đánh giá tình hình thực hiện tiêu chí giao thông cấp xã trong xây dựng nông thôn mới ở huyện việt yên tỉnh bắc giang - Pdf 51

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

THÂN THỊ HUẾ

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN TIÊU CHÍ
GIAO THÔNG CẤP XÃ TRONG XÂY DỰNG
NÔNG THÔN MỚI Ở HUYỆN VIỆT YÊN
TỈNH BẮC GIANG

Chuyên ngành:

Quản lý kinh tế

Người hướng dẫn khoa học:

GS.TS. Đỗ Kim Chung

Mã số:

60.34.04.10

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả
nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng
dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được
cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày........tháng.........năm 2016


Thân Thị Huế

iii


MỤC LỤC
Lời cam đoan .................................................................................................................... ii
Lời cảm ơn ....................................................................................................................... iii
Mục lục

....................................................................................................................... iv

Danh mục từ viết tắt ........................................................................................................ vii
Danh mục bảng .............................................................................................................. viii
Danh mục hộp, hình, đồ thị............................................................................................... x
Trích yếu luận văn ........................................................................................................... xi
Phần 1. Mở đầu ............................................................................................................... 1
1.1.

Tính cấp thiết của đề tài ...................................................................................... 1

1.2.

Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................... 2

1.2.1.

Mục tiêu chung ............................................................................................................ 2



Khái niệm, bản chất của tiêu chí giao thông trong xây dựng nông thôn mới .......... 5

2.1.2.

Vai trò, tác dụng của cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn trong xây
dựng nông thôn mới .................................................................................................... 8

2.1.3.

Đặc điểm của tiêu chí giao thông trong xây dựng nông thôn mới ..................... 14

2.1.4.

Nội dung nghiên cứu thực hiện tiêu chí giao thông trong xây dựng nông
thôn mới ..................................................................................................................... 16

2.1.5.

Các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện tiêu chí giao thông trong xây dựng
nông thôn mới............................................................................................................ 21

2.2.

Cơ sở thực tiễn .................................................................................................. 23

2.2.1.

Kinh nghiệm phát triển hạ tầng Kinh tế - xã hội trong quá trình xây
dựng nông thôn mới ở các nước trên thế giới ....................................................... 23

Tình hình phát triển kinh tế - xã hội của huyện Việt Yên ................................... 41

3.1.4.

Những thuận lợi, khó khăn về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của
huyện đối với việc thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới ............... 43

3.2.

Phương pháp nghiên cứu .................................................................................. 45

3.2.1.

Phương pháp tiếp cận ............................................................................................... 45

3.2.2.

Phương pháp chọn điểm nghiên cứu ...................................................................... 45

3.2.3.

Phương pháp thu thập số liệu .................................................................................. 45

3.2.4.

Phương pháp phân tích và xử lý.............................................................................. 47

3.2.5.

Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu ............................................................................ 48


Kết quả thực hiện tiêu chí giao thông cấp xã trong xây dựng nông thôn mới ....... 92

4.2.

Yếu tố ảnh hưởng đến kết quả thực hiện tiêu chí giao thông cấp xã trong
xây dựng nông thôn mới ................................................................................... 96

v


4.2.1.

Đặc điểm của người dân và cộng đồng .................................................................. 96

4.2.2.

Trình độ cán bộ ......................................................................................................... 97

4.2.3.

Điều kiện tự nhiên, đất đai ....................................................................................... 98

4.3.

Các giải pháp đẩy mạnh việc thực hiện tiêu chí giao thông cấp xã trong
xây dựng nông thôn mới ở huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang ......................... 100

4.3.1.


