Giải pháp tăng cường huy động và sử dụng vốn tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn thành phố thái nguyên tỉnh thái nguyên - Pdf 52

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

DƯƠNG ĐÌNH HIẾU

GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VÀ
SỬ DỤNG VỐN TẠI CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2014

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

DƯƠNG ĐÌNH HIẾU

GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VÀ
SỬ DỤNG VỐN TẠI CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10

Xin chân thành gửi lời cảm ơn tới các thầy cô giáo Trường Đại Học Kinh tế
và QTKD Thái Nguyên, đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và đã tạo điều kiện
thuận lợi nhất để tôi hoàn thành khóa học. Xin chân thành cảm ơn đến ban lãnh đạo
cùng các anh, chị đang công tác tại: Sở Công thương Thái Nguyên, Lao động
Thương binh và Xã hội tỉnh Thái Nguyên, Chi cục thuế tỉnh Thái Nguyên, BHXH
TP Thái Nguyên, Chi cục thống kê tỉnh Thái Nguyên, Hội doanh nghiệp vừa và nhỏ
tỉnh Thái Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin gửi lời cảm ơn sự hướng dẫn trực tiếp và tận tình của thầy giáo
PGS.TS Thịnh Văn Vinh cùng với sự tới giúp đỡ của các thầy cô giáo Trường Đại
Học Kinh tế và QTKD Thái Nguyên, đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành
luận văn này.

Thái Nguyên, ngày 05 tháng 12 năm 2014
Tác giả luận văn

Dương Đình Hiếu


3

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VÀ CÁC TỪ VIẾT TẮT ..................................vii
DANH MỤC BẢNG ............................................................................................... viii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ .............................................................................................ix
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................ 2

1.3.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của DN...............
23


5

1.3.3. Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
... 25
1.4. Kinh nghiệm về nâng cao hiệu quả huy động và sử dụng vốn cho DNVVN
của một số nước trên thế giới và bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam ..... 26
1.4.1. Kinh nghiệm trong huy động và sử dụng vốn trong phát triển các
DNVVN của các nước trên thế giới .............................................................. 26
1.4.2. Bài học kinh nghiệm trong huy động và sử dụng vốn trong phát triển các
doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam .......................................................... 33
Chương 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....................................................... 36
2.1. Các câu hỏi nghiên cứu ...................................................................................... 36
2.2. Phương pháp nghiên cứu.................................................................................... 36
2.2.1. Phương pháp thu thập thông tin ...................................................................... 36
2.2.2. Lựa chọn địa điểm và thời gian nghiên cứu .................................................... 37
2.2.3. Phương pháp xử lý số liệu............................................................................... 37
2.2.4. Phương pháp phân tích thông tin .................................................................... 38
2.2.5. Phương pháp so sánh và phân tích hệ thống ................................................... 39
2.3. Các chỉ tiêu lựa chọn cho phân tích và đánh giá ................................................ 39
2.3.1. Số lượng doanh nghiệp ................................................................................... 39
2.3.2. Nguồn vốn của DN.......................................................................................... 39
2.3.3. Tổng giá trị sản xuất trên địa bàn.................................................................... 40
2.3.4. Các chỉ tiêu về kết quả kinh tế xã hội ............................................................. 40
2.3.5. Phân tích các chỉ tiêu về hiệu suất và hiệu quả sử dụng nguồn vốn DNVVN
...... 40
Chương 3. THỰC TRẠNG VỀ HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG VỐN TRONG

DNVVN tại thành phố Thái Nguyên ............................................................. 86
3.3.5. Những nguyên nhân tồn tại trong quá trình huy động và sử dụng vốn tại
các DNVVN trên địa bàn thành phố Thái Nguyên ........................................ 88
Chương 4. GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG VỐN
TẠI CÁC DOANH NGHIỆP

