Đánh giá việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 – 2015, hai năm 2016, 2017 và điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện ngọc lặc, tỉnh thanh hóa - Pdf 52

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

BÙI VĂN NGUY

ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
GIAI ĐOAN 2011 - 2015, HAI NĂM 2016, 2017 VÀ
ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020
HUYỆN NGỌC LẶC, TỈNH THANH HÓA

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

THÁI NGUYÊN - 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

BÙI VĂN NGUY

ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
GIAI ĐOAN 2011 – 2015, HAI NĂM 2016, 2017 VÀ
ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020
HUYỆN NGỌC LẶC, TỈNH THANH HÓA
Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã số ngành: 8.85.01.03

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. Nguyễn Thế Đặng



Bùi Văn Nguy


5

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
MỤC LỤC................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .......................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG....................................................................................... vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ....................................................................................... viii
MỞ
....................................................................................................................1

ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ............................................................................... 3
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn................................................................................. 3
3.1. Ý nghĩa khoa học .................................................................................................3
3.2.
Ý
nghĩa
thực
..................................................................................................3

tiễn


2.4.4. Phương pháp xử lý số liệu sử dụng phần mềm vi tính....................................24
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ..................................25
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện Ngọc Lặc ảnh hưởng đến quy
hoạch sử dụng đất...................................................................................................... 25
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ...........................................................................................25
3.1.2. Các nguồn tài nguyên ......................................................................................28
3.1.3. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội..............................................................32
3.1.4. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội....................................33
3.2. Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất huyện Ngọc Lặc
giai đoạn 2011 – 2015 và hai năm 2016 – 2017 ....................................................... 34
3.2.1. Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất huyện Ngọc Lặc
giai đoạn 2011 – 2015 ...............................................................................................34
3.2.2. Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất huyện Ngọc Lặc
hai năm 2016 – 2017 .................................................................................................51
3.2.3. Đánh giá chung kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất huyện
Ngọc Lặc giai đoạn 2011 – 2015 và hai năm 2016 – 2017.......................................56


3.3. Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất kỳ cuối huyện Ngọc Lặc giai đoạn 2016 2020 ........................................................................................................................... 57
3.3.1. Phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Ngọc Lặc được phê
duyệt ..........................................................................................................................5
7
3.3.2. Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất kỳ cuối huyện Ngọc Lặc đến năm 2020
..59
3.4. Đánh giá việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất theo ý kiến người sử dụng .....
61
3.4.1. Đánh giá công tác quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất .........................61
3.4.2. Đánh giá về kết quả thực hiện so với khi xây dựng quy hoạch sử dụng đất...62
3.4.3. Đánh giá về đơn giá bồi thường, hỗ trợ về đất so với giá thị trường khi thực
hiện thu hồi đất thực hiện quy hoạch sử dụng đất năm 2011 - 2020 .......................63

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT Ký hiệu

Các chữ viết tắt

1

QHSDĐ

Quy hoạch sử dụng đất

2

QSDĐ

Quyền sử dụng đất

3

TM&MT

Tài nguyên và Môi trường

4

UBND

Ủy ban nhân dân



hiện quy hoạch sử dụng đất theo nhóm đối tượng sử dụng .....................64
Hình 3.4. Ảnh hưởng của phương án quy hoạch sử dụng đất đến sự phát triển kinh tế
và các vấn đề xã hội của địa phương ...................................................66


