Đánh giá tình hình thực hiện tiêu chí giao thông cấp xã trong xây dựng nông thôn mới ở huyện việt yên tỉnh bắc giang - Pdf 52

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT
NAM

THÂN THỊ HUẾ

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN TIÊU
CHÍ GIAO THÔNG CẤP XÃ TRONG XÂY
DỰNG NÔNG THÔN MỚI Ở HUYỆN VIỆT
YÊN TỈNH BẮC GIANG

Chuyên ngành:

Quản lý kinh tế

Người hướng dẫn khoa học:

GS.TS. Đỗ Kim

Chung Mã số:

60.34.04.10

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả
nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng
dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được
cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.

Thân Thị Huế

3


MỤC LỤC
Lời cam đoan .................................................................................................................... ii
Lời cảm ơn .......................................................................................................................
iii Mục lục

.......................................................................................................................

iv Danh mục từ viết tắt........................................................................................................
vii Danh mục bảng ..............................................................................................................
viii

Danh

mục

hộp,

hình,

đồ

thị............................................................................................... x Trích yếu luận văn
........................................................................................................... xi Phần 1. Mở đầu
............................................................................................................... 1
1.1.

Câu hỏi nghiên cứu .............................................................................................

1.5.

Những đóng góp mới của luận văn.......................................................................4

Phần 2. Cơ sở lý luận và thực tiễn ................................................................................. 5
2.1.
2.1.1.

Cơ sở lý luận....................................................................................................... 5
Khái niệm, bản chất của tiêu chí giao thông trong xây dựng nông thôn mới

.......... 5
2.1.2.

Vai trò, tác dụng của cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn trong xây
dựng nông thôn mới .................................................................................................... 8

2.1.3.

Đặc điểm của tiêu chí giao thông trong xây dựng nông thôn mới .....................

14
2.1.4.

Nội dung nghiên cứu thực hiện tiêu chí giao thông trong xây dựng nông
thôn mới ..................................................................................................................... 16

2.1.5.

Phần 3. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................... 36
3.1.

Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ........................................................................... 36

3.1.1.

Điều kiện tự nhiên ..................................................................................................... 36

3.1.2.

Điều kiện kinh tế - xã hội ......................................................................................... 37

3.1.3.

Tình hình phát triển kinh tế - xã hội của huyện Việt Yên ................................... 41

3.1.4.

Những thuận lợi, khó khăn về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của
huyện đối với việc thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới ............... 43

3.2.

Phương pháp nghiên cứu .................................................................................. 45

3.2.1.

Phương pháp tiếp cận ............................................................................................... 45


4.1.3.

Huy động nguồn lực tham gia thực hiện tiêu chí giao thông trong xây
dựng nông thôn mới ở huyện Việt Yên .................................................................. 60

4.1.4.

Tổ chức thực hiện xây dựng đường giao thông cấp xã trong xây dựng
nông thôn mới............................................................................................................ 83

4.1.5.

Giám sát quá trình xây dựng đường giao thông cấp xã ....................................... 89

4.1.6.

Kết quả thực hiện tiêu chí giao thông cấp xã trong xây dựng nông thôn mới .......

92
4.2.

Yếu tố ảnh hưởng đến kết quả thực hiện tiêu chí giao thông cấp xã trong
xây dựng nông thôn mới ................................................................................... 96

6


4.2.1.

Đặc điểm của người dân và cộng đồng .................................................................. 96

giám sát xây dựng đường GTNT cho cán bộ cơ sở ............................................ 104

4.3.5.

Nâng cao vai trò chủ thể của người dân trong quá trình thực hiện tiêu
chí giao thông trong xây dựng nông thôn mới ở huyện Việt Yên .................... 105

Phần 5. Kết luận và kiến nghị .................................................................................... 107
5.1.

Kết luận........................................................................................................... 107

5.2.

