài văn ngắn phù hợp với thời gian thực hành trên
lớp.
Về nhà chuẩn bò bài “ Cấp đôï khái quát của nghóa từ ngữ”
-Lưu ý có thể dùng từ điển tra nghóa từ vựng của các từ
trong SGK.
TUẦN : 01 Ngày soạn: 24/08/08
TIẾT : 03 Ngày dạy : 30/08/08
II.Luyện tập.
Bài 1:
Bài 2:
Bài 3:
Bài 4:
Dặn dò về nhà.
thú, chim, cá thì cái nào rộng hơn và hẹp hơn?
- Động vật: nghóa khái quát (danh từ chỉ chung).
H: Nghóa từ thú rộng hơn hay hẹp hơn so với từ voi,
hươu?
- Rộng hơn (tương tự như trên).
H: Nghóa của từ thú chim, cá rộng hơn nghóa của từ
nào và hẹp hơn nghóa của từ nào?
- Rộng hơn như: voi, hươu, tu hú, sáo…
- Hẹp hơn: động vật, thú .
H: Tương tự như vậy em hãy lấy ví dụ để minh họa
cho nghóa từ ngữ rộng hoặc hẹp so với từ khác?
- Giáo viên hướng dẫn cho HS lấy ví dụ theo mẫu
của bài tập trên.
H: Từ các ví dụ trên em có nhận xét gì về nghóa
của từ ngữ này so với nghóa của từ ngữ khác về cấp
độ nghóa?
- HS lần lượt rút ra các nội dung bài học ở phần ghi
nhớ.
- Giáo viên hướng dẫn cho HS rút ra từng nhận xét
một rồi ghi vào vở đồng thời biết lấy ngay ví dụ
đúng cho từng trường hợp.
H: Vậy dựa vào đâu em có thể so sánh được cấp độ
nghóa của các từ ngữ?
-Dựa vào nghóa từ vựng của từ (các bài đã học ở
3)Bài mới.
PHẦN GHI BẢNG
I.Chủ đề của văn bản.
-Tìm hiểu chủ đề văn bản.
-Thời gian,không gian,đòa điểm.
-Quần áo,trang phục,dụng cụ.
-Cảnh trường Mó Lí,Ông đốc học....
NỘI DUNG BÀI DẠY
Gọi h/s đọc lại văn bản :Tôi đi học.
H:Tác giả nhớ lại những kỉ niệm sâu sắc thời thơ ấu như thế
nào?
-Thời gian,không gian,đòa điểm.
-Quần áo,trang phục,dụng cụ.
-Cảnh trường Mó Lí,Ông đốc học,thầy giáo trẻ,các bạn cùng
lớp.
H:Nội dung trên đã phản ánh đó là chủ đề của văn bản,em
hiểu chủ đề văn bản là gì?
GV: Nguyễn Thị Hường 5 2008 - 2009
Trường THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm Ngữ Văn lớp 8
2.Nhận xét:
-Là đối tượng và vấn đề chính văn bản
biểu đạt.
II.Tính thống nhất về chủ đề văn bản.
-Khi biểu đạt chủ đề không xa rời lệch lạc
sang chủ đề khác.
-Cần xác đònh rõ một chủ đề được thể hiện
ở nhan đề,đề mục,trong quan hệ giữa các
phần của văn bản và các từ ngữ then chốt
thường lặp đi lặp lại.
III.Luyện tập.
-Làm bài tập số 3,chuẩn bò bài :trong lòng mẹ.
TUẦN: 02 Ngày soạn: 01/09/08
TIẾT : 05, 06 Ngày dạy : 03/09/08
TRONG LÒNG MẸ
Nguyên Hồng
I.Mục tiêu cần đạt.
-Cảm nhận được nỗi đau của của nhân vật tôi –chú bé mồ côi cha phải sống xa mẹ và tình yêu thương
vô bờ của chú đối với người mẹ bất hạnh được thể hiện trong đoạn trích.
-Thấy được ngòi bút văn xuôi giài chất thơ giàu tính trữ tình cảm động củaNguyên Hồng.
II.Chuẩn bò.
1)Học sinh soạn bài và đọc văn bản ở nhà.
2)Giáo viên: -phương pháp dạy: tích hợp (nêu vấn đề, đàm thoại).
III. Tiến trình bài dạy.
1) n đònh tổ chức: Só số, chuẩn bò của học sinh.
GV: Nguyễn Thị Hường 6 2008 - 2009
Trường THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm Ngữ Văn lớp 8
2)Kiểm tra bài cũ.