VỪA VÀ NHỎ TRÊN ĐỊA BÀN

THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN ....................................................................
90
4.1. Quan điểm định hướng mục tiêu về huy động và sử dụng vốn trong các
DNVVN tại thành phố Thái Nguyên ............................................................. 90
4.1.1. Quan điểm chung về huy động và sử dụng vốn tại các DNVVN trên địa
bàn thành phố Thái Nguyên ........................................................................... 90
4.1.2. Định hướng và mục tiêu trong huy động và sử dụng vốn tại các DNVVN
tại thành phố Thái Nguyên ............................................................................. 91
4.2. Một số giải pháp tăng cường huy động và sử dụng vốn trong các DNVVN
tại thành phố Thái Nguyên ............................................................................. 92
4.2.1. Các căn cứ để đề xuất giải pháp ...................................................................... 92
4.2.2. Các giải pháp của cơ quan quản lý nhằm nâng cao khả năng huy động và sử
dựng vốn cho DNVVN tại thành phố Thái Nguyên .........................................
94


8

4.2.3. Giải pháp tăng khả năng tự huy động và sử dụng vốn kinh doanh đối với
DNVVN tại thành phố Thái nguyên .............................................................. 97
4.2.4. Một số giải pháp hỗ trợ khác nhằm tăng cường hiệu quả huy động sử
dụng nguồn vốn kinh doanh cho DNVVN tại thành phố Thái Nguyên.......102

GDP
HĐND
HTX
KH
KH&ĐT
KT-XH
NĐ-CP
LN
LN/DT
LN/VKD
NHNN
NHTM
NHTM CP
NHTM NN
NN
SXKD
TMCP
TMDV
TNHH
TTCN
TP
UBND
VLXD
VNĐ
VKD
TTCK
WTO
XDCB

:

Bình quân
Cổ phần
Công nghiệp hóa hiện đại hóa
Công nghiệp tiểu thủ công nghiệp
Công ty cổ phần
Cho thuê tài chính
Doanh nghiệp
Doanh nghiệp nhà nước
Doanh nghiệp vừa và nhỏ
Doanh nghiệp tư nhân
Doanh thu
Đầu tư nước ngoài
Đơn vị tính
Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Dometic Products)
Hội đồng nhân dân
Hợp tác xã
Kế hoạch
Kế hoạch và Đầu tư
Kinh tế xã hội
Nghị định chính phủ
Lợi nhuận
Lợi nhuận trên doanh thu
Lợi nhuận trên vốn kinh doanh
Ngân hàng Nhà nước
Ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại cổ phần
Ngân hàng thương mại nhà nước
Nhà nước
: Sản xuất kinh doanh
: Thương mại cổ phần

Bảng 3.6. Sự phát triển các DNVVN thành phố Thái Nguyên năm 2011 - 2013 ..........
64
Bảng 3.7. Mục đích vay vốn các doanh nghiệp vừa và nhỏ năm 2003..................... 68
Bảng 3.8. Tỷ trọng cho vay DNVVN của một số ngân hàng tại TPTN năm 2013
............ 69
Bảng 3.9. Thống kê huy động vốn các DNVVN thành phố Thái Nguyên năm 2013
........ 73
Bảng 3.10. Các chỉ tiêu tài chính doanh nghiệp vừa và nhỏ năm 2013 .................... 79
Bảng 3.11. Đặc điểm doanh nghiệp vừa và nhỏ ....................................................... 81
Bảng 3.12. Chỉ tiêu tài chính điều tra DNVVN năm 2013 ....................................... 84


9

DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Cơ cấu và thực trạng sử dụng đất tại Thành phố Thái Nguyên
2013..........45
Biểu đồ 3.2. Giá trị SXCN thành phố Thái Nguyên 2011 - 2013 ............................57
Biểu đồ 3.3. Sự phát triển DNVVN TP Thái Nguyên năm 2011-2013 ....................65
Biểu đồ 3.4. Tỷ trọng vốn vay phân theo khu vực kinh tế cấp I năm 2013 ..............74
Biểu đồ 3.5. Tỷ trọng vốn vay phân theo loại hình DN năm 2013 ...........................74
Biểu đồ 3.6. Cơ cấu vay vốn theo loại hình doanh nghiệp năm 2013 ......................83