Kiến nghị ........................................................................................................ 108

Tài liệu tham khảo ........................................................................................................ 110
Phụ lục

.................................................................................................................... 113

7


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt

Nghĩa tiếng Việt

BCĐ


KHKT

Khoa học kỹ thuật

KT - XH

Kinh tế xã hội

KTKT

Kinh tế kỹ thuật

MTQG

Mục tiêu quốc gia

NN&PTNT

Nông nghiệp & Phát triển nông thôn

NSNN

Ngân sách Nhà nước

NTM

Nông thôn mới

PTNT

Bảng 4.4.
Bảng 4.5.
Bảng 4.6.
Bảng 4.7.
Bảng 4.8.
Bảng 4.9.
Bảng 4.10.
Bảng 4.11.
Bảng 4.12.
Bảng 4.13.
Bảng 4.14.
Bảng 4.15.
Bảng 4.16.
Bảng 4.17.
Bảng 4.18.
Bảng 4.19.

Tinh hình biến động đất đai, dân số của huyện Việt Yên (2013- 2015) ...... 39
Tình hình phát triển kinh tế - xã hội của huyện Việt Yên (2013 - 2015)..... 42
Thu thập số liệu thứ cấp ............................................................................... 46
Đối tượng và số phiếu điều tra ở các nhóm đối tượng................................. 46
Hiện trạng đường giao thông nông thôn huyện Việt Yên ............................ 52
Nhu cầu xây dựng mới và nâng cấp, sửa chữa đường giao thông nông
thôn của huyện Việt Yên giai đoạn 2013-2015 ........................................... 52
Nhu cầu xây dựng đường gtnt tại các xã điều tra ........................................ 54
Ý kiến của cán bộ và người dân được điều tra về những loại đường
giao thông nông thôn cần xây dựng ở huyện Việt Yên ............................... 55
Kết quả công tác quy hoạch ......................................................................... 57
Đánh giá chất lượng đồ án quy hoạch nông thôn mới ................................. 58
Sự tham gia của người dân trong lập quy hoạch nông thôn mới ................. 59

Bảng 4.22. Ý kiến của cán bộ về khó khăn trong huy động nguồn lực từ nhà nước
để xây dựng đường trục chính nội đồng ở huyện Việt Yên ......................... 76
Bảng 4.23. Ý kiến của cán bộ về khó khăn trong huy động nguồn lực của người
dân để xây dựng đường trục chính nội đồng ở huyện Việt Yên .................. 77
Bảng 4.24. Kết quả huy động nguồn lực khác xây dưng đường giao thông nông
thôn ở huyện Việt Yên ................................................................................. 77
Bảng 4.25. Kết quả huy động nguồn lực khác xây dưng đường giao thông nông
thôn .............................................................................................................. 78
Bảng 4.26. So sánh kết quả và kế hoạch thực hiện huy động nguồn vốn xây dựng
đường giao thông nông thôn ở huyện Việt Yên........................................... 80
Bảng 4.27. Cơ cấu nguồn vốn xây dựng đường gtnt ở huyện Việt Yên ........................ 83
Bảng 4.28. Tổ chức thực hiện xây dựng đường giao thông cấp xã trong xây dựng
nông thôn mới ở huyện Việt Yên................................................................. 84
Bảng 4.29. Sự kiểm tra, giám sát trong quá trình xây dựng đường giao thông.............. 90
Bảng 4.30. Ý kiến của cán bộ về khó khăn trong giám sát quá trình ............................. 91
Bảng 4.31. Kết quả thực hiện tiêu chí giao thông trong xây dựng nông thôn mới
của huyện Việt Yên ....................................................................................... 93
Bảng 4.32. Kết quả thực hiện tiêu chí giao thông của hai xã điều tra ............................ 95
Bảng 4.33. Ảnh hưởng của thu nhập đến kết quả thực hiện tiêu chí giao thông của
hai xã điều tra ............................................................................................... 96
Bảng 4.34. Trình độ của một số cán bộ lãnh đạo huyện Việt Yên ................................. 97
Bảng 4.35. Ảnh hưởng của giá đất đến kết quả thực hiện tiêu chí giao thông của
hai xã điều tra ............................................................................................... 99

9


DANH MỤC HỘP, HÌNH, ĐỒ THỊ
Hộp 4.1.