Tài liệu tham khảo ........................................................................................................ 110
Phụ lục

.................................................................................................................... 113

vi


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt

Nghĩa tiếng Việt

BCĐ

Ban chỉ đạo

BTXM

Bê tông xi măng

CC

Cơ cấu

CN - TTCN

Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp

CNH - HĐH


NN&PTNT

Nông nghiệp & Phát triển nông thôn

NSNN

Ngân sách Nhà nước

NTM

Nông thôn mới

PTNT

Phát triển nông thôn

SL

Số lượng

TDMN

Trung du miền núi

UBND

Uỷ ban nhân dân

XHCN

Kết quả công tác quy hoạch ......................................................................... 57
Đánh giá chất lượng đồ án quy hoạch nông thôn mới ................................. 58
Sự tham gia của người dân trong lập quy hoạch nông thôn mới ................. 59
Quy mô, tiêu chuẩn kỹ thuật, mức hỗ trợ các hạng mục công trình
đường giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh Bắc Giang ........................... 60

Bảng 4.9. Tình hình huy động nguồn lực để xây dựng đường trục xã, liên xã trên
địa bàn huyện Việt Yên................................................................................ 62
Bảng 4.10. Tình hình huy động nguồn lực xây dựng đường trục xã, liên xã tại các
xã điều tra ..................................................................................................... 63
Bảng 4.11. Ý kiến của cán bộ về khó khăn trong huy động nguồn vốn của nhà
nước xây dựng đường trục xã, liên xã ở huyện Việt Yên ............................ 64
Bảng 4.12. Ý kiến của cán bộ về khó khăn trong huy động nguồn lực đất đai từ hộ
dân để xây dựng đường huyện, xã ở huyện Việt Yên .................................. 65
Bảng 4.13. Tình hình huy động nguồn lực để xây dựng đường trục thôn, xóm trên
địa bàn huyện Việt Yên................................................................................ 66
Bảng 4.14. Tình hình huy động nguồn lực xây dựng đường .......................................... 67
Bảng 4.15. Ý kiến của cán bộ về khó khăn trong huy động nguồn lực từ nhà nước
để xây dựng đường trục thôn xóm ở huyện Việt Yên .................................. 68
Bảng 4.16. Ý kiến của cán bộ về khó khăn trong huy động tiền của người dân để
xây dựng đường trục thôn xóm ở huyện Việt Yên ...................................... 69
Bảng 4.17. Ý kiến của cán bộ về khó khăn huy động nguồn lực đất đai của người
dân để xây dựng đường trục thôn xóm ở huyện Việt Yên ........................... 69
Bảng 4.18. Tình hình huy động nguồn lực để xây dựng đường ..................................... 71
Bảng 4.19. Tình hình huy động nguồn lực để xây dựng đường ngõ xóm tại các xã
điều tra ......................................................................................................... 72

viii




DANH MỤC HỘP, HÌNH, ĐỒ THỊ
Ý kiến của cán bộ được điều tra về đánh giá nhu cầu xây dựng đường
giao thông ở huyện Việt Yên ....................................................................... 56
Hộp 4.2. Ý kiến của cán bộ về huy động nguồn lực xây dựng đường .................. 65
trục xã, liên xã ở huyện Việt Yên ............................................................. 65
Hộp 4.3. Ý kiến của cán bộ về huy động nguồn lực xây dựng đường trục thôn
xóm ở huyện Việt Yên ................................................................................. 70
Hộp 4.4. Ý kiến của người dân về huy động nguồn lực xây dựng đường ngõ
xóm ở huyện Việt Yên ................................................................................. 73
Hộp 4.5. Hiến đất mở đường ...................................................................................... 79
Đồ thị 4.1. Cơ cấu nguồn vốn xây dựng đường gtnt ở huyện Việt Yên ........................ 82
Hình 4.1. Nhân dân tham gia làm đường ngõ xóm ...................................................... 88
Hộp 4.1.

x


TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên tác giả: Thân Thị Huế
Tên Luận văn: “Đánh giá tình hình thực hiện tiêu chí giao thông cấp xã
trong xây dựng nông thôn mới ở huyện Việt Yên – tỉnh Bắc Giang”.
Ngành: Quản lý kinh tế;