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong cộng đồng doanh nghiệp Việt Nam thì DNVVN là loại hình doanh
nghiệp chiếm đa số và chủ yếu trong nền kinh tế. Theo đó, loại hình DN này đóng

từ đó tạo sự ổn định cho nền kinh tế.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu, phân tích, đánh giá tình hình huy động và sử dụng
vốn trong các DNVVN tại TP Thái Nguyên đề xuất một số giải pháp nhằm nâng
cao hiệu quả huy động và sử dụng vốn cho DNVVN tại TP Thái Nguyên.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về huy động và sử dụng vốn cho
DNVVN.
- Tập trung nghiên cứu, đánh giá về nguồn vốn, quá trình huy động vốn, nhu
cầu vốn cho SXKD trong DNVVN.
- Phân tích thực trạng nguồn vốn, cơ cấu trong huy động và sử dụng nguồn
vốn trong đầu tư; Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến huy động và sử dụng vốn.
- Đề xuất một số giải pháp trong huy động và sử dụng vốn cho các DNVVN
tại TP Thái Nguyên.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Tất cả các DNVVN được định nghĩa theo luật pháp
của Việt Nam và những đối tượng khác có liên quan tới quá trình hoạt động SXKD
của các DNVVN.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung: Luận văn nghiên cứu thực trạng đề xuất giải pháp tăng
cường huy động và sử dụng vốn trong các DN vừa và nhỏ tại TP Thái Nguyên.
- Phạm vi thời gian: Đề tài thực hiện trong thời gian từ tháng 01 năm 2013
đến tháng 06 năm 2014. Số liệu và nội dung phân tích và đánh giá từ tài liệu đã
công bố trong các năm 2011- 2013.
- Phạm vi không gian: Thực hiện thu thập số liệu tại thành phố Thái Nguyên
tỉnh Thái Nguyên.
4. Ý nghĩa khoa học và đóng góp mới của đề tài
4.1. Ý nghĩa khoa học

nghiệp vừa và nhỏ tại thành phố Thái Nguyên.


4

Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HUY ĐỘNG
VÀ SỬ DỤNG VỐN TRONG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
1.1. Cơ sở lý luận về doanh nghiệp, doanh nghiệp vừa và nhỏ
1.1.1. Khái niệm về doanh nghiệp và các loại hình doanh nghiệp
Theo Luật DN năm 2005: “DN là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có
trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật
nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh”.
Theo quy định của pháp luật DN hiện hành, có những loại hình tổ chức kinh
doanh sau: DN tư nhân, công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ
phần, và nhóm công ty. Các loại hình DN: Theo Luật DN 2005 có 4 loại hình DN:
- DN tư nhân: Là DN do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng
toàn bộ số tài sản của mình về mọi hoạt động của DN.
- Công ty hợp danh: Là DN trong đó phải có ít nhất 2 thành viên là đồng sở
hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (gọi là thành viên
hợp danh), ngoài các thành viên hợp danh còn có thể là có thành viên góp vốn;
Thành viên hợp danh phải là cá nhân có trình độ chuyên môn và uy tín nghề nghiệp,
chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty; Thành
viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số
vốn đã góp vào công ty. Loại hình công ty hợp danh có lợi thế hơn doanh nghiệp tư
nhân về khả năng huy động vốn do có thể có nhiều thanh viên tham gia góp vốn kinh
doanh.
- Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH): Là loại công ty do các thành viên
góp vốn để thành lập và họ chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn trên phần vốn đã đóng góp
vào công ty. Công ty TNHH gồm Công ty TNHH một thành viên và Công ty