mới là cần thiết. Đề tài nghiên cứu nhằm mục tiêu: (1) Góp phần hệ thống hóa cơ
sở lý luận và thực tiễn về tình hình thực hiện tiêu chí giao thông cấp xã trong xây
dựng nông thôn mới; (2) Đánh giá tình hình thực hiện tiêu chí giao thông cấp xã
trong xây dựng nông thôn mới ở huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang; (3) Đề xuất
định hướng và một số giải pháp nhằm đẩy mạnh tình hình thực hiện tiêu chí
giao thông cấp xã trong xây dựng nông thôn mới ở huyện Việt Yên, tỉnh Bắc
Giang thời gian tới.
Trong nghiên cứu đã sử dụng linh hoạt giữa số liệu thứ cấp và số liệu sơ
cấp để đưa ra phân tích đánh giá. Trong đó, số liệu thứ cấp thu thập từ nguồn báo
cáo, văn bản liên quan đến tình hình thực hiện tiêu chí giao thông cấp xã. Số liệu
sơ cấp được thu thập thông qua phỏng vấn và trao đổi với các đối tượng là cán bộ
xây dựng nông thôn mới các cấp, cán bộ đoàn thể, nông dân tại hai xã Hương
Mai và xã Trung Sơn. Phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh,
phương pháp tổng hợp và các nhóm chỉ tiêu được sử dụng để đánh giá tình hình
thực hiện cũng như phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện tiêu chí giao
thông trong xây dựng nông thôn mới.
Qua đánh giá tình hình thực hiện tiêu chí giao thông cấp xã trong xây dựng
nông thôn mới ở huyện Việt Yên nhận thấy, tổng chiều dài đường giao thông
nông thôn của huyện tương đối lớn (đường trục xã, liên xã 127,6 km; đường trục
thôn xóm 262,17 km; đường ngõ xóm là 413,08 km; đường trục chính nội đồng
336,74 km). Công tác quy hoạch hoàn thành sớm, tuy nhiên chất lượng đồ án
quy hoạch
11


nông thôn mới còn hạn chế (có 65,7% ý kiến đánh giá đồng tình với nhận định
này). Huy động nguồn lực tham gia thực hiện tiêu chí giao thông trong xây dựng
nông thôn mới đối với các loại đường khác nhau (ngân sách Nhà nước hỗ trợ làm
đường trục xã, liên xã chiếm trên 80% giá trị công trình, đường trục thôn xóm,
đường ngõ xóm dưới 50% giá trị công trình, phần còn lại là nguồn vốn huy động

THESIS ABSTRACT
1. Author: Than Thi Hue
2. Thesis title: “Assessing the implementation of communal transport
criterion in building new rural at Viet Yen district, Bac Giang province”.
3. Major: Economics Management;

Code: 60.34.04.10

4. Training Facility Name: Vietnam National University of Agriculture
The communal transport criterion is one of the most important criteria in
the national set of criteria in building new rural. After 5 years of implementation,
Viet Yen district has gained remarkable achievements. However, there are some
difficulties still remained, including: insynchronized development, low concreted
rate. Hence, it is necessary to assess the implementation of communal transport
criterion in this district. This research aimed (1) to contribute to synthesize the
theoretical and practical issues related to the implementation of communal
transport in building new rural; (2) to assess the implementation of communal
transport criterion at Viet Yen district, Bac Giang province; and (3) to propose
some solutions to push up the implementation of this criterion in building new
area program at Viet Yen district, Bac Giang province in the upcoming time.
This research applied flexibly both secondary and primary data to conduct
the assessment. Of which, secondary data was collected from reports, legislation
documents related to the implementation of communal transport criterion.
Primary data was collected through interviewing and discussing with authorities
at different levels, youth union officers, and farmers at 2 communes: Huong mai
and Trung Son. The description and comparison methods was applied to present
and analyze the real situation and the influent factors to the implementation of
communal transport in building new rural program at Viet Yen district.
Research on the implementation of communal transport criterion in building
new rural area program at Viet Yen district addressed some main results. The total

construction; (5) Improve the role of citizens in the process of implementing
transport criterion in building new rural areas in Viet Yen district. In the
upcoming time, the local government should deduct 100% land auction revenues
for promoting the implementation of communal transport criteria in building new
rural areas in Vietnam Yen district, Bac Giang province.