-Thế nào là chủ đề của văn bản? Cho ví dụ?
-Hãy đọc bài tập về nhà trước lớp?
3)Bài mới.
PHẦN GHI BẢNG
I.Đọc và tìm hiểu văn bản.
1.Tác giả
2.Xuất xứ:
II.Tìm hiểu tác phẩm:
1.Cậu bé Hồng trong cuộc đối thoại với bà cô.
-Miệng luôn cười ,giọng rất ngọt,hai tiếng “em bé”
ngân dài ra, thật ngọt, thật rõ,lại vỗ vai,hai con mắt
long lanh nhìn chằm chằm.
-Rất nhạy cảm-biết bà cô đang đóng kòch với
mình,cố tình làm cho em cảm thấy ghét,xa lánh
mẹ.
-Hồng đã thể hiện tc đối với mẹ ntn trong cuộc trò
chuyện đó?
-Hồng hiểu hoàn cảnh của mẹ-im lặng,khóe mắt
cay cay,nước mắt dàn dụa,cổ họng nghẹn ứ ,nói
khg thành lời ,nếu nó (...) là...vụn nát mới thôi.
GV: Nguyễn Thị Hường 7 2008 - 2009
Trường THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm Ngữ Văn lớp 8
Chân rối bời,ríu lại,thở hồng hộc ,trán đẫm mồ hôi,
òa lên khóc cứ thế nức nở.Tôi mới kòp nhận ra mẹ
tôi không còm cõi xơ xác quá.Tôi không còn nhớ
mẹ tôi hỏi tôi và tôi đã trả lời những gì nữa.
Sống thiếu thốn tình cảm,mồ côi,xa mẹ,gần bà cô
tâm đòa xấu sa,mà vẫn ngời lên tcyêu thương ,kính
trọng mẹ mình thật là điều đáng quý.
-Khi sống trong lòng mẹ ,bao nhiêu cay đắng khổ
cực trong cuộc đời đều bò tan biến đi.
-Tác giả dùng những hình ảnh,lựa chọn từ ngữ,chi
tiết phù hợp với tâm lý trẻ thơ vừa gây cảm xúc vừa
tạo tình tiết hứng thú cho người đọc.
III.TỔNG KẾT.
-Ghi nhớ :SGK
IV.Dặn dò.
H:Em nhận xét gì về hoàn cảnh đặc biệt của
Hồng?
-Sống thiếu thốn tình cảm,mồ côi,xa mẹ,gần bà cô
tâm đòa xấu sa,mà vẫn ngời lên tcyêu thương ,kính
trọng mẹ mình thật là điều đáng quý.
H:Tại sao khi tan học về Hồng gặp người
nghóa từ vựng cần đặt trong văn cảnh cụ thể.
-Biết vận dụng ngữ nghóa của từ trong quá trình đăt câu tạo văn bản.
II.Chuẩn bò.
1)Học sinh soạn bài và đọc trước bài ở nhà.
2)Giáo viên: -phương pháp dạy: tích hợp (nêu vấn đề, đàm thoại).
III. Tiến trình bài dạy.
1) n đònh tổ chức: Só số,chuẩn bò của học sinh.
2)Kiểm tra bài cũ.
-Cảm nghó của em về nhân vật bà cô cậu bé Hồng?
-Cảm nghó của em về nhân vật cậu bé Hồng?
3) Bài mới:
PHẦN GHI BẢNG
I.Thế nào là trường từ vựng.
-Đều diễn tả chung về các bộ phận của con người.
-Là tập hợp của những từ có ít nhất một nét chung
về nghóa.
2.Lưu ý.
Một trường từ vựng có thể chứa nhiều trường từ
vựng nhỏ.
Một trường từ vựng có thể bao gồm những từ khác
biệt nhau về từ loại:Tính từ (chói),Động
từ(nhìn),Danh từ(lòng đen).
Một từ có nhiều nghóa thì thuộc nhiều trường từ
vựng khác nhau
Cách thức sử dụng từ ngữ thường được chuyển
trường từ vựng để
làm tăng tính nghệ thuật ngôn từ, làm câu văn
thêm sinh động .
NỘI DUNG BÀI DẠY
Bài 3:
IV. Dặn dò.
d) Cách thức sử dụng từ ngữ thường được chuyển
trường từ vựng để
làm tăng tính nghệ thuật ngôn từ, làm câu văn
thêm sinh động .
tăng giá trò biểu đạt của từ(phép so sánh,nhân
hóa,ẩn dụ,...)
Gọi h/s đọc bài tập 1,2,3.