tế của đất nước. Tuy nhiên, để thực hiện quá trình quản lý nhà nước đối với các DN
này, mỗi quốc gia nhất thiết phải xác định được khái niệm DNVVN.
Khái niệm về DNVVN phải dựa trước tiên vào quy mô của DN. Thực tế
trên thế giới, các nước có quan niệm rất khác nhau về DNVVN, nguyên nhân cơ
bản dẫn đến sự khác nhau này là do tiêu chí dùng để phân loại quy mô DN khác
nhau, có thể là tiêu chí về số nhân công, vốn đăng kí, doanh thu... Tuy nhiên trong
hàng loạt các tiêu chí phân loại đó có hai tiêu chí được sử dụng ở phần lớn các nước
là quy mô vốn và số lượng lao động. Theo đó, cách hiểu chung nhất, DNVVN là
DN có quy mô vốn và số lượng lao động nhỏ hay vừa phải. Nhưng nhỏ ở mức độ
như nào thì tùy thuộc vào sự quy định cụ thể của mỗi nước, trong từng thời kỳ để
phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội của quốc gia đó.
Theo Bộ kế hoạch và Đầu tư Việt Nam: “DNVVN là cơ sở kinh doanh được
thành lập theo quy định của pháp luật có quy mô về vốn hoặc số lao động phù hợp
với quy định của Chính phủ”.
Theo khái niệm này thì một DNVVN ở Việt Nam là một cơ sở kinh doanh,
có thể là một DN (thành lập và đăng ký theo Luật DN), có thể là một hợp tác xã
(thành lập và đăng ký theo Luật hợp tác xã) hay cá nhân, nhóm SXKD (thành lập và
đăng ký kinh doanh theo Nghị định Chính phủ), có thể thuộc mọi lĩnh vực, mọi


6

thành phần kinh tế trong cả nước. Tuy nhiên, quy mô về vốn hoặc số lao động của
các DNVVN phải theo quy định của Nghị định 56/2009/NĐ-CP .
1.1.2.2. Tiêu chí xác định và phân loại DNVVN
Tiêu chí xác định và phân loại DNVVN có ý nghĩa rất lớn, nhằm xác định
đúng đối tượng cho các chương trình phát triển kinh tế, xã hội, các chính sách hỗ
trợ của nhà nước. Nếu phạm vi hỗ trợ quá lớn sẽ không đủ sức bao quát và tác dụng
sẽ bị giảm. Nếu phạm vi đối tượng hỗ trợ quá hẹp thì sẽ không có ý nghĩa và ít có
tác dụng trong nền kinh tế.

7

Phân loại DN chỉ mang tính chất tương đối, phụ thuộc vào nhiều yếu tố,
phân loại đảm bảo phù hợp với trình độ phát triển, điều kiện và mục đích phân loại


8

của những quốc gia. Dưới đây là một số cách phân loại DNVVN của một số quốc
gia (Bảng 1.1).
Bảng 1.1. Phân loại DNVVN của một số quốc gia trên thế giới
Quốc gia/
Phân loại
Khu vực
A. NHÓM CÁC NƯỚC PHÁT TRIỂN
1. Hoa kỳ
Vừa và nhỏ
- Đối với ngành sản xuất
- Đối với ngành thương mại
2. Nhật
- Đối với ngành dịch vụ
3. EU
Siêu nhỏ
Nhỏ
Vừa
4. Australia
Vừa và nhỏ
5. Canada
Nhỏ



Không quy định
Không quy định

Vừa
6.
New Vừa và nhỏ
Zealand
7. Hàn quốc - Ngành chế tạo, khai thác,
xây dựng
+ DN vừa
+ DN nhỏ
- Ngành thương mại
+ DN vừa
+ DN nhỏ
8. Đài loan
- Ngành khai khoáng
- Ngành công nghiệp
xây dựng
- Ngành thương mại dịch vụ
và vận tải
B. NHÓM CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN
1. Thái Lan
Vừa và nhỏ
2. Malaysia
3. Philippine