Mã số: 60.34.04.10

Cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Tiêu chí giao thông là một tiêu chí quan trọng trong Bộ tiêu chí quốc gia về
nông thôn mới. Sau 5 năm triển khai thực hiện huyện Việt Yên đã đạt được kết
quả khích lệ, xuất hiện những cách làm sáng tạo, linh hoạt và hiệu quả. Tuy

nông thôn mới đối với các loại đường khác nhau (ngân sách Nhà nước hỗ trợ làm
đường trục xã, liên xã chiếm trên 80% giá trị công trình, đường trục thôn xóm,
đường ngõ xóm dưới 50% giá trị công trình, phần còn lại là nguồn vốn huy động
từ nhân dân). Huyện có cơ chế hỗ trợ xi măng làm đường giao thông bằng 30%
giá trị công trình, tạo phong trào xây dựng đường giao thông phát triển mạnh.
Trong quá trình tổ chức xây dựng, huyện đã áp dụng cơ chế đầu tư đặc thù đối
với những công trình có quy mô, kỹ thuật đơn giản, giao cộng đồng hưởng lợi tự
thực hiện; Các thôn xóm đều bầu ra ban giám sát thi công cộng đồng nhằm nâng
cao ý thức, trách nhiệm của người dân. Hết năm 20115, tỷ lệ cứng hóa đường trục
xã, liên xã đạt 81,97%; đường trục thôn xóm đạt 76,42%; đường ngõ xóm đạt
74,46%; đường trục chính nội đồng đạt 18,32%; Toàn huyện có 6 xã đạt tiêu chí giao
thông, trong đó có 12 xã đạt chỉ tiêu đường trục xã, liên xã; có 17 xã đạt chỉ tiêu
đường trục thôn xóm; 12 xã đạt chỉ tiêu đường ngõ xóm và 7 xã đạt chỉ tiêu đường
trục chính nội đồng. Các yếu tố chính ảnh hưởng đến tình hình thực hiện tiêu chí
giao thông trên địa bàn huyện Việt Yên gồm: (1) Đặc điểm của người dân và
cộng đồng; (2) Trình độ cán bộ; (3) Điều kiện tự nhiên, đất đai.
Đề tài đưa ra 5 nhóm giải pháp nhằm đẩy mạnh việc thực hiện tiêu chí giao
thông cấp xã trong xây dưng nông thôn mới ở huyện Việt Yên trong thời gian tới
đó là: (1) Cần đánh giá nhu cầu nguồn lực cho xây dựng đường GTNT và có kế
hoạch xây dựng đường giao thông nông thôn hợp lý; (2) Hoàn thiện công tác quy
hoạch và triển khai nhiệm vụ quy hoạch; (3) Giải pháp huy động, quản lý, sử
dụng vốn; (4) Tăng cường công tác bồi dưỡng kiến thức về cơ chế quản lý, điều
hành, giám sát xây dựng đường giao thông nông thôn cho cán bộ cơ sở; (5) Nâng
cao vai trò chủ thể của người dân trong quá trình thực hiện tiêu chí giao thông
trong xây dựng nông thôn mới ở huyện Việt Yên. Thời gian tới đề nghị tỉnh trích
100% nguồn thu từ đấu giá đất cho địa phương nhằm tạo phong trào và đẩy mạnh
việc thực hiện tiêu chí giao thông cấp xã trong xây dựng nông thôn mới ở huyện
Việt Yên, tỉnh Bắc Giang.

xii

Research on the implementation of communal transport criterion in building
new rural area program at Viet Yen district addressed some main results. The total
rural road length at this district is significant long (of which, communal crosslink
roads are 127.6 km, village cross link road are 262.17; laneway are 413.08 km;
interfield main roads are 336.74 km). The planning was complete in time,
however, the quality of the planning project of the new rural was not high (65,7%
interviewees agreed with this statement). The capital resources for implementing