-Người ruột thòt:cô,thầy,mợ,cậu....
-Tên các trường từ vựng:a)phượng tiện bắt cá: b)đồ
dùng trong nhà;
c)hành động của chân ;d)trạng thái tâm lý con
người;e) tính cách con người;g)dụng cụ học tập.
-Thái độ tình cảm của người này đối với người
khác.
-Khứu giác:mũi,thơm.
Thính giác:nghe,tai,thính,điếc,rõ.
+ Làm bài tập số:5,6,7-chuẩn bò bài:bố cục văn
bản.
Bài 2:
Bài 3:
IV. Dặn dò.
tăng giá trò biểu đạt của từ(phép so sánh,nhân hóa,ẩn
dụ,...)
Gọi h/s đọc bài tập 1,2,3.
-Người ruột thòt:cô, thầy,mợ,cậu....
-Tên các trường từ vựng:a)phượng tiện bắt cá: b)đồ
dùng trong nhà;
c)hành động của chân ;d)trạng thái tâm lý con
- Thân bài: Đoạn 2,3: Phân tích về đạo cao đức
trọng của thầy.
PHƯƠNG PHÁP DẠY
Gọi h/s đọc văn bản :người thầy đạo cao đức trọng
SGK.
H:Văn bản trên chia làm mấy phần?
-3 phần theo nhiệm vụ sau:
- Mở bài: Đoạn 1:Giới thiệu về người thầy Chu Văn
An.
- Thân bài: Đoạn 2,3: Phân tích về đạo cao đức
- Kết bài: Đoạn 4: Khẳng đònh về con người thầy
Chu văn An.
-mở bài nêu chủ đề ,thân bài trình bày các khía
cạnh của chủ đề,kết bài tổng kết chủ đề.
-Nhận xét:
II.Cách bố trí sắp xếp nội dung phần thân bài của
văn
trọng của thầy.
- Kết bài: Đoạn 4: Khẳng đònh về con người thầy Chu
văn An.
H: Các phần trong văn bản có mối quan hệ vơí nhau
như thế nào?
-mở bài nêu chủ đề ,thân bài trình bày các khía cạnh
của chủ đề,kết bài tổng kết chủ đề.
H:Trong các văn bản đã học em nhận thấy phần thân
bài được xếp sắp theo trình tự nào?
-Thời gian,không gian,diễn biến tâm lí,nhân vật,đối
tượng......
H:trong văn bản phần I trình tự được sắp xếp là gì?
-Trình tự thời gian: Từ khi Chu Văn An mở trường dạy
- Giáo dục lòng căm thù cái ác,tinh thần đấu tranh chống cái ác.
II.Chuẩn bò.
1)Học sinh soạn bài và đọc trước bài ở nhà.
2)Giáo viên: -phương pháp dạy: tích hợp (nêu vấn đề, đàm thoại).
III. Tiến trình bài dạy.
1) n đònh tổ chức: Só số,chuẩn bò của học sinh.
2)Kiểm tra bài cũ.
-Bố cục văn bản là gì?cho ví dụ?
-Làm bài tập số 3 về nhà lên bảng?
3)Bài mới:
PHẦN GHI BẢNG
I.Đọc,tìm hiểu văn bản.
1.Tác giả.
2.Đọc đoạn trích.
II.PHÂN TÍCH VĂN BẢN
1.Bộ mặt gian ác của tên cai lệ.
-Roi song ,tay thước ,dây thừng.
-Dụng cụ để trói buộc ,đánh đập những kẻ
thiếu sưu.
-Thét bằng giọng khàn khàn
-Trợn ngược hai mắt hắn quát
-Giọng hầm hè
-Giật phắt thừng trong tay
-Đấm vào ngực , tát vào mặt chò Dậu.
NỘI DUNG BÀI DẠY
H:Hãy trình bày hiểu biết về tác giả Ngô Tất Tố?
-Gọi h/s đọc phần chú thích sgk.
-Gọi h/s đọc nội dung đoạn trích .Đọc một số chú giải
đặc biệt .
H:Trước đoạn trích ,hoàn cảnh chò Dậu đựơc tác giả
đứng lên chống lại cường quyền, bạo lực -
vẻ đẹp trong sáng giản dò tiêu biểu cho
người phụ nữ nông dân Việt Nam đương
thời.
chòDậu ?
-Thét bằng giọng khàn khàn
-Trợn ngược hai mắt hắn quát .
-Giọng hầm hè
-Giật phắt thừng trong tay
-Đấm vào ngực , tát vào mặt chò Dậu
H:Em có nhận xét gì về bản chất tên cai lệ ,qua lời nói
và hành động của y?