14


PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Nông nghiệp, nông dân, nông thôn có vị trí hết sức quan trọng trong sự
nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hoá, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, là cơ sở và
lực lượng quan trọng để phát triển kinh tế - xã hội bền vững, giữ vững ổn định
chính trị, đảm bảo an ninh, quốc phòng; giữ gìn phát huy bản sắc dân tộc và bảo
vệ môi trường sinh thái đất nước. Xây dựng và phát triển nông thôn luôn được
Đảng và Nhà nước ta đặc biệt quan tâm. Cụ thể, Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp
hành Trung ương đảng Khoá X đã ban hành Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày
05/8/2008 về nông nghiệp, nông dân, nông thôn với mục tiêu chính là “Xây dựng
nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện đại; cơ cấu kinh
tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh
công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; xã hội
nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hoá dân tộc; môi trường sinh thái
được bảo vệ; an ninh trật tự được giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần của
người dân ngày càng được nâng cao theo định hướng XHCN...”. Đồng thời,
nhằm thực hiện các nhiệm vụ mà Nghị quyết số 20-NQ/TW đề ra, Chính phủ
đã ban hành Quyết định số
491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 ban hành “Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới”
và Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 phê duyệt “Chương trình Mục
tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020” nhằm thống nhất

Giang, trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội nói chung và xây dựng nông
thôn mới nói riêng đã đặc biệt chú trọng phát triển hạ tầng giao thông. Sau năm
năm thực hiện triển khai Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới với
phương châm “Kinh tế phát triển - Đời sống ấm no - Thôn bản văn minh - An
ninh ổn định - Quản lý dân chủ”, bộ mặt nông thôn có nhiều khởi sắc, kinh tế
nông nghiệp phát triển khá toàn diện. Đời sống vật chất và tinh thần của
người dân khu vực nông thôn ngày càng cải thiện; An ninh trật tự được đảm bảo.
Hệ thống chính trị ở cơ sở được củng cố. Đăc biệt, trong xây dựng cơ sở hạ tầng
giao thông nông thôn đã xuất hiện những cách làm sáng tạo, linh hoạt và hiệu
quả, một số tuyến đường đã được xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo và đưa vào sử
dụng bước đầu đã mang lại nhiều lợi ích về kinh tế và xã hội cho người dân ở khu
vực đó, tạo ra diện mạo mới, sức sống mới các vùng quê trên địa bàn huyện.
Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được thực trạng nông thôn phát triển
chưa đồng bộ. Đời sống vật chất và tinh thần của một bộ phận nhân dân còn
nhiều khó khăn. Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nhất là giao thông còn hạn chế.
Đứng trước những thách thức được đặt ra phát triển cơ sở hạ tầng giao thông
nông thôn là yêu cầu cấp thiết và có tính chất sống còn, để xóa bỏ rào cản giữa
thành thị và nông thôn, rút ngắn khoảng cách phân hóa giàu nghèo và góp phần
mang lại cho nông thôn một bộ mặt mới, tiềm năng để phát triển.
Xuất phát từ những vấn đề thực tế đó, tôi xin chọn đề tài nghiên cứu "Đánh
giá tình hình thực hiện tiêu chí giao thông cấp xã trong xây dựng nông thôn
mới ở huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang".
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá tình hình thực hiện tiêu chí giao thông cấp xã trong xây

3


dựng nông thôn mới ở huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang thời gian qua, từ đó đề

- Những vấn đề lý luận và thực tiễn về nông thôn mới, xung quanh tình

4


hình thực hiện tiêu chí giao thông cấp xã trong xây dựng nông thôn mới ở huyện
Việt Yên, tỉnh Bắc Giang?
- Thực trạng tình hình thực hiện tiêu chí giao thông cấp xã trong xây dựng
nông thôn mới ở huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang những năm qua như thế nào?
- Những yếu tố nào ảnh hưởng đến tình hình thực hiện tiêu chí giao thông
cấp xã trong xây dựng nông thôn mới ở huyện Việt Yên – tỉnh Bắc Giang?
- Giải pháp gì để đẩy mạnh tình hình thực hiện tiêu chí giao thông cấp xã
trong xây dựng nông thôn mới ở huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang thời gian tới.
1.5. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN VĂN
Luận giải và phát triển cơ sở lý luận và thực tiễn về tình hình thực hiện
tiêu chí giao thông cấp xã trong xây dựng nông thôn mới; Làm rõ từng nội dung
trong quá trình thực hiện tiêu chí giao thông theo Bộ tiêu chí Quốc gia về nông
thôn mới.
Đánh giá tình hình thực hiện tiêu chí giao thông cấp xã trong xây dựng
nông thôn mới; phân tích các nội dung trong quá trình thực hiện tiêu chí giao
thông để thấy rõ những tồn tại, khó khăn cần khắc phục trong thờ i gian tới.
Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện tiêu chí giao thông trong xây
dựng nông thôn mới ở huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang.
Đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnh việc thực hiện tiêu chí giao
thông cấp xã trong xây dựng nông thôn mới ở huyện Việt Yên, thực hiện đồng
bộ các giải pháp tập trung nhằm khắc phục những tồn tại, tháo gỡ khó khăn làm
ảnh hưởng đến thực hiện tiêu chí giao thông trong xây dựng nông thôn mới ở
huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang.
Những kết luận được đưa ra trong luận văn là cơ sở khoa học và thực tiễn
cho cán bộ nông thôn mới các cấp huyện Việt Yên, đề ra những định hướng,