11

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Việc sử dụng đất liên quan chặt chẽ tới mọi hoạt động của từng ngành và
từng lĩnh vực, quyết định đến hiệu quả sản xuất và sự sống còn của từng người dân
cũng như vận mệnh của cả quốc gia. Chính vì vậy Đảng và Nhà nước ta luôn coi
đây là vấn đề bức xúc cần được quan tâm hàng đầu. Hiến pháp nước Cộng hoà xã
hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 quy định: “Nhà nước thống nhất quản lý đất đai
theo quy hoạch và pháp luật, đảm bảo sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả”.
(Chương II, Điều 18)[1]. Luật Đất đai năm 2013 quy định nội dung, trách nhiệm,
thẩm quyền lập và xét duyệt quy hoạch sử dụng đất. Luật đất đai 2013 quy định rất
rõ việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất phải căn cứ vào quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt.
Bên cạnh đó trong quá trình xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất còn
bộc lộ nhiều bất cập. Thủ tướng cũng thẳng thắn chỉ rõ: “Việc lập, thẩm định, xét
duyệt, thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và các kế hoạch có sử dụng đất
chưa tốt. Chất lượng quy hoạch chưa cao, nhiều trường hợp chưa sát thực tế, tính
khả thi thấp. Tình trạng quy hoạch “treo”, dự án “treo”, nhiều vướng mắc trong
công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng đang gây bức xúc trong dư luận xã hội,
ảnh hưởng xấu đến ổn định sản xuất, đời sống của nhân dân ở nhiều nơi, làm chậm
tiến độ triển khai nhiều dự án đầu tư và gây lãng phí đất đai. Hiện tượng vi phạm
pháp luật về đất đai còn nhiều, nhất là trong việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi
Nhà nước thu hồi đất”.
Ngọc Lặc là một huyện miền núi, nằm ở phía Tây Bắc của tỉnh Thanh Hóa. Trong thời

2016, 2017 và điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Ngọc Lặc,
tỉnh Thanh Hóa” để phục vụ cho việc phát triển kinh tế - xã hội của địa phương
theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá.


2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Đánh giá được điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Ngọc Lặc ảnh
hưởng đến quy hoạch sử dụng đất.
- Đánh giá được việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 - 2015,
hai năm 2016 - 2017 của huyện Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hóa.
- Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Ngọc Lặc, tỉnh
Thanh Hóa.
- Đề xuất các giải pháp nâng cao tính khả thi của phương án điều chỉnh quy
hoạch sử dụng đất.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
3.1. Ý nghĩa khoa học
Những kết quả khoa học thu được thông qua thực hiện đề tài sẽ bổ sung cơ
sở dư liệu trong đánh giá tình hình thực hiện công tác kế hoạch sử dụng đất cấp
huyện và xây dựng quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả của đề tài sẽ đóng góp để giải quyết vấn đề thực tiễn bức xúc đang
đặt ra hiện nay ở huyện Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hóa; ngoài ra kết quả nghiên cứu còn
là tài liệu tham khảo cho các địa phương có cùng điều kiện tương tự.


Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài
1.1.1. Đất đai và một sô ly luận về đất đai
1.1.1.1. Những chức năng chủ yếu của đất đai

loài người, là nguồn thông tin về các điều kiện khí hậu, thời tiết trong quá khứ và cả
về việc sử dụng đất đai trong quá khứ.
* Chức năng vật mang sự sống
Đất đai là không gian cho sự chuyển vận của con người, cho đầu tư, sản xuất
và cho sự dịch chuyển của động vật, thực vật giữa các vùng khác nhau của hệ sinh
thái tự nhiên.
1.1.1.2. Đất đai và sự phát triển kinh tế, xã hội
Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là
nguồn nội lực, nguồn vốn to lớn của đất nước, là thành phần quan trọng hàng đầu
của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh
tế, văn hoá, xã hội, an ninh và quốc phòng. Đất đai có ý nghĩa kinh tế, chính trị, xã
hội sâu sắc trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Điều đó đã được khẳng
định trong luật đất đai (Luật đất đai, 2013)[5] .
Trong số những điều kiện vật chất cần thiết cho hoạt động sản xuất và đời
sống của con người, đất với lớp phủ thổ nhưỡng, khoáng sản trong lòng đất, rừng và
mặt nước chiếm vị trí đặc biệt. Đất là điều kiện đầu tiên và là nền tảng tự nhiên của
bất kỳ một quá trình sản xuất nào.
Các Mác cho rằng, đất là một phòng thí nghiệm vĩ đại, là kho tàng cung cấp
các tư liệu lao động, vật chất, là vị trí để định cư, là nền tảng của tập thể. Khi nói về
vai trò và ý nghĩa của đất đối với nền sản xuất xã hội, Mác đã khẳng định: "Lao
động không phải là nguồn duy nhất sinh ra của cải vật chất và giá trị tiêu thụ - như
William Petti đã nói - Lao động chỉ là cha của của cải vật chất, còn đất là mẹ".
Chúng ta đều biết rằng, không có đất thì không thể có sản xuất, cũng như
không có sự tồn tại của con người. Đất là sản phẩm của tự nhiên, xuất hiện trước