H: Hãy tìm chi tiết nói về tên người nhà lý trưởng?
H:Có người cho rằng :so với tên cai lệ thì người nhà lý
trưởng có vẻ tử tế hơn.Quan điểm của em ntn về ý kiến
này ?
-Chưa đến mức trâng tráo ,táng tận lưong tâm nhưng
cũng đáng ghét.
H:Qua bộ mặt của bọn chúng em có nhận xét gì về giai
cấp thống trò xã hội Việt Nam thời bấy giờ?
H:Trứoc khi tên cai lệ và người nhà lý trưởng đến chò
Dậu quan tâm đến điều gì nhất?
-Sức khỏe của anh Dậu .
H:Trước thái độ hống hách của cai lệ chò Dậu đã cư xử
ntn?
-Rất lễ độ, xưng hô ông -cháu ,trình bày hoàn cảnh khó
khăn.
H:Tại sao chò lại cư xử như vậy ?
-Bảo vệ chồng lúc ốm.
H:Sau khi van xin ,cãi lý với chúng không xong chò Dậu
1)Học sinh soạn bài và đọc trước bài ở nhà.
2)Giáo viên: -phương pháp dạy: tích hợp (nêu vấn đề, đàm thoại).
III. Tiến trình bài dạy.
1) n đònh tổ chức: Só số,chuẩn bò của học sinh.
2)Kiểm tra bài cũ.
-Thế nào là câu chủ đè của đoạn văn?cho ví dụ?
-Làm bài tập số 4 lên bảng?
Bài mới:
PHẦN GHI BẢNG
I.Thế nào là đoạn văn.
- Ví dụ:
- Hai đoạn, mỗi ý một đoạn.
- Chữ đầu viết hoa lùi vào đầu dòng, dấu chấm
xuống dòng kết thúc đoạn văn.
- Thường có nhiều câu tạo thành biểu đạt một ý
tương đối hoàn chỉnh.
PHƯƠNG PHÁP DẠY
Gọi HS đọc văn bản: Ngô Tất Tố và tác phẩm Tắt
Đèn.
H: Văn bản trên gồm mấy ý, mỗi ý mấy đoạn
văn ?
- Hai đoạn, mỗi ý một đoạn.
H: Em dựa vào dấu hiệu hình thức nào để viết
đoạn văn ?
- Chữ đầu viết hoa lùi vào đầu dòng, dấu chấm
xuống dòng kết thúc đoạn văn?
- Thường có nhiều câu tạo thành biểu đạt một ý
-Nhận xét: (Ghi nhớ - sgk )
tương đối hoàn chỉnh.
H: Đoạn văn 1 có câu nào nêu chủ đề ? tại sao em
b)Đoạn song hành: không có câu chủ đề.
c)Đoạn qui nạp: câu chủ đề đứng cuối đoạn văn.
HS viết bài tập 5 phút rồi đọc trước lớp, giáo viên
sửa chữa.
-Làm bài tập số 4, chuẩn bò viết bài số 1.
TUẦN: 03 Ngày soạn: 11/09/08
TIẾT : 11, 12 Ngày dạy : 12/09/08
BÀI VIẾT SỐ 1(90 phút)
I.Mục tiêu cần đạt.
- Học sinh nắm được cacs kiến thức về thể loại văn tự sự ,vận dụng lí thuyết để viết bài.
- Đề bài phải bảo đảm tính vừa sức,câu chuyện gần thực tế ,phù hợp với ba đối tượng nhận thức của
học sinh.
II.Đề bài.
-Em hãy kể lại những kỷ niệm ngày đầu tiên đi học.
III. Đáp án.
1)Mở bài:
-HS giới thiệu được không gian thời gian về kỷ niệm ngày đầu tiên đi học.
-Khái quát suy nghó tình cảm ấn tượng về kỷ niệm đó.
2)Thân bài:
-Trình bày theo một trình tự: thời gian, không gian.
-Kể lại được diễn biến chính những sự việc cơ bản diễn ra: các tình tiết đòi hỏi phải tiêu biểu phù hợp
với tâm lý lứa tuổi và đặc điểm thời gian của câu chuyện.
-Trong quá trình kể phải biết kết hợp các yếu tố: tự sự , miêu tả, biểu cảm...
3)Kết bài:
-Nêu ý nghóa của câu chuyện với bản thân.
-Suy nghó của bản thân về việc học tập hiện tại.
GV: Nguyễn Thị Hường 15 2008 - 2009