Nhìn chung: xây dựng nông thôn mới theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa,
hợp tác hóa, dân chủ hóa và văn minh hóa.
Xây dựng nông thôn mới được quy định bởi các tính chất: đáp ứng yêu
cầu phát triển (đổi mới về tổ chức, vận hành và cảnh quan môi trường), đạt
hiệu quả cao nhất trên tất cả các mặt (kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội), tiến
bộ hơn so với mô hình cũ, chứa đựng các đặc điểm chung, có thể phổ biến và
vận dụng trên cả nước
Xây dựng nông thôn mới là cuộc vận động lớn để cộng đồng dân cư ở

6


nông thôn đồng lòng xây dựng làng, xã của mình khang trang, sạch đẹp, sản
xuất phát triển toàn diện (nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ) và đời sống của
người dân được nâng cao; nếp sống văn hóa, môi trường và an ninh nông thôn
được đảm bảo, thu nhập và đời sống vật chất, tinh thần của người dân được
nâng cao.
Có thể quan niệm: Mô hình nông thôn mới là tổng thể những đặc điểm, cấu
trúc tạo thành một kiểu tổ chức nông thôn theo tiêu chí mới, đáp ứng yêu cầu mới
đặt ra cho nông thôn trong điều kiện hiện nay, là kiểu nông thôn được xây dựng
so với mô hình nông thôn cũ truyền thống, đã có ở tính tiên tiến về mọi mặt
(Phan Xuân Sơn và Nguyễn Cảnh, 2008).
2.1.1.2. Khái niệm đường giao thông nông thôn trong xây dựng nông thôn mới
Muốn thay đổi bộ mặt nông thôn hiện nay thì không thể không nhắc tới yếu
tố giao thông nông thôn. Nhờ có đường giao thông mà sự giao lưu về mọi mặt
giữa địa phương với các vùng xung quanh được mở rộng, tạo bước đà cho sự
phát triển chung của địa phương.
Trong 5 thập kỷ qua, khi nghiên cứu các nước thế giới thứ ba, nhiều học giả
lớn đã chú trọng xem xét sự phát triển của khu vực nông thôn và đã đưa ra nhiều
nhận xét tập trung vào lĩnh vực giao thông nông thôn. ADam. Smith cho rằng

+ Đối với xã đồng bằng: bề rộng tối thiểu đạt (nền đường 4m, mặt
đường 3m);
+ Tỷ lệ cứng hóa mặt đường (được trải nhựa, bê tông xi măng, lát gạch, đá
xẻ hoặc trải cấp phối có lu lèn bằng đá dăm, gạch vỡ, gạch xỉ, đất sỏi ruồi) có độ
dày tối thiểu 16cm, đạt 100%.
+ Đối với trung du, miền núi: Bề rộng tối thiểu đạt (nền đường 3,5m, mặt
đường 2,5m);
+ Tỷ lệ cứng hóa với mặt đường (được trải nhựa, bê tông xi măng, lát
gạch, đá xẻ hoặc trải cấp phối có lu lèn bằng đá dăm, gạch vỡ, gạch xỉ, đất sỏi
ruồi) có độ dày tối thiểu 16cm, đạt 50%.
- Đường ngõ, xóm là đường nối các hộ gia đình trong cụm dân cư có tiêu
chuẩn thiết kế chủ yếu:
+ Tỷ lệ đường không bị lầy lội vào mùa mưa đạt 100%.
+ Bề rộng tối thiểu đạt (nền đường 3m, mặt đường 2m);
+ Tỷ lệ cứng hóa mặt đường bằng bê tông nhựa, bê tông xi măng, lát bằng
gạch hoặc đất sỏi ruồi đạt 100% đối với xã đồng bằng, và 50% đối với xã trung
du, miền núi.
- Đường trục chính nội đồng là đường chính nối từ khu dân cư tới khu sản
xuất tập trung của thôn, xã chỉ áp dụng với các tuyến nằm trong đề án đã được
UBND tỉnh về duyệt. Tiêu chuẩn thiết kế chủ yếu.