con người và tồn tại ngoài ý muốn của con người. Đất tồn tại như một vật thể lịch
sử - tự nhiên.
Trong giai đoạn đầu phát triển kinh tế, xã hội, khi mức sống của con người
còn thấp, công năng chủ yếu của đất là tập trung vào sản xuất vật chất, đặc biệt

diện tích, hình thể mảnh đất.
+ Vị trí địa lý: Vị trí địa lý của vùng sẽ tạo ra những lợi thế so sánh, tạo ra
tiền đề sử dụng đất.
- Về yếu tố kinh tế xã hội:
+ Điều kiện dân số và lao động: Dân số và lao động là nguồn lực, điều kiện
để sử dụng đất, song trình độ lao động phản ánh trình độ thâm canh sử dụng, cải tạo
đất.
+ Điều kiện vốn và cơ sở vật chất kỹ thuật của sản xuất xã hội: Vốn và cơ sở
vật chất kỹ thuật quyết định quy mô, tốc độ và trình độ thâm canh sử dụng đất.
+ Trình độ quản lý và tổ chức sản xuất: Hình thức quản lý và tổ chức sản
xuất dựa trên cơ sở trình độ phát triển của công nghiệp. Do đó cũng quyết định hình
thức và mức độ khai thác sử dụng đất.
+ Sự phát triển của khoa học và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật: Tiềm năng đất đai
phụ thuộc vào sự phát triển khoa học và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật.
+ Chế độ kinh tế, xã hội: Chế độ kinh tế, xã hội phản ánh trình độ phát triển
phương thức sản xuất, quy định mục đích sử dụng đất cho lợi ích của tầng lớp nào,
do đó quy định cả phương thức khai thác và hiệu quả sử dụng đất.
1.1.1.4. Xu thế phát triển trong tiến trình sử dụng đất
Trong thời đại hiện nay, tiến trình sử dụng đất phát triển theo các xu thế sau
(Nguyễn Đình Bồng, 2006) [2]:
- Khai thác tiềm năng đất đai theo cả hai chiều rộng và sâu: mở rộng quy mô
và diện tích đồng thời nâng cao hiệu quả kinh tế, sử dụng đất ổn định và bền vững.
- Xây dựng cơ cấu sử dụng đất theo hướng đa dạng hóa trong mục đích sử
dụng đất.
- Sử dụng đất theo hướng xã hội hóa và tăng cường sự kiểm soát của Nhà
nước.
- Sử dụng đất theo xu thế phát triển kinh tế hợp tác hóa, khu vực hóa và toàn
cầu hóa.



nghiệp mới phù hợp với nhịp độ phát triển.


Về mặt xã hội và môi trường, quy hoạch sử dụng đất phải đảm bảo độ che
phủ thực vật của các hệ sinh thái bền vững, phải đáp ứng được nhu cầu tăng lên về
đất ở và chất lượng của môi trường sống, đặc biệt chú ý đến tác động của môi
trường của quá trình sử dụng đất để công nghiệp hoá và đô thị hoá, nhất là ở các
khu vực mới phát triển. Quy hoạch sử dụng đất đai phải phản ánh được xu hướng
cân đối giữa các vùng phát triển và phần còn lại của lãnh thổ để không phát sinh
nhiều chênh lệch quá xa trên cùng một địa bàn.
Quy hoạch sử dụng đất để phát triển hệ thống đường sá, sân bay, bến cảng,
các công trình năng lượng, cấp thoát nước, dịch vụ công cộng…sẽ làm cho giá trị
đất tăng lên và tạo thêm giá trị mới về sử dụng đất, đồng thời còn nâng cao hiệu quả
sử dụng đất. Do đó, các phương án quy hoạch sử dụng đất đều phải cân đối quỹ đất
cho nhu cầu phát triển cơ sở hạ tầng.
Đến sau những năm 20 của thế kỷ tới, khi đất nước đã cơ bản hoàn thành
công nghiệp hóa, phát triển dân số đã đến mức ổn định (126 - 130 triệu người) thì
bức tranh toàn cảnh về sử dụng đất sẽ là:
- Hơn một nửa lãnh thổ (18 triệu ha) được che phủ bằng cây rừng với một
môi trường trong lành và hệ sinh thái bền vững.
- Trên 19 triệu ha đất nông nghiệp (có 3,8 - 4,0 triệu ha đất trồng lúa và 3
triệu ha đất trồng cây công nghiệp lâu năm), đáp ứng được yêu cầu an toàn lương
thực, nhu cầu thực phẩm của toàn xã hội và nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.
- Gần 3 triệu ha sử dung vào các mục đích chuyên dùng, thỏa mãn các nhu
cầu về công nghiệp, dịch vụ, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng.
- Hơn 3% lãnh thổ (1,1 triệu ha) dùng để xây dựng khu dân cư, về cơ bản đã
được đô thị hoá (0,7 - 0,8 triệu ha, kể cả các thị tứ) đảm bảo một mức sống có chất
lượng cao cho toàn dân.
- Cả nước chỉ còn lại 1,7 triệu ha, chủ yếu là sông suối và núi đá trọc, là tồn tại
dưới dạng hoàn toàn tự nhiên với nhiệm vụ đảm bảo cảnh quan, môi trường.