xiii


the rural transportation were mainly come from the State budget (80% of the value
of the communal road, 50% of the value of villiagelink road) and rest come from
the contribution of the local people. Besides, the district authority had mechanism
to support cement which has proximately valued of 30% of the value of the rural
road. To small projects with simple technique, the district authorities allow
benifitial community to seft – conduct. By the end of the year 2015, the
concreted rate of communal road is 81.97%; of villiage roads is 76,42%; of laneway
is 74,46%; of main interfields road is 18,32%. In district scale, there are 6 communes
has totally completed the rural transport, 12 communes only completed the communal
read criterion, 17 communes completed the villiage-link roads, 7 communes
completed the main interfield road. The main factors that affected the implementation
of transport criterion at Viet Yen district including: (1) the characteristic of people
and community; (2) the qualification of officers; (3) land and natural conditions.
The author has proposed 5 groups of solution to boost the performance of
communal transport criteria in building new rural in Viet Yen district in the near
future: (1) Taking into account the demand for construction resources and design
suitable plans for constructing rural roads; (2) Improving the planning and
deploying the planning tasks; (3) Completing the attraction, management and
usage of capital resource; (4) Fostering the training to improve knowledge of

chỉ đạo việc xây dựng nông thôn mới trên cả nước. Đây là Chương trình lớn,
phạm vi rộng, là tổng hợp của các chương trình MTQG, có ý nghĩa quan trọng trong
phát triển kinh tế - xã hội tại địa bàn nông thôn và người dân là chủ thể trong quá
trình thực hiện, nhà nước đóng vai trò định hướng, hỗ trợ.
Trong “Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới”, nhóm tiêu chí về hạ tầng
kinh tế - xã hội đặc biệt là tiêu chí về phát triển giao thông nông thôn được đặt lên
hàng đầu. Cơ sở hạ tầng nông thôn là yếu tố đặc biệt quan trọng, là khâu then
chốt để thực hiện chương trình phát triển kinh tế- xã hội nói chung và để thực
hiện chương trình mục tiêu xây dựng nông thôn mới nói riêng. Trong đó, giao
thông nông thôn có vai trò rất quan trọng là yếu tố tác động đến mọi ngành sản
xuất và là yếu tố quan trọng thúc đẩy sự phát triển của mọi vùng nông thôn cũng
như toàn xã hội. Vì vậy, việc chú trọng đầu tư cho cơ sở hạ tầng giao thông nông
thôn là vô cùng cần thiết, đòi hỏi sự quan tâm của Nhà nước cùng các cấp chính

1


quyền và toàn xã hội. Nhờ các chủ trương lớn của Đảng, Nhà nước và Chính phủ
cùng sự vào cuộc quyết liệt của các cấp Chính quyền địa phương, hiện nay hệ
thống giao thông nông thôn ở huyện Việt Yên đã có bước phát triển căn bản và
nhảy vọt, làm thay đổi không chỉ về số lượng mà còn nâng cấp về chất lượng con
đường về tới tận thôn xóm tạo điều kiện thuận lợi phát văn hóa, xã hội và thu hút
các lĩnh vực đầu tư về khu vực nông thôn, tạo công ăn việc làm, xóa đói, giảm
nghèo, đảm bảo an sinh xã hội.
Việt Yên là huyện trung du miền núi nằm ở phía Tây - Nam tỉnh Bắc
Giang, trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội nói chung và xây dựng nông
thôn mới nói riêng đã đặc biệt chú trọng phát triển hạ tầng giao thông. Sau năm
năm thực hiện triển khai Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới với
phương châm “Kinh tế phát triển - Đời sống ấm no - Thôn bản văn minh - An ninh
ổn định - Quản lý dân chủ”, bộ mặt nông thôn có nhiều khởi sắc, kinh tế nông

- Đánh giá tình hình thực hiện tiêu chí giao thông cấp xã trong xây dựng
nông thôn mới ở huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnh tình hình thực hiện tiêu chí giao
thông cấp xã trong xây dựng nông thôn mới ở huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang
thời gian tới.
1.3. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là các vấn đề lý luận và thực tiễn về tình hình thực
hiện tiêu chí giao thông cấp xã trong xây dựng nông thôn mới ở huyện Việt Yên,
tỉnh Bắc Giang.
Chủ thể nghiên cứu: Các cán bộ trong Ban chỉ đạo Chương trình MTQG
xây dựng nông thôn mới ở huyện; cán bộ thuộc các hội đoàn thể tham gia chương
trình; cán bộ Ban quản lý Chương trình nông thôn mới ở cấp xã; Tiểu Ban quản lý
xây dựng nông thôn mới cấp thôn; các tổ chức và cá nhân tham gia chương trình
xây dựng nông thôn mới.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung: đề tài tập trung nghiên cứu đánh giá tình hình thực hiện
tiêu chí giao thông cấp xã trong xây dựng nông thôn mới ở huyện Việt Yên, tỉnh
Bắc Giang.
- Phạm vi không gian: đề tài nghiên cứu trên địa bàn huyện Việt Yên, tỉnh
Bắc Giang.