- Đối với ngành sản xuất
- DN cực nhỏ và hộ gia đình
- DN nhỏ


RM 0-25 triệu
Không quy định

Không quy định

Không quy định

Không quy định

Không quy định

Không quy định

Không quy định

Không quy định

Không quy định

20-300

Không quy định
< CDN$ 5
triệu/năm
CDN$ 5 - 20
triệu/năm
Không quy định

< US$ 5 triệu


9

Nguồn: 1) DN vừa và nhỏ, APEC, 1998; 2) Định nghĩa DN vừa và nhỏ, UN/ECE, 1999; 3) Tổng
quan về
DN vừa và nhỏ, OECD,
2000

Ở Việt Nam, theo Khoản 1 điều 3 Nghị định 56/2009/NĐ-CP ngày
30/06/2009 của Thủ tướng Chính phủ thì DNVVN được chia thành ba cấp: siêu nhỏ,
vừa và nhỏ theo quy mô tổng nguồn vốn (Tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản
được xác định trong bảng cân đối kế toán của DN) hoặc số lao động bình quân năm.
Tiêu chí nguồn vốn là tiêu chí được ưu tiên, cụ thể như sau (Bảng 1.2):
Bảng 1.2. Phân loại DNVVN tại Việt Nam
Quy mô

Doanh
nghiệp
siêu nhỏ

Doanh nghiệp nhỏ


từ trên 20 tỷ
đồng đến
100 tỷ đồng

từ trên 200
người đến
300 người

II. Công nghiệp và
xây dựng

10 người
trở xuống

20 tỷ đồng
trở xuống

từ trên 10
người đến
200 người

từ trên 20 tỷ
đồng đến
100 tỷ đồng

từ trên 200
người đến
300 người


1.1.3.1. Đặc điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ
Nghiên cứu những đặc điểm chung của DNVVN để biết được thế mạnh và
hạn chế nhằm có những tác động phù hợp, để hỗ trợ, thúc đẩy sự phát triển của DN


10

cũng là điều thiết thực nhằm phát triển nền kinh tế đất nước nói chung. Các
DNVVN có một số đặc điểm chung cơ bản là thế mạnh như sau:


11

- DNVVN dễ khởi sự: Hầu hết các DNVVN chỉ cần một lượng vốn ít, số lao
động không nhiều, diện tích mặt bằng nhỏ với các điều kiện làm việc đơn giản để có
thể bắt đầu kinh doanh ngay sau khi có ý tưởng kinh doanh. Loại hình DN này gần
như không đòi hỏi một lượng đầu tư lớn ngay trong giai đoạn đầu.
Do tốc độ vòng quy vốn nhanh nên DNVVN có thể huy động vốn từ nhiều
nguồn không chính thức khác nhau như bạn bè, người thân để nhanh chóng biến ý
tưởng kinh doanh thành hiện thực.
- Về tính chất hoạt động kinh doanh: DNVVN thường tập trung nhiều ở khu
vực chế biến và dịch vụ, tức là gần với người tiêu dùng hơn và sử dụng không nhiều
lao động.
Chính nhờ tính chất hoạt động kinh doanh này mà các DN vừa và nhỏ có lợi
thế về tính linh hoạt (khả năng thay đổi mặt hàng, chuyển hướng kinh doanh thậm
chí cả địa điểm kinh doanh được coi là mặt mạnh của các DN vừa và nhỏ). Trên góc
độ thương mại, nhờ tính năng động này làm các DNVVN dễ dàng tìm kiếm được thị
trường nhỏ và gia nhập những thị trường này khi thấy việc kinh doanh có thể thu
được nhiều lợi nhuận hoặc rút khỏi các thị trường này khi các công việc kinh doanh
trở nên khó khăn và kém hiệu quả. Điều này đặc biệt quan trọng đối với nền kinh tế


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status