- Xét trên quan điểm đất đai là tài nguyên quốc gia, một yếu tố cơ bản của
sản xuất xã hội, là nguồn lực quan trọng của sự phát triển kinh tế - xã hội thì quy
hoạch sử dụng đất là một hệ thống đánh giá tiềm năng đất đai, những loại hình sử
dụng đất và những dư kiện kinh tế – xã hội nhằm lựa chọn các giải pháp sử dụng
đất tối ưu, đáp ứng với nhu cầu của con người trên cơ sở bảo vệ các nguồn tài
nguyên lâu dài.
- Xét trên quan điểm chức năng quản lý kinh tế của Nhà nước, đất đai là tài
sản quốc gia được sử dụng trong sự điều khiển và kiểm soát của Nhà nước thì quy
hoạch sử dụng đất là một hệ thống các biện pháp bố trí và sử dụng đất, thực hiện
chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia theo lãnh thổ các cấp và theo các
ngành kinh tế - xã hội.
1.2. Cơ sở pháp lý của đề tài
1.2.1. Căn cư pháp ly của quy hoạch sử dụng đất
Trong bất kỳ một quốc gia nào, đất đai đều giư vai trò quan trọng, trong đó
hình thức sở hữu đất đai là cơ sở cho mối quan hệ đất của mỗi chế độ xã hội.
Ở nước ta với chế độ sở hữu đất đai toàn dân do Nhà nước quản lý, được qui
định trong các văn bản pháp luật. Tại điều 18 chương II Hiến pháp nước Cộng hoà
xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã xác định: "Đất đai là sở hữu toàn dân do
Nhà nước thống nhất quản lý sử dụng. Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai
theo qui hoạch và theo pháp luật đảm bảo sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả.
Nhà nước giao đất cho các tổ chức và cá nhân sử dụng ổn định lâu dài".
Căn cứ vào Luật tổ chức chính quyền địa phương, Luật đất đai 2013 đã xác
định rõ tầm quan trọng của công tác quy hoạch sử dụng đất. Tại Điều 6 quy định
quy hoạch sử dụng đất là một trong các nội dung của quản lý Nhà nước về đất đai.
Tại chương IV quy định căn cứ nội dung, trách nhiệm và thẩm quyền xét duyệt quy
hoạch sử dụng đất.
Quy hoạch và kế hoạch hoá việc sử dụng đất có ý nghĩa rất lớn trong quản lý
và sử dụng đất. Ngoài việc đảm bảo cho việc sử dụng đất đai hợp lý và tiết kiệm,
đảm bảo các mục tiêu nhất định phù hợp với các quy định của Nhà nước, cần phải

hoạch sử dụng đất ở địa phương.