- Phạm vi thời gian: Các số liệu thu thập và phân tích trong nghiên cứu tập
trung từ năm 2013-2015.
1.4. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
- Những vấn đề lý luận và thực tiễn về nông thôn mới, xung quanh tình

3




PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN THỰC HIỆN TIÊU CHÍ
GIAO THÔNG CẤP XÃ TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1. Khái niệm, bản chất của tiêu chí giao thông trong xây dựng nông
thôn mới
2.1.1.1. Khái niệm nông thôn mới
Nông thôn mới gần đây không còn là tên gọi mới đối với nước ta. Và cũng
có rất nhiều quan điểm khác nhau về nông thôn mới. Nông thôn mới trước tiên
nó phải là nông thôn không phải là thị tứ, thị trấn, thị xã, thành phố và khác với
nông thôn truyền thống hiện nay, có thể khái quát gọn theo năm nội dung cơ bản
sau: Kinh tế phát triển, đời sống vật chất và tinh thần của cư dân nông thôn được
nâng cao; Nông thôn phát triển theo quy hoạch, cơ cấu hạ tầng, kinh tế, xã hội
hiện đại, môi trường sinh thái được bảo vệ; Dân trí được nâng cao, bản sắc văn
hoá dân tộc được giữ gìn và phát huy; An ninh tốt, quản lý dân chủ; Chất lượng
hệ thống chính trị được nâng cao (BCH Trung ương Đảng, 2008; Thủ tướng
Chính phủ, 2010).
Xây dựng nông thôn mới là một chương trình phát triển toàn diện cả về
nông nghiệp và nông thôn, nên vừa mang tính tổng hợp, bao quát nhiều lĩnh vực,
vừa đi sâu giải quyết nhiều vấn đề cụ thể, đồng thời giải quyết các mối quan hệ
với các chính sách khác, các lĩnh vực khác trong sự tính toán, cân đối mang tính
tổng thể, khắc phục tình trạng rời rạc, hoặc duy ý chí.
Sự hình dung chung của các nhà nghiên cứu về xây dựng nông thôn mới là
những kiểu mẫu cộng đồng theo tiêu chí mới, tiếp thu những thành tựu KHKT
hiện đại mà vẫn giữ đựơc nét đặc trưng, tinh hoa văn hóa của người Việt Nam.
Nhìn chung: xây dựng nông thôn mới theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa,
hợp tác hóa, dân chủ hóa và văn minh hóa.
Xây dựng nông thôn mới được quy định bởi các tính chất: đáp ứng yêu
cầu phát triển (đổi mới về tổ chức, vận hành và cảnh quan môi trường), đạt
hiệu quả cao nhất trên tất cả các mặt (kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội), tiến

không thể tách rời trong hệ thống giao thông vận tải, là nhân tố tác động đến mọi
ngành sản xuất và là yếu tố quan trọng thúc đẩy sự phát triển của mọi vùng nông
thôn cũng như toàn xã hội.
Đường giao thông nông thôn (GTNT) bao gồm các tuyến nối tiếp từ hệ
thống quốc lộ, tỉnh lộ đến tận các làng mạc, thôn xóm, ruộng đồng, trang trại, các
cơ sở sản xuất chăn nuôi..., phục vụ sản xuất Nông - lâm - ngư nghiệp và phát
triển kinh tế - văn hóa - xã hội của các địa phương. Đường giao thông nông thôn
gồm: đường trục xã liên xă, đường trục thôn; đường trong ngõ xóm và các điểm
dân cư tương đương; đường trục chính nội đồng (Bộ Giao thông vận tải, 2014).