8


+ Bề rộng tối thiểu (nền đường 3m, mặt đường 2m);
+ Tỷ lệ cứng hóa mặt đường bằng bê tông xi măng độ dày tối thiểu là
16cm; (xã đồng bằng là 100%, xã trung du, miền núi là 50%) (Bộ NN&PTNT,
2013; Bộ GTVT, 2014).
2.1.1.3. Khái niệm tiêu chí giao thông trong xây dựng nông thôn mới
Tiêu chí giao thông trong xây dựng NTM được hiểu là việc cứng hóa hoặc


tiện người nông dân có điều kiện tiếp xúc và mở rộng thị trường tiêu thụ sản
phẩm nông nghiệp, quay vòng vốn nhanh để tái sản xuất kịp thời vụ, nhờ vậy họ
càng thêm hăng hái đẩy mạnh sản xuất. Mặt khác, khi có đường giao thông tốt
các vùng sản xuất nông nghiệp lại từng phần thuận tiện, các lái buôn mang ô tô
đến mua nông sản ngay tại cánh đồng hay trang trại lúc mùa vụ. Điều này làm
cho nông dân yên tâm về khâu tiêu thụ, cũng như nông sản đảm bảo được chất
lượng từ nơi thu hoạch đến nơi chế biến.
Về mặt xã hội: Chúng ta thấy rằng, về mặt kinh tế đường xá nông thôn có
tác động tới sản xuất, sẩn phẩm và thu nhập của nông dân, thì mặt xã hội nó lại là
yếu tố và phương tiện đầu tiên góp phần nâng cao văn hoá, sức khoẻ và mở mang
dân trí cho cộng đồng dân cư đông đảo sống ngoài khu vực thành thị.
Về y tế: Đường xá tốt tạo cho người dân năng đi khám, chữa bệnh và lui
tới các trung tâm dịch vụ cũng như dễ dàng tiếp xúc, chấp nhận các tiến bộ y học
như bảo vệ sức khoẻ, phòng tránh các bệnh xã hội. Và đặc biệt là việc áp dụng
các biện pháp kế hoạch hoá gia đình, giảm mức độ tăng dân số, giảm tỷ lệ suy
dinh dưỡng cho trẻ em và bảo vệ sức khoẻ cho nguời già…
Về giáo dục: Hệ thống đường xá được mở rộng sẽ khuyến khích các trẻ
em tới lớp, làm giảm tỷ lệ thất học ở trẻ em nông thôn. Với phần lớn giáo viên
sống ở thành thị xã, thị trấn, đường giao thông thuận tiện có tác dụng thu hút họ
tới dạy ở các trường làng; tránh cho họ sự ngại ngần khi phải đi lại khó khăn và
tạo điều kiện ban đầu để họ yên tâm làm việc.
Giao thông thuận lợi còn góp phần vào việc giải phóng phụ nữ, khuyến
khích họ lui tới các trung tâm dịch vụ văn hoá, thể thao ở ngoài làng xã, tăng cơ
hội tiếp xúc và khả năng thay đổi nếp nghĩ. Do đó có thể thoát khỏi những hủ tục,
tập quán lạc hậu trói buộc người phụ nữ nông thôn từ bao đời nay, không biết gì
ngoài việc đồng áng, bếp núc. Với các làng quê ở nước ta, việc đi lại, tiếp xúc với
khu vực thành thị còn có tác dụng nhân đạo, tạo khả năng cho phụ nữ có cơ hội
tìm được hạnh phúc hơn là bó hẹp trong luỹ tre làng rồi muộn màng hay nhỡ
đường nhân duyên.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status