1.2.2. Phân loại quy hoạch sử dụng đất theo các cấp
Luật đất đai năm 2013 quy định: Quy hoạch sử dụng đất được tiến hành theo
các cấp lãnh thổ:
Hệ thống quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia.
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện.
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng.
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất an ninh.
* Quy hoạch tổng thể sử dụng đất cả nước:
Quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia là chỗ dựa của quy hoạch sử dụng đất đai
cấp tỉnh, được xây dựng căn cứ vào nhu cầu của nền kinh tế quốc dân, kế hoạch dài
hạn phát triển kinh tế, xã hội, trong đó xác định phương hướng, mục tiêu và nhiệm
vụ sử dụng đất cả nước nhằm điều hoà quan hệ sử dụng đất giữ a các ngành, các tỉnh
và thành phố trực thuộc trung ương; đề xuất các chính sách, biện pháp, bước đi để
khai thác, sử dụng, bảo vệ và nâng cao hệ số sử dụng đất, điều chỉnh cơ cấu sử dụng
đất và thực hiện quy hoạch (Đoàn Công Quỳ và CS.,2006)[8].
1.2.2.1. Quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
Đất đai cấp tỉnh là cầu nối quan trọng giữa các ngành sử dụng đất trên địa
bàn tỉnh đồng thời là bước định hướng quan trọng tới các qui hoạch cụ thể trên địa
bàn huyện, các vùng trọng điểm để xây dựng kế hoạch giao cấp đất, tiếp nhận đầu
tư lao động. thiếu quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh sẽ vừa không phát huy được vai
trò quan trọng của chính quyền trong hệ thống quản lý, quy hoạch sử dụng đất vừa
có thể gây ra những quyết định sai lầm về sử dụng đất của các ngành và gây thiệt
hại cho lợi ích toàn xã hội (Nguyễn Tiến Dũng và CS., 1998)[3].
Quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh còn là một công cụ quan trọng để Nhà nước
quản lý thống nhất toàn bộ đất đai của tỉnh, thông qua tổ chức pháp quyền cấp tỉnh.

Có thể đưa ra sơ đồ biểu diễn quan hệ trong hệ thống quy hoạch phân bổ sử
dụng đất hiện nay.
1.2.2.2. Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
Qui hoạch sử dụng đất cấp huyện dưới sự chỉ đạo của qui hoạch cấp tỉnh, căn
cứ vào đặc tính của nguồn tài nguyên đất và mục tiêu dài hạn phát triển kinh tế xã
hội để xác định nội dung qui hoạch:


+ Xác định phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ và phương châm cơ bản sử
dụng đất của huyện.
+ Xác định qui mô, cơ cấu và bố cục sử dụng đất của các ngành
+ Xác định bố cục, cơ cấu và phạm vi dùng đất của các công trình hạ tầng
chủ yếu, đất dùng cho nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi, giao thông, đô thị, khu
dân cư nông thôn, xí nghiệp công nghiệp, du lịch và nhu cầu đất đai cho các nhiệm
vụ đặc biệt. Đề xuất chỉ tiêu có tính khống chế sử dụng các loại đất.
Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện phân chia các khu đất và đề xuất phương
hướng, nguyên tắc biện pháp quản lý và thực hiện sử dụng đất của các khu vực khác
nhau. Đồng thời phân chia các chỉ tiêu làm cơ sở sử dụng đất cho các xã trong
huyện. Phân chia các khu đất sử dụng và dùng nó để khống chế bố cục sử dụng đất
các loại và điều chỉnh cơ cấu sử dụng đất, là vấn đề cốt lõi của qui hoạch sử dụng
đất cấp huyện.
Trọng điểm của qui hoạch sử dụng đất cấp huyện là:
+ Phân chia loại đất sử dụng cho các xã và thể hiện trên từng mảnh đất cụ thể.
+ Xác định vị trí các qui mô của điểm dân cư tại các xã và tiến hành điều hoà
giữa các xã.
+ Hoạch định khu bảo vệ nông nghiệp, những khu vực đã được xác định là
khu bảo vệ cần phải được liền khoảnh, thể hiện diện tích, vị trí, ranh giới và biện
pháp quản lý vào thuyết minh qui hoạch và bản đồ.
Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện là cơ sở, thông qua việc khoanh định cụ
thể các khu vực sử dụng với những công năng khác nhau, trực tiếp khống chế và


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status