6


- Đường trục xã, liên xã là đường nối trung tâm hành chính xã với các
thôn hoặc nối giữa các xã nhưng không thuộc đường huyện có tiêu chuẩn thiết
kế chủ yếu:
+ Đối với đồng bằng: Bề rộng tối thiểu đạt (nền đường 6,5m, mặt
đường 3,5m;
+ Đối với trung du, miền núi: Bề rộng tối thiểu đạt nền đường 4m, mặt
đường 3m);
+Tỷ lệ cứng hóa mặt đường (được trải nhựa, bê tông xi măng, lát gạch, đá
xẻ hoặc trải cấp phối có lu lèn bằng đá dăm, gạch vỡ, gạch xỉ, đất sỏi ruồi) có độ
dày tối thiểu 16cm, đạt 100%.
- Đường trục thôn là đường nối trung tâm thôn tới các cụm dân cư trong
thôn có tiêu chuẩn thiết kế chủ yếu:
+ Đối với xã đồng bằng: bề rộng tối thiểu đạt (nền đường 4m, mặt
đường 3m);
+ Tỷ lệ cứng hóa mặt đường (được trải nhựa, bê tông xi măng, lát gạch, đá
xẻ hoặc trải cấp phối có lu lèn bằng đá dăm, gạch vỡ, gạch xỉ, đất sỏi ruồi) có độ
dày tối thiểu 16cm, đạt 100%.

chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ GTVT, chỉ tiêu đặt ra đối với vùng TDMN phía
Bắc đạt 100% (Bộ NN&PTNT, 2013).
- Tỷ lệ km đường trục thôn, xóm được cứng hóa đạt chuẩn theo cấp kỹ
thuật của Bộ GTVT, chỉ tiêu đặt ra đối với vùng TDMN phía Bắc đạt 50%.
- Tỷ lệ km đường ngõ, xóm sạch và không lầy lội vào mùa mưa, chỉ tiêu đặt
ra đối với vùng vùng TDMN phía Bắc đạt 100% (50% cứng hóa).
- Tỷ lệ km đường trục chính nội đồng được cứng hóa, xe cơ giới đi lại thuận
tiện, chỉ tiêu đặt ra đối với vùng vùng TDMN phía Bắc đạt 50%.
2.1.2. Vai trò, tác dụng của cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn trong xây
dựng nông thôn mới
2.1.2.1. Vai trò của cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn
Tạo điều kiện cơ bản cho phát triển kinh tế và tăng lợi ích xã hội cho nhân
dân trong khu vực có mạng lưới giao thông. Tác động kinh tế của cơ sở hạ tầng
giao thông gắn với sự phát triển sản xuất nông nghiệp được thể hiện cụ thể bằng
việc nâng cao sản lượng cây trồng, mở rộng diện tích đất canh tác và nâng cao
thu nhập của người nông dân. Tác giả Adam- Smith đã viết về tác động kinh tế
rất mạnh mẽ khi hệ thống giao thông nông thôn ở Uganda được xây dựng vào
giai đoạn 1948-1959, đã làm cho mùa màng bội thu chưa từng có, cùng với sự
thay đổi tập quán canh tác trên diện rộng, thu nhập của các hộ nông dân đã tăng
lên từ 100 đến 200% so với trước. Sự mở mang các tuyến đường mới ở nông
thôn, nông dân đã bắt đầu sử dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất,
phòng trừ sâu bệnh… đã tạo ra những vụ mùa bội thu. Nhờ đường xá đi lại thuận

8


tiện người nông dân có điều kiện tiếp xúc và mở rộng thị trường tiêu thụ sản
phẩm nông nghiệp, quay vòng vốn nhanh để tái sản xuất kịp thời vụ, nhờ vậy họ
càng thêm hăng hái đẩy mạnh sản xuất. Mặt khác, khi có đường giao thông tốt
các vùng sản xuất nông nghiệp lại từng phần thuận tiện, các lái buôn mang ô tô

9


cư, tạo điều kiện để thanh niên nông thôn tiếp cận cái mới cũng như góp phàn
giải phóng phụ nữ.
Tác động mạnh và tích cực đến quá trình thay đổi cơ cấu sản xuất và
chuyển dịch cơ cấu kinh tế - xã hội nông thôn thông qua việc đảm bảo các điều
kiện cơ bản, cần thiết cho sản xuất và thúc đẩy sản xuất phát triển, thì các nhân tố
và điều kiện cơ sở hạ tầng giao thông ở nông thôn cũng đồng thời tác động tới
quá trình làm thay đổi cơ cấu sản xuất và cơ cấu kinh tế ở khu vực này.
Trước hết, việc mở rộng hệ thống giao thông không chỉ tạo điều kiện cho
việc thâm canh mở rộng diện tích và tăng năng suất sản lượng cây trồng mà còn
dẫn tới quá trình đa dạng hoá nền nông nghiệp, với những thay đổi rất lớn về cơ
cấu sử dụng đất đai, mùa vụ, cơ cấu về các loại cây trồng cũng như cơ cấu lao
động và sự phân bố các nguồn lực khác trong nông nghiệp, nông thôn. Tại phần
lớn các nước nông nghiệp lạc hậu hoặc trong giai đoạn đầu quá độ công nông
nghiệp, những thay đổi này thường diễn ra theo xu hướng thâm canh cao các loại
cây lương thực, mở rộng canh tác cây công nghiệp, thực phẩm và phát triển
ngành chăn nuôi. Trong điều kiện có sự tác động của thị trường nói chung, các
loại cây trồng và vật nuôi có giá trị cao hơn đã thay thế cho loại cây có giá trị
thấp hơn. Đây cũng là thực tế diễn ra trên nhiều vùng nông thôn, nông nghiệp
nước ta hiện nay.
Hai là, tác động mạnh mẽ đến các ngành, các lĩnh vực sản xuất kinh
doanh khác ngoài nông nghiệp ở nông thôn như: công nghiệp, tiểu thủ công
nghiệp, vận tải, xây dựng… Đường xá và các công trình cộng cộng vươn tới
đâu thì các lĩnh vực này hoạt động tới đó. Do vậy, nguồn vốn, lao động đầu tư
vào lĩnh vực phi nông nghiệp cũng như thu nhập từ các hoạt động này ngày
càng tăng. Mặt khác, bản thân các hệ thống và các công trình cơ sở hạ tầng ở
nông thôn cũng đòi hỏi phải đầu tư ngày càng nhiều để đảm bảo cho việc duy
trì, vận hành và tái tạo chúng. Tất cả các tác động đó dẫn tới sự thay đổi đáng

điều kiện cơ sở hạ tầng giao thông cho việc giải quyết những vấn đề cơ bản trong
đời sống xã hội nông thôn như:
+ Góp phần thúc đẩy hoạt động văn hoá xã hội, tôn tạo và phát triển
những công trình và giá trị văn hóa truyền thống, nâng cao dân trí đời sống tinh
thần của dân cư nông thôn.
+ Đáp ứng tốt hơn nhu cầu tiêu dùng hàng hoá và dịch vụ công cộng như
giao lưu đi lại, thông tin liên lạc… và các loại hàng hoá khác.
+ Cung cấp cho dân cư nông thôn nguồn nước sạch sinh hoạt và đảm bảo
tốt hơn các điều kiện vệ sinh môi trường.
Việc giải quyết những vấn đề trên và những tiến bộ trong đời sống văn
hóa-xã hội nói chung ở nông thôn phụ thuộc rất lớn vào tình trạng và khả năng
phát triển các yếu tố cơ sở hạ tầng giao thông nói chung và cơ sở hạ tầng nông
thôn nói riêng. Sự mở rộng mạng lưới giao thông, cải tạo hệ thống điện nước
sinh hoạt… cho dân cư có thể làm thay đổi và nâng cao đời sống vật chất và tinh

11



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status